Thủ tục đầu tư ra nước ngoài là quy trình pháp lý bắt buộc đối với các cá nhân, tổ chức tại Việt Nam khi triển khai hoạt động đầu tư tại quốc gia khác. Việc thực hiện đúng trình tự, hồ sơ và quy định pháp luật không chỉ giúp đảm bảo tính hợp pháp cho dự án đầu tư mà còn góp phần hạn chế rủi ro và tạo thuận lợi trong quá trình triển khai. Trong bài viết này, AZTAX sẽ làm rõ các điều kiện cần thiết, hồ sơ yêu cầu và các bước thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành.
1. Các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài từ góc độ Việt Nam là nước xuất khẩu tư bản. Có thể hiểu là đem vốn và tài sản để đầu tư sang quốc gia khác nhằm tìm kiếm mục đích lợi nhuận. Các loại nguồn vốn từ Việt Nam sang các nước tiếp nhận đầu tư có thể là vốn chứng khoán, vốn vay nội bộ, vốn từ tái đầu tư hoặc vốn tìm kiếm tài nguyên …
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 68/2014/QH13 quy định về đầu tư nước ngoài.
Cụ thể quy định như sau:
Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Như vậy, có nhiều hình thức đầu tư ra nước ngoài, việc lựa chọn hình thức đầu tư cụ thể sẽ phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh và chiến lược của người đầu tư, bao gồm:
- Mua lại cổ phần hoặc tài sản,
- Thành lập chi nhánh hoặc công ty con
- Đầu tư vào dự án mới, hợp tác chiến lược,
- Mua sắm trực tiếp
- Đầu tư vào chứng khoán và tài sản tài chính.
2. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài mới nhất 2025
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài 2025 hướng dẫn doanh nghiệp Việt Nam thực hiện dự án tại nước ngoài hợp pháp và hiệu quả, bao gồm xin chấp thuận chủ trương, đăng ký đầu tư, mở tài khoản vốn, thực hiện giao dịch ngoại hối và tuân thủ các quy định về báo cáo, thuế, ngoại tệ.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin đầu tư tại nước ngoài
Để bắt đầu hành trình đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện bước đầu tiên, đó là chuẩn bị hồ sơ đầu tư. Hồ sơ này sẽ bao gồm các thông tin quan trọng như:
- Tên của dự án hoặc tên công ty tại nước ngoài.
- Địa điểm thực hiện dự án.
- Ngành nghề kinh doanh tại nước ngoài.
- Thông tin về đối tác tại nước ngoài.
- Thông tin về vốn đầu tư ra nước ngoài.
Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài
Điều kiện cấp
Nhà đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu:
- Hoạt động đầu tư phù hợp nguyên tắc và quy định pháp luật;
- Không thuộc ngành nghề cấm và đáp ứng điều kiện đối với ngành nghề có điều kiện;
- Có cam kết hoặc văn bản thu xếp ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép;
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài hợp pháp;
- Có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trong vòng 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Theo mẫu Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT);
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý;
- Cam kết ngoại tệ hoặc văn bản thu xếp ngoại tệ;
- Văn bản xác nhận nghĩa vụ thuế;
- Quyết định đầu tư ra nước ngoài (đối với tổ chức);
- Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nếu đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học – công nghệ;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại nước ngoài (nếu có);
- Văn bản ủy quyền (nếu ủy quyền thực hiện).
Thời hạn xử lý
- Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương: 05 ngày làm việc kể từ khi có văn bản chấp thuận và quyết định đầu tư.
- Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Đăng ký giao dịch ngoại hối liên để đầu tư ra nước ngoài
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư sẽ tiến hành đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Đây là bước quan trọng để đảm bảo rằng việc chuyển vốn và giao dịch tài chính liên quan đến dự án đầu tư diễn ra trơn tru.
Hồ sơ đăng ký này sẽ bao gồm:
- Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến các hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.
- Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt về văn bản chấp thuận, Giấy phép kinh doanh, hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
- Bản chính văn bản xác nhận từ tổ chức tín dụng về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư, bao gồm số tài khoản và loại ngoại tệ.
- Bản chính văn bản xác nhận từ tổ chức tín dụng về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Văn bản giải trình về nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam (VND) đối với trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Thời hạn giải quyết
- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu): trong 05 ngày làm việc
- Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối: trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
Bước 4: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Sau khi đăng ký giao dịch ngoại hối, nhà đầu tư sẽ thực hiện việc chuyển tiền vốn đầu tư ra nước ngoài theo tiến độ đã được đăng ký trong hồ sơ. Trong trường hợp có sự thay đổi về tiến độ chuyển vốn, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quá trình này đảm bảo rằng vốn đầu tư được chuyển ra nước ngoài một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định của nước tiếp nhận đầu tư.
Bước 5: Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
Sau khi đã có Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư sẽ đăng ký để được cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. Việc này giúp cơ quan quản lý theo dõi và đảm bảo rằng hoạt động đầu tư ra nước ngoài được thực hiện đúng quy định và có hiệu quả.
Xem thêm: Thành lập công ty liên doanh với nước ngoài
3. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài cho những dự án được Quốc Hội và Thủ Tướng phê duyệt.
Theo Điều 56 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài được phân cấp như sau: Quốc hội quyết định đối với các dự án có vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án cần áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn từ 400 tỷ đồng trở lên, hoặc các dự án ngoài các lĩnh vực này có vốn từ 800 tỷ đồng trở lên, thẩm quyền chấp thuận thuộc Thủ tướng Chính phủ. Những dự án không nằm trong các trường hợp trên sẽ không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

3.1 Tư vấn đầu tư ra nước ngoài cho những dự án được Quốc Hội phê duyệt
Theo Luật Đầu tư năm 2020, quá trình chấp thuận dự án đầu tư có các bước sau:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, gồm thông tin như đăng ký đầu tư ra nước ngoài, tư cách pháp lý, và chi tiết về dự án.
- Bước 2: Bộ Kế hoạch và Đầu tư thu thập ý kiến từ cơ quan nhà nước liên quan trong 15 ngày.
- Bước 3: Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trong vòng 90 ngày, đánh giá điều kiện đầu tư, tư cách pháp lý, và khả năng thực hiện dự án.
- Bước 4: Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài cho Quốc hội trước 60 ngày trước khi Quốc hội khai mạc kỳ họp.
- Bước 5: Quốc hội xem xét và thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, vốn đầu tư ra nước ngoài, cơ chế hỗ trợ đầu tư, và điều kiện áp dụng (nếu có).
Hồ sơ đầu tư cần bao gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
- Đề xuất dự án đầu tư với các thông tin quan trọng sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; ước tính vốn đầu tư ban đầu, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; kế hoạch thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, bao gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư từ tổ chức tín dụng được phép.
- Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện các hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật.
- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật, nhà đầu tư cần nộp các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
3.2 Tư vấn đầu tư ra nước ngoài cho những dự án được Thủ Tướng phê duyệt
Theo Luật Đầu tư, quy trình chấp thuận dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định như sau:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước liên quan để thu thập ý kiến trong vòng 15 ngày.
- Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trong vòng 30 ngày. Báo cáo thẩm định sẽ tuân theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư.
- Bước 3: Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét và quyết định việc chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài dựa trên nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Bản sao chứng minh nhân dân (CMND), thẻ căn cước (CCCD) hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân. bản sao của Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
- Đề xuất dự án đầu tư.
- Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc các văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư.
- Quyết định đầu tư ra nước ngoài.
Xem thêm: thủ tục thành lập công ty








