Câu hỏi người lao động làm bao lâu thì được nâng lương là mối quan tâm của hầu hết nhân viên khi ký kết và thực hiện hợp đồng lao động. Việc xét nâng lương không chỉ dựa trên thời gian làm việc mà còn phụ thuộc vào thành tích, vị trí công việc và thỏa thuận giữa các bên. Hiểu rõ quy định và điều kiện sẽ giúp người lao động chủ động hơn trong việc đảm bảo quyền lợi của mình. Trong bài viết này, AZTAX sẽ phân tích chi tiết các yếu tố quyết định quy định tăng lương mỗi năm.
1. Người lao động làm bao lâu thì được nâng lương?
Pháp luật hiện hành không có quy định tăng lương về thời hạn nâng hoặc mức tăng cụ thể. Do đó, để biết bao lâu tăng lương 1 lần hay “Người lao động có được tăng lương không?”, cần căn cứ vào hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế nâng lương của từng công ty.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 93 của Bộ luật Lao động năm 2019, các doanh nghiệp phải thiết lập thang lương, bảng lương và định mức lao động. Những tài liệu này sẽ là cơ sở để thương thảo về mức lương trong hợp đồng lao động cũng như để thanh toán lương cho nhân viên.
Vì vậy, khi hợp đồng lao động có điều khoản về việc tăng lương theo quy định của công ty, người lao động nên tham khảo thang lương và bảng lương của công ty để xác định thời điểm mà mình sẽ được điều chỉnh mức lương.
Xem thêm: Chính sách lương thưởng cho nhân viên kinh doanh
1.1 Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 trước ngày 01/7
Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn trước 01/7/2024 cũng là mức lương tối thiểu vùng năm 2023 (áp dụng theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022) như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.680.000 |
22.500 |
|
Vùng II |
4.160.000 |
20.000 |
|
Vùng III |
3.640.000 |
17.500 |
|
Vùng IV |
3.250.000 |
15.600 |
1.2 Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 bắt đầu từ ngày 01/7
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 sau khi có sự điều chỉnh tăng 6% như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Từ ngày 01/07/2024, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh như sau:
- Ở vùng IV, mức tăng tối thiểu là 200.000 đồng mỗi tháng.
- Vùng I sẽ có mức tăng cao nhất là 280.000 đồng mỗi tháng.
- Mức tăng tại vùng II là 250.000 đồng mỗi tháng.
- Vùng III sẽ có mức tăng 220.000 đồng mỗi tháng.
2. Trường hợp nào buộc công ty phải tăng lương?
Chế độ nâng lương chủ yếu dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, đối với tăng lương theo quy định nhà nước quy định có hai tình huống mà doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh lương cho nhân viên:
Sau thời gian thử việc và ký hợp đồng lao động chính thức
Theo luật tăng lương cho người lao động năm 2019, mức lương thử việc do hai bên tự thỏa thuận nhưng tối thiểu phải đạt 85% so với lương của vị trí đó. Vì vậy, nếu trong thời gian thử việc mức lương thấp hơn so với mức lương chính thức, thì khi người lao động hoàn thành thử việc đạt yêu cầu, công ty phải chi trả với mức lương cao hơn.
Khi Nhà nước điều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng
Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Đối với trường hợp công việc yêu cầu qua đào tạo nghề thì mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành dựa trên đề xuất của Hội đồng tiền lương quốc gia và thường được điều chỉnh tăng theo từng giai đoạn. Vì vậy, khi mức lương tối thiểu vùng tăng, những người lao động đang hưởng mức lương thấp nhất cũng sẽ được tăng lương theo luật lao động sẽ có mức lương tương ứng.
3. Công ty có thể chậm trả lương cho người lao động được không?
Công ty có thể chậm trả lương cho người lao động được không là thắc mắc của nhiều người khi gặp tình trạng lương bị trì hoãn so với thỏa thuận. Việc chậm trả lương không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, tài chính của nhân viên mà còn tiềm ẩn nguy cơ vi phạm pháp luật lao động.
Hiểu rõ quy định hiện hành sẽ giúp người lao động biết được quyền lợi của mình và cách xử lý khi gặp tình huống này.

Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
…
Đồng thời tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:
Kỳ hạn trả lương
…
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày, nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo nguyên tắc, công ty có trách nhiệm trả lương đúng hạn theo thỏa thuận với người lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp bất khả kháng và sau khi đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục mà vẫn không thể trả lương đúng hạn, công ty có thể hoãn trả lương nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày trả lương đã thỏa thuận.
Xem thêm: Các công ty thường trả lương vào ngày nào?
4. Công ty sẽ bị phạt bao nhiêu nếu không nâng lương theo thỏa thuận?
Công ty sẽ chịu mức phạt bao nhiêu nếu không nâng lương theo thỏa thuận là câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm khi quyền lợi về tiền lương không được đảm bảo.
Theo quy định về việc tăng lương hằng năm, nếu doanh nghiệp đã cam kết trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động mà không thực hiện, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính kèm theo nghĩa vụ bồi thường. Việc nắm rõ mức phạt sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi và giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý.

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
…
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật, không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm, không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật, hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động, ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định, khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật, không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công, không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm, không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật, không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt vi phạm hành chính nêu trên áp dụng cho cá nhân, còn đối với tổ chức, mức phạt sẽ gấp đôi so với cá nhân. (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)







