Lương OT là gì? Hướng dẫn tính lương OT ban ngày và ban đêm

luong ot la gi

Lương OT là gì? Đây là khoản thu nhập dành cho người lao động khi làm việc ngoài giờ quy định trong hợp đồng. Với mức lương OT, người lao động không chỉ nhận được sự đền bù cho thời gian làm việc tăng ca mà còn đảm bảo quyền lợi của mình theo quy định pháp luật. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giải thích chi tiết về câu hỏi lương OT là gì và cách tính lương OT thế nào, mời các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Lương OT là gì?

Lương OT là khoản tiền mà người lao động sẽ được nhận khi làm việc ngoài thời gian làm việc tiêu chuẩn do doanh nghiệp quy định. Khoản này thường cao hơn lương bình thường và được tính theo tỷ lệ phần trăm tùy thời điểm làm thêm (ngày thường, ngày nghỉ hoặc ngày lễ/tết), theo quy định của Bộ luật Lao động.

OT là viết tắt của từ “Overtime” (tiếng Anh) , nghĩa là “làm thêm giờ” hoặc “tăng ca”. OT được áp dụng khi người lao động làm việc vượt quá thời gian 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần.

Lương OT là gì?
Lương OT là gì?

Xem thêm: Lương cơ bản là gì?

Xem thêm: Khái niệm tiền lương là gì?

2. Hướng dẫn tính lương OT ban ngày và ban đêm

Lương OT (overtime) là khoản tiền mà người lao động nhận được khi làm thêm giờ ngoài giờ làm việc chính thức. Lương OT thường cao hơn lương giờ làm việc thông thường và được tính toán dựa trên thời gian làm thêm và mức độ quy định của công ty và pháp luật lao động.

Lương OT tính thế nào?
Lương OT tính thế nào?

Cách tính tiền lương làm thêm giờ được quy định tại Điều 98 Luật Lao động 45/2019/QH14, như sau:

LÀM THÊM GIỜNGÀY LÀM VIỆC (N)
Ngày thườngNgày nghỉNgày Lễ – Tết
Làm thêm ban ngày

(6h – 22h)

150% x N200% x N300% x N
Làm thêm ban đêm

(22h – 6h)

Chưa làm thêm ban ngày200% x N270% x N390% x N
Đã làm thêm ban ngày210% x N270% x N390% x N

2.1 Cách tính lương OT khi người lao động làm OT ban ngày

2.1.1 Cách tính lương OT ngày làm việc bình thường

Công thức tính OT như sau:

Tiền OT = Tiền làm giờ thực trả x 150% x Số giờ làm thêm

Ví dụ:

  • Lương tháng: 10.500.000đ
  • Số giờ làm việc tiêu chuẩn: 208 giờ/tháng (26 ngày × 8 giờ)
  • Mức lương giờ = 10.500.000 / 208 = 50.000đ/giờ
  • Làm thêm: 2 giờ trong ngày thường

Tiền OT = 50.000 × 150% × 2 = 50.000 × 1.5 × 2 = 150.000đ

Như vậy, người lao động sẽ được trả 150.000đ cho 2 giờ làm thêm của ngày thường.

2.1.2 Cách tính overtime cuối tuần

Công thức tính OT như sau:

Tiền OT = Tiền làm giờ thực trả x 200% x Số giờ làm thêm

Ví dụ:

  • Lương tháng: 10.500.000đ
  • Số giờ làm việc tiêu chuẩn: 208 giờ/tháng (26 ngày × 8 giờ)
  • Mức lương giờ = 10.500.000 / 208 = 50.000đ/giờ
  • Làm thêm: 4 giờ vào ngày chủ nhật

Tiền OT = 50.000 × 200% × 4 =400.000đ

Như vậy, người lao động sẽ được trả 400.000đ cho 4 giờ làm thêm của ngày chủ nhật

2.1.3 Cách tính lương OT đối với ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương

Công thức tính OT như sau::

Tiền OT = Tiền làm giờ thực trả x 300% x Số giờ làm thêm

  • Lương tháng: 10.500.000đ
  • Số giờ làm việc tiêu chuẩn: 208 giờ/tháng (26 ngày × 8 giờ)
  • Mức lương giờ = 10.500.000 / 208 = 50.000đ/giờ
  • Làm thêm: 3 giờ vào ngày lễ (ví dụ: Lễ Quốc khánh 2/9)

Tiền OT = 50.000 × 300% × 3 = 450.000đ

Như vậy, người lao động sẽ được trả 450.000đ cho 3 giờ làm thêm vào ngày lễ Quốc Khánh 2/9

2.2 Cách tính lương OT Khi người lao động làm OT ban đêm

Tiền OT = [Tiền làm giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Hệ số tăng ca + Tiền làm giờ thực trả ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền làm theo giờ tương ứng của ban ngày] x Số giờ làm thêm vào ban đêm.

  • Lương tháng: 10.500.000đ
  • Số giờ làm việc tiêu chuẩn: 208 giờ/tháng (26 ngày × 8 giờ)
  • Mức lương giờ = 10.500.000 / 208 = 50.000đ/giờ
  • Làm thêm: 3 giờ ban đêm của ngày làm việc bình thường

Giờ làm ban đêm được tính từ 22h đến 6h sáng hôm sau

Tiền OT ban đêm = 50.000 x(150% + 30%) × 3= 270.000đ

Như vậy, người lao động sẽ được trả 270.000đ cho 3 giờ làm thêm vào ban đêm của ngày làm việc bình thường

Người lao động nên biết cách tính lương tăng ca nếu thường xuyên phải OT. Để tránh mất những khoản tiền xứng đáng với công sức bỏ ra và bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Xem thêm:Lương thử việc bằng bao nhiêu lương chính thức?

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

3. Quy định về thời gian làm OT

quy dinh ve thoi gian ot
Quy định về thời gian OT trong công việc là gì và lương OT theo luật lao động là gì?

Thời gian tăng ca được quy định tại Luật Lao động số 45/2019/QH14, cụ thể:

Theo quy định, thời gian làm việc của người lao động không quá 8 tiếng/ngàykhông quá 48 tiếng/tuần. Với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn thì có quyền quy định thời gian làm việc theo giờ, ngày hoặc tuần. Theo đó thời gian làm việc bình thường không quá 10 tiếng/ngày48 tiếng/tuần.

Thời gian làm việc ca đêm được tính từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau.

Pháp luật quy định, thời gian làm việc tăng ca không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Nếu người lao động làm việc bình thường 8 tiếng 1 ngày thì thời gian OT không được quá 4 tiếng. Những doanh nghiệp tính thời gian làm việc theo tuần thì tổng số thời gian làm việc bình thường cộng với thời gian tăng ca không được vượt quá 12 tiếng 1 ngày.

Các ngành dịch vụ phải cho phép người lao động nghỉ bù sau khi OT liên tục 7 ngày trong một tháng. Nếu không được nghỉ bù thì người lao động sẽ được nhận lương làm thêm giờ.

4. Người lao động có bắt buộc phải đồng ý làm thêm giờ không?

Không. Theo quy định pháp luật hiện hành, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ. Doanh nghiệp chỉ được huy động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Có sự đồng ý của người lao động;
  • Số giờ làm thêm không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày. Nếu áp dụng thời giờ làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày và không quá 40 giờ/tháng;
  • Tổng số giờ làm thêm trong năm không vượt quá 200 giờ, trừ các trường hợp được phép làm thêm tới 300 giờ/năm theo khoản 3 Điều 107.

Nội dung cần được người lao động đồng ý

Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cụ thể hóa yêu cầu về sự đồng ý này. Ngoài các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động (áp dụng cho tình huống đặc biệt, sẽ nêu bên dưới), khi tổ chức làm thêm giờ, doanh nghiệp phải được người lao động đồng ý về ba nội dung:

  • Thời gian làm thêm;
  • Địa điểm làm thêm;
  • Công việc phải thực hiện khi làm thêm.

Nếu hai bên thống nhất lập văn bản đồng ý riêng, có thể tham khảo Mẫu số 01/PLIV ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp ngoại lệ không cần sự đồng ý

Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động trong các tình huống đặc biệt như thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng – an ninh; thực hiện công việc nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa; hoặc trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.

5. Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào khi không trả lương OT?

doanh nghiep se bi xu phat nhu the nao khi khong tra luong ot
Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào khi không trả lương OT

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, khi người sử dụng lao động có hành vi chậm trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động có thể bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm. Đây là mức xử phạt đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt gấp đôi mức phạt nêu trên.

Để đảm bảo quyền lợi của mình khi tổ chức không trả đủ lương OT, người lao động có thể gửi khiếu nại đến Chánh thanh tra lao động của cơ quan Nhà nước để được giải quyết trong thời hạn 30 ngày. Nếu người sử dụng lao động vẫn tiếp tục không thực hiện trả lương, người lao động thực hiện khởi kiện ra tòa để Tòa án bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Xem thêm: Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

6. Các phầm mền quản lý lương OT tốt nhất hiện nay

Những phần mềm này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và tính toán lương OT cho nhân viên một cách chính xác và nhanh chóng.

Dưới đây là một số phần mềm quản lý lương OT phổ biến:

  • Tanca.io: Phần mềm quản lý nhân sự và chấm công, hỗ trợ tính toán lương OT chính xác.
  • Base HRM+: Hệ thống quản lý nhân sự toàn diện, bao gồm tính năng tính lương OT.
  • Zoho People: Giải pháp quản lý nhân sự với chức năng quản lý thời gian làm việc và lương OT.
  • SAP SuccessFactors: Phần mềm quản lý nhân sự cao cấp, tích hợp tính năng quản lý lương OT.
  • Kronos Workforce Ready: Phần mềm chuyên về chấm công và quản lý lương OT hiệu quả.

Trên đây, AZTAX đã giải đáp cho bạn “Lương OT là gì?”. Hy vọng bài viết trên đã mang đến những thông tin trên hữu ích. Nếu bạn có thắc mắc nào về cách tính OT hoặc là lương ot cuối tuần thế nào hãy liên hệ ngay AZTAX theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ và tư vấn các vấn đề liên quan nhé!

Xem thêm: Lương khoán là gì?

7. Một số câu hỏi thường gặp về OT

7.1 Không được trả lương người lao động khiếu nại lên ai?

Người lao động thực hiện khiếu nại bằng văn bản gửi đến Chánh thanh tra lao động trong thời hạn 30 ngày.

7.2 Một giờ làm thêm được bao nhiêu tiền?

Tiền lương làm thêm giờ được trả cho người lao động thường được dựa theo các mức sau đây: ít nhất 150% mức lương bình thường vào các ngày trong tuần, ít nhất 200% mức lương bình thường vào ngày nghỉ hàng tuần, và ít nhất 300% mức lương bình thường vào các ngày lễ và ngày nghỉ có hưởng lương (nghỉ phép năm).

7.3 OT không lương là gì?

Khi làm thêm giờ mà không có lương, người lao động sẽ không nhận thêm bất kỳ khoản lương nào ngoài mức lương chính thức đã ký kết trong hợp đồng (bao gồm lương cứng, lương KPI nếu có).

7.4 OT là viết tắt của từ gì?

OT là tăng ca, viết tắt của “overtime,” nghĩa là làm thêm giờ, làm tăng ca nhằm nâng cao hiệu xuất và hoàn thành các dự án đặt biết đúng với thời hạn được cam kết.

7.5 Tiền ot là gì?

Tiền OT (overtime) là khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm giờ ngoài giờ làm việc chính thức. Tiền OT thường cao hơn lương giờ làm việc bình thường và có thể tăng thêm vào cuối tuần hoặc ngày lễ, theo quy định của công ty và pháp luật lao động.

7.6 Thời gian ot là gì?

Thời gian OT (overtime) là thời gian làm thêm giờ ngoài giờ làm việc chính thức, được tính để đáp ứng nhu cầu công việc bổ sung hoặc đảm bảo tiến độ sản xuất, dịch vụ của công ty. Thời gian OT thường được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động và theo quy định của pháp luật lao động.

Xem thêm: Lương theo sản phẩm

Xem thêm: Lương cứng là gì?

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon