Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản chuẩn nhất 2026

Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản chuẩn nhất 2026

Lương cơ bản là gì và tại sao con số này lại quan trọng hơn nhiều người nghĩ? Với nhiều người lao động, đây vẫn còn là khái niệm dễ nhầm lẫn với lương thực nhận. Bài viết dưới đây, được AZTAX tổng hợp từ các quy định pháp lý mới nhất, sẽ giúp bạn hiểu đúng bản chất lương cơ bản, cách tính và những điều cần lưu ý để bảo vệ quyền lợi của mình.

1. Lương cơ bản là gì?

Lương cơ bản là gì?
Lương cơ bản là gì?

Lương cơ bản là mức thu nhập cố định được thỏa thuận trực tiếp giữa người lao động và doanh nghiệp, ghi rõ trong hợp đồng lao động. Đây là nền tảng để tính lương thực nhận, mức đóng bảo hiểm và các chế độ khác, nhưng chưa bao gồm thưởng, phụ cấp hay phúc lợi bổ sung.

Dù được sử dụng phổ biến trong thực tế, khái niệm “lương cơ bản” hiện chưa được định nghĩa chính thức trong bất kỳ văn bản pháp luật nào tại Việt Nam.

Ví dụ minh họa: Anh Minh ký hợp đồng với mức lương cơ bản 10.000.000 đồng/tháng. Ngoài ra anh còn nhận thêm phụ cấp xăng xe 500.000 đồng và thưởng KPI 2.000.000 đồng. Tổng thu nhập thực lĩnh là 12.500.000 đồng, nhưng mức đóng BHXH, BHYT chỉ tính trên 10.000.000 đồng lương cơ bản.

Thành phần thu nhậpCó thuộc lương cơ bản?Dùng để tính BHXH?
Lương cơ bản
Phụ cấp chức vụ, đi lạiKhôngKhông (tùy loại)
Tiền thưởng, KPIKhôngKhông
Phúc lợi (xăng xe, ăn trưa…)KhôngKhông

Một ràng buộc pháp lý quan trọng cần nắm: lương cơ bản không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành. Kể từ ngày 01/01/2026, mức sàn này được điều chỉnh theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng khác nhau theo từng vùng kinh tế trên cả nước.

Phân biệt: Lương cơ bản khác lương thực nhận. Lương thực nhận = lương cơ bản + phụ cấp + thưởng − các khoản khấu trừ.

Xem thêm: Lương cứng là gì?

Xem thêm: Trả lương theo sản phẩm

2. Cách tính lương cơ bản mới nhất chuẩn nhất 2026

Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng, phương pháp xác định lương cơ bản sẽ khác nhau. Hiện nay, việc tính lương cơ bản được thực hiện theo các hình thức sau:

Cách tính lương cơ bản mới nhất chuẩn nhất 2026
Cách tính lương cơ bản mới nhất chuẩn nhất 2026

2.1 Cách xác định lương cơ bản theo mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thu nhập thấp nhất mà người lao động phải nhận được, thông qua việc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động với mức lương được trả theo những những thỏa thuận đã có trong hợp đồng. Trong đó, người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, thời gian lao động đủ trong tháng và hoàn thành các định mức, công việc đảm bảo với các thỏa thuận trước đó.

Mức lương tối thiểu vùng này do Chính phủ ban hành và là cơ sở pháp lý để tính vào các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo pháp luật như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp. Đặc biệt, người sử dụng lao động không được trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, trong khi các bên có thể thỏa thuận mức lương cơ bản hoặc các khoản thu nhập bổ sung cao hơn mức sàn này.

Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Theo luật định, việc xác định địa bàn vùng áp dụng cho người sử dụng lao động được thực hiện như sau:

a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

2.2 Cách tính lương cơ bản theo hệ số lương (cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước)

Hệ số lương là một dạng chỉ số dùng để phân biệt các mức lương giữa các ngạch, bậc lương cơ bản và mức lương tối thiểu vùng.

Dựa trên hệ số lương, cách tính lương cơ bản được xác định như sau:

Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương

Năm 2024, mức lương cơ sở có sự điều chỉnh tại thời điểm 01/7/2024, nên mức lương cơ bản cũng sẽ được điều chỉnh tăng theo:

  • Trước 01/7/2024: Mức lương cơ bản = 1,8 triệu đồng/tháng x hệ số lương (Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP).
  • Từ 01/7/2024: Mức lương cơ bản = 2,34 triệu đồng/tháng x hệ số lương (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

2.3 Tính lương cơ bản theo ngày công thực tế

Theo quy định của Bộ luật Lao động, việc tính ngày công thực tế để trả lương thường được áp dụng theo hai cách:

Thứ nhất, nếu doanh nghiệp không quy định ngày công chuẩn, thì tiền lương được trả dựa trên số ngày làm việc thực tế theo lịch làm việc của công ty. Nghĩa là, trong tháng có 31 ngày thì người lao động làm đủ 27 ngày (không tính ngày nghỉ hằng tuần), hoặc tháng có 28 ngày thì làm đủ 24 ngày, vẫn sẽ được nhận đúng mức lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Thứ hai, nếu doanh nghiệp áp dụng ngày công chuẩn cố định (ví dụ 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày) thì phải ghi rõ trong hợp đồng hoặc quy chế lương.

Theo khoản 4 Điều 14 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tính theo ngày công được xác định bằng công thức:

Tiền lương 1 ngày = Tiền lương tháng : Số ngày làm việc bình thường trong tháng

Trong đó, tiền lương tháng là mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, còn số ngày làm việc bình thường trong tháng là tổng số ngày làm việc theo lịch làm việc của công ty, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Công thức này giúp tính lương cho những trường hợp làm không đủ tháng, nghỉ không hưởng lương hoặc làm thêm ngoài giờ.

Xem thêm: Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Xem thêm: Tiền lương là gì?

3. Những đối tượng sẽ được áp dụng mức lương cơ bản mới

Những đối tượng sẽ được áp dụng mức lương cơ bản mới
Những đối tượng sẽ được áp dụng mức lương cơ bản mới

Mức lương cơ bản mới hiện nay được áp dụng cho những đối tượng sau:

  • Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo;
  • Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo;
  • Sĩ quan công an;
  • Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an;
  • Chuyên môn kỹ thuật công an;
  • Sĩ quan quân đội;
  • Quân nhân chuyên nghiệp;
  • Công nhân quốc phòng;
  • Công nhân công an.

4. Lương đóng bảo hiểm xã hội có phải là lương cơ bản không?

Lương đóng bảo hiểm xã hội có phải là lương cơ bản không?
Lương đóng bảo hiểm xã hội có phải là lương cơ bản không?

Căn cứ Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

Theo như những quy định trên, thì mức lương dùng để đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) không chỉ đơn thuần là lương cơ bản. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, mức lương đóng BHXH bao gồm lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề (nếu có).

Còn đối với người lao động làm việc theo hợp đồng tại doanh nghiệp hoặc cá nhân, tiền lương đóng BHXH là tổng hợp của mức lương ghi trong hợp đồng và các khoản phụ cấp lương theo quy định pháp luật.

Trong khi đó, lương cơ bản chỉ phản ánh phần lương chính, không bao gồm phụ cấp, trợ cấp hay hỗ trợ khác, nên không thể xem là mức lương đóng BHXH.

Hiểu rõ lương cơ bản là gì giúp người lao động nắm chắc quyền lợi và cách thức tính các khoản thu nhập, từ đó quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn. Với doanh nghiệp, thực hiện đúng mức lương cơ bản không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn tạo ra môi trường làm việc minh bạch, công bằng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của đội ngũ nhân sự, góp phần vào sự phát triển của cả hai bên. Vì vậy trong bài viết này, AZTAX mong rằng đã giúp bạn hiểu lương cơ bản và các vấn đề liên quan. Nếu bạn có thắc mắc thì đừng ngần ngại mà liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời nhé!

Xem thêm: Mức lương thử việc hiện nay là bao nhiêu?

Xem thêm: Lương ot là gì?

Xem thêm: Lương khoán là gì?

5. Một số câu hỏi thường gặp về lương cơ bản

5.1. Sự khác nhau giữa lương cơ bản và lương cơ sở là gì?

Mặc dù dễ bị nhầm lẫn nhưng lương cơ bản và lương cơ sở là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Lương cơ bản là mức lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận trong hợp đồng, được áp dụng cho cả trong khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước. Nó chưa bao gồm phụ cấp, thưởng hay các khoản bổ sung khác, và thường được xác định dựa trên lương tối thiểu vùng, tính chất công việc, trình độ, kinh nghiệm và thỏa thuận cụ thể giữa hai bên.

Ngược lại, lương cơ sở là mức lương do Nhà nước quy định, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đơn vị công lập. Mức này là căn cứ để tính lương, phụ cấp và các chế độ liên quan, đồng thời được điều chỉnh theo chính sách, tình hình kinh tế và chỉ số giá cả.

Tóm lại, lương cơ bản mang tính linh hoạt, thay đổi theo doanh nghiệp và hợp đồng lao động, trong khi lương cơ sở có tính pháp lý và ổn định, được Nhà nước quy định.

5.2. Hiện nay mức lương cơ bản của người lao động là bao nhiêu?

Mức lương cơ bản hiện nay được chia thành 02 nhóm đối tượng chính sau:

Với Cán bộ, công chức, viên chức:

Mức lương cơ bản đối với nhóm đối tượng này được xác định theo công thức:

Lương cơ bản = lương cơ sở x hệ số lương

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, quy định về mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng/tháng.

Với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho các doanh nghiệp, cá nhân:

Trong trường hợp này, lương cơ bản sẽ là mức lương  thỏa thuận trong hợp đồng lao động và chưa bao gồm phụ cấp, các khoản chi phí hỗ trợ.

Lưu ý: Theo quy định, lương cơ bản của người lao động do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, tuy nhiên phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

5.3. Tăng lương cơ bản có ảnh hưởng gì đến người lao động?

Kể từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở được nâng lên 2,34 triệu đồng/tháng, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc điều chỉnh này giúp cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được tăng thu nhập cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp, đồng thời cải thiện các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp. Người nghỉ hưu cũng được nâng lương hưu và trợ cấp xã hội, góp phần nâng cao đời sống. Kết hợp với việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng, chính sách này không chỉ gia tăng thu nhập mà còn củng cố hệ thống an sinh xã hội một cách toàn diện và bền vững.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon