Cập nhật quy định về mức lương thử việc mới nhất 2026

Cập nhật quy định về mức lương thử việc mới nhất 2026

Lương thử việc là mức lương người lao động nhận được trong thời gian làm quen với công việc trước khi ký hợp đồng chính thức. Theo quy định, mức lương này thường thấp hơn lương chính thức nhưng vẫn phải đảm bảo tỷ lệ tối thiểu do pháp luật quy định. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn về quyền lợi trong thời gian thử việc. Vì vậy, trong bài viết này AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định liên quan để đảm bảo quyền lợi của mình.

1. Lương thử việc bằng bao nhiêu lương chính thức?

Mức lương nhận được trong thời gian thử việc là vấn đề người lao động nên tìm hiểu trước khi nhận việc. Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp và người lao động được quyền thỏa thuận tiền lương thử việc, nhưng mức chi trả không được thấp hơn 85% mức lương của công việc tương ứng.

Tùy theo chính sách tuyển dụng, doanh nghiệp có thể trả lương thử việc bằng 85%, 90% hoặc bằng toàn bộ mức lương đã thỏa thuận cho công việc. Vì vậy, người lao động nên hỏi rõ mức lương áp dụng trong giai đoạn thử việc, thay vì chỉ căn cứ vào mức lương được thông báo khi tuyển dụng.

Lương thử việc bằng bao nhiêu lương chính thức?
Lương thử việc bằng bao nhiêu lương chính thức?

Bảng lương tối thiểu vùng mới nhất từ năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và giờ đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Khu vực áp dụngTối thiểu theo thángTối thiểu theo giờ
Vùng I5.310.000 đồng25.500 đồng
Vùng II4.730.000 đồng22.700 đồng
Vùng III4.140.000 đồng20.000 đồng
Vùng IV3.700.000 đồng17.800 đồng

Mức lương tối thiểu được xác định theo địa bàn nơi người lao động làm việc. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng vùng áp dụng trước khi xây dựng thang lương, bảng lương hoặc thỏa thuận tiền lương với nhân sự.

Cần phân biệt hai vấn đề: tỷ lệ tối thiểu 85% theo quy định về thử việc và mức lương tối thiểu vùng theo quy định riêng. Không nên tự động lấy 85% mức lương tối thiểu vùng để kết luận đó là mức lương thử việc hợp pháp trong mọi trường hợp.

Khi thỏa thuận tiền lương với nhân viên mới, doanh nghiệp nên xác định rõ mức lương của công việc làm căn cứ tính lương thử việc, tỷ lệ chi trả và các khoản thu nhập liên quan. Thông tin này cần được thể hiện rõ trong thỏa thuận giữa hai bên nhằm hạn chế bất đồng khi thanh toán lương.

Người lao động cũng nên kiểm tra kỹ mức lương được ghi trong hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận. Nếu phát hiện tiền lương thử việc thấp hơn mức luật định, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp giải thích và điều chỉnh theo quy định pháp luật.

Ví dụ minh họa cách tính lương thử việc

Giả sử chị Mai được tuyển dụng vào vị trí nhân viên kinh doanh với mức lương công việc đã thỏa thuận là 10 triệu đồng/tháng. Mức lương thử việc được tính theo tỷ lệ hai bên thống nhất như sau:

  • Trả 85%: 10.000.000 × 85% = 8.500.000 đồng/tháng.
  • Trả 90%: 10.000.000 × 90% = 9.000.000 đồng/tháng.
  • Trả 100%: 10.000.000 đồng/tháng.

Như vậy, với mức lương công việc là 10 triệu đồng/tháng, mức lương thử việc tính theo tỷ lệ 85% tương đương 8,5 triệu đồng/tháng. Mức chi trả thực tế còn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên và việc tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

Nếu doanh nghiệp trả lương thử việc thấp hơn mức tối thiểu theo quy định, hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể cần được xác định căn cứ vào hành vi vi phạm, số lượng người lao động bị ảnh hưởng và quy định xử phạt hiện hành.

Xem thêm: Khái niệm tiền lương là gì?

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

2. Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của công việc.

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?
Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Tuy nhiên, mỗi công việc chỉ được thử việc một lần và thời gian thử việc không được vượt quá các giới hạn sau:

  • Không quá 180 ngày: Áp dụng đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
  • Không quá 60 ngày: Áp dụng đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  • Không quá 30 ngày: Áp dụng đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 06 ngày làm việc: Áp dụng đối với công việc khác.

Lưu ý về thời gian thử việc

Người sử dụng lao động không được yêu cầu người lao động thử việc nhiều lần đối với cùng một công việc. Tuy nhiên, nếu người lao động ứng tuyển vào một vị trí công việc khác, thời gian thử việc có thể được thỏa thuận riêng cho vị trí đó, với điều kiện đáp ứng quy định pháp luật.

Người lao động nên kiểm tra kỹ thời gian thử việc được ghi trong hợp đồng hoặc thỏa thuận thử việc để bảo đảm quyền lợi và tránh trường hợp doanh nghiệp kéo dài thời gian thử việc trái quy định.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kết thúc thử việc

Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kết thúc thử việc
Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kết thúc thử việc

Tùy thuộc vào kết quả đánh giá, hai bên sẽ xác định việc tiếp tục quan hệ lao động như sau:

  • Trường hợp thử việc đạt yêu cầu: Người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết nếu thỏa thuận thử việc được ghi trong hợp đồng lao động. Nếu hai bên ký hợp đồng thử việc riêng, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động khi kết quả thử việc đạt yêu cầu.
  • Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu: Người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động có nội dung thử việc theo quy định pháp luật.

Xem thêm: Lương khoán là gì?

Xem thêm: Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Xem thêm: Lương cứng là gì?

4. Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Việc khấu trừ thuế TNCN đối với lương thử việc sẽ được áp dụng theo từng loại hợp đồng và mức thu nhập thực tế. Để tránh bị khấu trừ sai hoặc thiệt thòi không đáng có người lao động cần nắm rõ cách tính thuế trong từng trường hợp.

Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?
Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Mức lương thử việc của người lao động cũng được xem là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ lương thử việc được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

Trong trường hợp này, thuế TNCN đối với thu nhập từ lương thử việc sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Căn cứ tính thuế TNCN bao gồm thu nhập chịu thuế và mức thuế suất tương ứng.

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng tổng thu nhập trừ đi các khoản giảm trừ sau:

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh.
  • Các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Các khoản đóng góp cho tổ chức từ thiện, nhân đạo và khuyến học.

Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

Nếu người lao động trong trường hợp này có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên cho mỗi lần thanh toán, doanh nghiệp sẽ thực hiện khấu trừ thuế với mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động.

Tuy nhiên, nếu người lao động chỉ có nguồn thu nhập này mà tổng thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ chưa đạt đến ngưỡng phải nộp thuế, họ có thể làm cam kết gửi cho người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế.

Xem thêm: Lương cơ bản là gì?

5. Mức lương trong hợp đồng thử việc có cần phải quy định cụ thể hay không?

Khi thảo luận về hợp đồng thử việc, việc xác định mức lương trong hợp đồng thử việc đóng một vai trò quan trọng nhưng liệu chúng ta cần phải quy định cụ thể mức lương trong đó không? Điều này là một điểm nổi bật trong quá trình tuyển dụng tạo ra sự minh bạch và sự linh hoạt cho cả nhà tuyển dụng và ứng viên.

Mức lương trong hợp đồng thử việc có cần phải quy định cụ thể hay không?

Mức lương trong hợp đồng thử việc có cần phải quy định cụ thể hay không? Căn cứ theo Điều 24 của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng thử việc được quy định như sau:

Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong bản hợp đồng lao động hoặc thông qua việc ký kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chính của hợp đồng thử việc bao gồm thời gian thử việc và các điều khoản được quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h của khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động 2019.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động ký kết hợp đồng lao động trong thời hạn dưới 01 tháng.

Theo quy định của Điều 24 trong Bộ luật Lao động 2019, nội dung chính của hợp đồng thử việc bao gồm thời gian thử việc và các điều khoản được quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h của khoản 1 Điều 21.

Nội dung của hợp đồng

1. Hợp đồng lao động bao gồm những thông tin quan trọng sau đây:

a) Thông tin về bên sử dụng lao động và bên lao động, bao gồm tên, địa chỉ, họ tên, chức danh của người ký kết hợp đồng lao động từ mỗi bên.

b) Thông tin cá nhân của người lao động, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ cư trú, số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu.

c) Bản mô tả về công việc và địa điểm làm việc.

d) Thời hạn của hợp đồng lao động.

e) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, bao gồm hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

f) Chế độ nâng bậc, nâng lương.

g) Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.

h) Trang bị bảo hộ lao động.

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và kỹ năng nghề nghiệp.

…

Như vậy, trong hợp đồng thử việc cần phải rõ ràng nêu rõ về mức lương thử việc bao nhiêu lương chính thức theo công việc hoặc chức danh cũng như các thông tin liên quan đến lương như hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Xem thêm: Lương ot là gì?

6. Trả lương lao động thử việc thấp hơn mức tối thiểu bị xử phạt thế nào?

Không ít doanh nghiệp vẫn cho rằng lương thử việc có thể linh hoạt tùy ý thỏa thuận với người lao động mà không lo vi phạm pháp luật. Tuy nhiên theo quy định hiện hành lương thử việc phải đảm bảo tối thiểu 85 phần trăm mức lương của công việc đó và nếu trả thấp hơn doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.

Trả lương lao động thử việc thấp hơn mức tối thiểu thì bị xử phạt như thế nào?
Trả lương lao động thử việc thấp hơn mức tối thiểu thì bị xử phạt như thế nào?

Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã nêu rõ các mức phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm trong quá trình thử việc. Dưới đây là chi tiết các quy định và mức xử phạt mà doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

Theo Điều 10 của Nghị định trên, việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thử việc bao gồm:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động có các hành vi sau:

a) Yêu cầu thử việc đối với những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

b) Không đưa ra thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động có các hành vi sau:

a) Yêu cầu người lao động thử việc nhiều hơn 01 lần đối với một công việc.

b) Thử việc quá thời gian quy định.

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

d) Không ký kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu.

3. Ngoài ra, các biện pháp khắc phục hậu quả có thể bao gồm buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho người lao động hoặc buộc họ ký kết hợp đồng lao động nếu cần thiết.

Theo khoản 1 của Điều 6 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền áp dụng cho các vi phạm quy định trong Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này thường áp dụng đối với cá nhân, trừ những trường hợp được quy định cụ thể tại các Điều 7, 13, 25, 26, 27, 39, 41, 42, 43 và 45 cùng với Điều 46. Mức phạt tiền đối với tổ chức thường là gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân.

Nếu người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc dưới 85% mức lương của công việc đó, họ có thể bị phạt từ 2 – 5 triệu đồng đối với cá nhân và từ 4 – 10 triệu đồng đối với tổ chức.

Trong trường hợp này, người sử dụng lao động trả lương thử việc cho người lao động dưới 85% thì sẽ phải bồi thường khoản lương thử việc bị thiếu cho người lao động theo quy định về biện pháp khắc phục hậu quả.

Lương thử việc là yếu tố quan trọng mà người lao động cần hiểu rõ để tự tin hơn khi bắt đầu một môi trường làm việc mới. Đồng thời việc nắm vững các quy định liên quan cũng giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình tuyển dụng minh bạch, chuyên nghiệp và hạn chế những tranh chấp không đáng có. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về lương thử việc thì đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ một cách nhanh chóng.

Xem thêm: Trả lương theo sản phẩm

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1 Thử việc nghỉ ngang có được trả lương không?

Theo quy định thử việc mới nhất, khi người lao động nghỉ việc dù là nghỉ ngang hay không người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm lương, phụ cấp và các khoản khác.

Do đó, bất kể trường hợp nghỉ việc có phải là nghỉ ngang trong thời gian thử việc hay không, người sử dụng lao động vẫn có nghĩa vụ chi trả lương cho những ngày làm việc mà người lao động đã thực hiện, với mức lương được thỏa thuận giữa hai bên, nhưng tối thiểu phải đạt 85% so với lương chính thức của vị trí đó.

7.2Nghỉ việc trong khoảng thời gian thử việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Khi nghỉ việc trong thời gian thử việc, người lao động không cần báo trước. Tuy nhiên, sau khi ký hợp đồng chính thức, thời hạn báo trước tối thiểu là: 45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn), 30 ngày (hợp đồng 12–36 tháng), hoặc 3 ngày (hợp đồng dưới 12 tháng), theo Điều 35 BLLĐ 2019.

Việc cho phép nghỉ việc trong thời gian thử việc mà không cần báo trước giúp cả người lao động và doanh nghiệp có sự linh hoạt để đánh giá phù hợp lẫn nhau. Tuy nhiên để giữ sự chuyên nghiệp và tôn trọng lẫn nhau việc trao đổi trước vẫn luôn được khuyến khích trong môi trường làm việc văn minh.

7.2 Thử việc nghỉ ngang có phải bồi thường cho công ty không?

Theo Khoản 2, Điều 27 của Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời gian thử việc, cả hai bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã ký mà không cần thông báo trước và không phải bồi thường.

Do đó, trong giai đoạn thử việc, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần phải thông báo trước và cũng không phải bồi thường cho người sử dụng lao động. Điều này có nghĩa là việc người lao động nghỉ ngang trong thời gian thử việc không yêu cầu bồi thường cho công ty..

7.3 Lương thử việc có phải đóng bảo hiểm không?

Thông thường, trong thời gian thử việc, người lao động chưa thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu hai bên ký hợp đồng lao động có thỏa thuận về thử việc, doanh nghiệp vẫn phải đóng bảo hiểm theo quy định hiện hành.

7.4 Doanh nghiệp trả lương thử việc thấp hơn quy định có bị xử phạt không?

Có, doanh nghiệp trả lương thử việc thấp hơn 85% lương chính thức sẽ bị xử phạt hành chính. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt từ 2 đến 5 triệu đồng nếu vi phạm quy định tiền lương thử việc, đồng thời buộc trả đủ phần lương còn thiếu cho người lao động.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon