}

Thủ tục thành lập công ty / doanh nghiệp [Mới nhất 2024]

Thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam

Thủ tục thành lập công ty ở Việt Nam Bao gồm bao nhiêu bước? là câu hỏi nhận được nhiều sự qua tâm từ các nhà khởi nghiệp hiện nay. Điều này một phần là do sự thay đổi về luật và các phương pháp nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết để thành lập doanh nghiệp, nên nhiều người gặp khó khăn khi thực hiện. Hiện này, Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp đã được đơn giải hóa nhằm tạo điều kiện và môi trường tốt để tham gia đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ những cải cách cũng như quy trình mở công ty. Do đó, AZTAX sẽ gửi đến bài viết về quy trình thành lập công ty, doanh nghiệp mới nhất hiện nay. Cùng AZTAX tìm hiểu về trình tự các bước thành lập doanh nghiệp dưới đây để hiêu hơn về thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệ nhé!

1. Khi nào cần thành lập công ty/doanh nghiệp ?

Việc thành lập doanh nghiệp là trở nên cần thiết khi:

  • Các hoạt động thương mại, kinh doanh của bạn yêu cầu cần phải bao gồm việc phát hành hóa đơn VAT.
  • Để thực hiện các giao dịch, sản xuất và cung cấp dịch vụ, bạn cần có tư cách là một thực thể pháp lý.
  • Việc tuân thủ các quy định pháp lý là điều bắt buộc để hoạt động kinh doanh của bạn được công nhận là hợp pháp.

2. Cần những điều kiện gì để thực hiện thành lập công ty?

Quá trình đăng ký công ty yêu cầu bạn phải tuân thủ những yêu cầu sau:

  • Người đại diện sáng lập phải là người đủ 18 tuổi trở lên, có giấy tờ tùy thân hợp lệ (CMND/CCCD/Hộ chiếu) và không nằm trong diện cấm kinh doanh.
  • Địa chỉ công ty: Địa điểm kinh doanh phải rõ ràng, không nằm trong khu vực cư trú cá nhân (chung cư để ở).
  • Tên doanh nghiệp cần phải duy nhất và không được trùng, gây hiểu lầm với các tên các doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Vốn điều lệ cần được xác định rõ ràng và cam kết bởi các bên liên quan, phải được nộp đủ trong khoảng thời gian quy định (không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
  • Lĩnh vực hoạt động kinh doanh cần phải được chính phủ cho phép và tuân thủ mọi điều kiện quy định liên quan về ngành nghề đó (nếu có).
  • Cần xem xét kỹ lưỡng để chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động mà bạn mong muốn.

3. Quy trình/thủ tục chung để thành lập công ty mới ở Việt Nam (Cập nhật 08/01/2024)

Doanh nghiệp cần phải đặc biệt chú ý đến các điều chỉnh cập nhật về quy trình đăng ký doanh nghiệp mới, áp dụng cho đa dạng các hình thức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, sẽ có hiệu lực từ 01/2024 (dựa trên Luật doanh nghiệp 2020). Quy trình này đều được áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty TNHH một thành viên, sẽ được triển khai qua 4 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin về hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Chuẩn bị các thông tin gồm: Loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật, thông tin người góp vốn… Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng trong quy trình thủ tục thành lập công ty.

Không chỉ có mục đích soạn thảo hồ sơ thủ tục pháp lý doanh nghiệp nhằm đưa doanh nghiệp, công ty của bạn hợp thức hóa về mặt pháp luật, mà còn giúp định hình và nhìn lại tổng quan về doanh nghiệp, công ty. Các thông tin này bao gồm:

Chọn loại hình doanh nghiệp

Bước đầu tiên trong thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam là chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Trách nhiệm của người chủ là phải hiểu và nắm rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp.

Mục đích là để có thể xác định và lựa chọn loại hình phù hợp nhất với định hướng phát triển của doanh nghiệp, công ty. Hiện nay ở Việt Nam, một số loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất là:

Chọn ngành nghề kinh doanh

Theo quy định của Luật Đầu Tư 2020 số 61/2020/QH14 – Phụ Lục IV thì hiện nay chỉ có 227 ngành nghề có điều kiện để thành lập doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên chú ý các ngành nghề bị cấm kinh doanh tại Điều 6 Luật Đầu Tư 2020 số 61/2020/QH14.Chủ doanh nghiệp cần đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệ và vốn pháp định đối với một số ngành nghề, lĩnh vực đầu tư có điều kiện được nêu ở quy đinh trên. Ví dụ, công ty kinh doanh Bất động sản thì yêu cầu về vốn pháp định tối thiểu từ 20 tỷ đồng trở lên.

Đặt tên công ty

Tên doanh nghiệp, công ty là một vấn đề bắt buộc phải thực hiện trong thủ tục đăng ký thành lập công ty. Tên doanh nghiệp không chỉ tác động tới việc nhận diện trong giai đoạn khởi đầu mà còn đi xuyên suốt quá trình phát triển của tổ chức. Về mặt pháp luật, việc đặt tên doanh nghiệp, công ty cần tuân thủ theo quy định tại Điều 37, 38, 39, 41 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14.

Tên doanh nghiệp mới đăng ký chỉ cần không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với tổ chức khác. Để tránh rủi ro này, chủ doanh nghiệp có thể truy cập vào Cổng Thông Tin Quốc Gia Về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp online tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn để kiểm tra tên của các doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó.

Xác định địa chỉ trụ sở công ty

Địa chỉ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở kinh doanh là một trong những thông tin quan trọng cần chuẩn bị trongThủ tục thành lập công ty.

Theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, trụ sở doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Đây là thông tin quan trọng bắt buộc phải có trong hồ sơ thủ tục thành lập công ty.

Xác định thành viên, cổ đông góp vốn

Doanh nghiệp cần xác định rõ số lượng thành viên, cổ đông góp vốn trực tiếp sở hữu doanh nghiệp, công ty khi thực hiện thủ tục thành lập công ty. Bên cạnh đó sẽ có một số tiêu chí cần phải làm rõ hơn, gồm:

  • Tổng thành viên góp vốn là bao nhiêu?
  • Tỷ lệ % góp vốn của từng người là bao nhiêu?
  • Số tiền góp vốn cụ thể của từng người là bao nhiêu?

Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa ra các quyết định về việc phân chia quyền lợi và trách nhiệm tương ứng với % tỷ lệ góp vốn của mỗi cá nhân. Và đương nhiên người có tỷ lệ % góp vốn cao nhất sẽ có quyền hạn và trách nhiệm cao hơn cả.

Xác định mức vốn điều lệ

Như đã nói ở trên thì mức vốn điều lệ tại Việt Nam không quy định tối thiểu là bao nhiêu. Nhưng một khi doanh nghiệp, công ty đã đăng ký và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì trong vòng 90 ngày phải hoàn thành đủ số tiền cam kết.

Đã không ít doanh nghiệp, công ty đưa ra mức vốn điều lệ quá cao và không thể chi trả. Các tổ chức này không những bị bắt đăng ký và làm lại hồ sơ điều chỉnh mà còn bị đóng phạt từ 30.000.000 – 50.000.000 VND (theo Điểm a – Khoản 3 – Điều 46 – Nghị Định số 122/2021/NĐ-CP). Cụ thể:

Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;

Xác định người đại diện pháp luật

Trong thủ tục thành lập công ty, công ty, chủ doanh nghiệp cần chọn người đại diện pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14. Người đại diện cho công ty phải thực hiện các nghĩa vụ và quyền có liên quan đến doanh nghiệp với tư cách là cá nhân giải quyết những thủ tục pháp lý trước cơ quan có thẩm quyền.

Người đại diện doanh nghiệp không nhất thiết phải là tổng giám đốc, có thể là giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc. Việc lựa chọn người đại diện cần được thống nhất ngay từ đầu để có sự phân chia rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý tượng ứng.

Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp là gì?

Bước 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty bao gồm những gì? Giấy đề nghị đăng ký công ty, điều lệ công ty, danh sách thành viên, giấy tờ tùy thân của cổ đông, thành viên… Tuy nhiên việc soạn hồ sơ – thủ tục thành lập công ty, công ty sẽ khác nhau dựa trên loại hình mà bạn chọn. Dưới đây là một số loại giấy tờ bắt buộc phải có khi thực hiện thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp mà AZTAX tổng hợp được.

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký sẽ là phần tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ khi đăng ký thành lập. Chủ doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu Giấy đề nghị thành lập công ty mới nhất tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

Để thực hiện thủ tục thành lập công ty, chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp là văn bản đề nghị thành lập doanh nghiệp mới gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư.

Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 1 thành viên
Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần
Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty hơp danh
Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty tư nhân
Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Điều lệ công ty

Điều lệ công ty là văn bản thỏa thuận giữa những người được xem là chủ sở hữu của công ty. Đây là sự cam kết, ràng buộc toàn bộ thành viên vào một luật lệ chung và được thực hiện trên khuôn mẫu mà pháp luật đưa ra.

Điều lệ công ty là văn bản doanh nghiệp bắt buộc phải có trong quá trình hoàn thiện thủ tục thành lập công ty. Việc này giúp ấn định toàn bộ nguyên tắc từ cách thức thành lập, quản lý, hoạt động, kinh doanh và giải thể của doanh nghiệp, công ty. Bạn có thể tham khảo mẫu nội dung  đăng ký về điều lệ công ty được quy định tại Điều 24 – Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14.

Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Mẫu điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Mẫu điều lệ công ty cổ phần

Mẫu điều lệ công ty hơp danh

Danh sách thành viên, cổ đông góp vốn

Danh sách cổ đông dùng để ghi nhận thông tin các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và các cổ đông sáng lập. Doanh nghiệp cần chuẩn bị danh sách cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc danh sách thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH). Danh sách bao gồm các thông tin như sau:

  • Thông tin cá nhân (tên, giới tính, quốc tịch,…) và các đặc điểm cơ bản khác của các cổ đông góp vốn;
  • Thông tin cá nhân (tên, giới tính, quốc tịch,…) của người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của các cổ đông góp vốn;
  • Số lượng cổ phần, loại, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các cổ đông góp vốn.
Mẫu danh sách thành viên góp vốn công ty TNHH

Mẫu danh sách cổ đông góp vốn công ty Cổ phần

Bạn có thể tham khảo mẫu văn bản danh sách cổ đông tại Thông Tư – Hướng Dẫn Về Đăng Ký Doanh Nghiệp – 01/2021/TT-BKHĐT.

Link: (https://skhdt.binhdinh.gov.vn/vi/news/van-ban-moi/thong-tu-so-01-2021-tt-bkhdt-ngay-16-3-2021-cua-bo-truong-bo-ke-hoach-va-dau-tu-huong-dan-ve-dang-ky-doanh-nghiep-co-hieu-luc-tu-ngay-01-05-2021-181.html)

Bản sao giấy tờ tùy thân của các thành viên, cổ đông góp vốn

Sau khi lập danh sách cổ đông góp vốn, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm bản sao giấy tờ tùy thân của các cổ đông góp vốn, cụ thể như sau:

  • Đối với các cổ đông góp vốn là công dân Việt Nam: Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Đối với các cổ đông góp vốn là người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ khác còn hiệu lực, có giá trị có thể thay thế hộ chiếu.

Việc lưu giữ lại bản sao giấy tờ tùy thân của các thành viên cổ đông khi thực hiện thủ tục thành lập công ty sẽ giúp ích trong việc đối chiếu sau này hoặc trong những lúc cần gấp. Sau đây là một số giấy tờ mà bạn cần phải làm bản sao:

Lưu ý: thời hạn CMND/CCCD chưa quá 15 năm, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu công ty có yếu tố vốn góp nước ngoài

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định rõ tại Khoản 1 – Điều 37 – Luật Đầu Tư 2020 số 61/2020/QH14, bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có các nội dung:

  • Tên, mã số của dự án và nhà đầu tư;
  • Địa điểm thực hiện và diện tích đất sử dụng cho dự án đầu tư;
  • Mục tiêu và quy mô dự án;
  • Vốn đầu tư của dự án;
  • Thời hạn và tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

Thông thường, nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn tại một doanh nghiệp, công ty nào đó mà không phải là dự án đầu tư thì sẽ không bắt buộc xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư.

Giấy tờ bổ sung trong trường hợp thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức

Trong trường hợp thành viên/ cổ đông góp vốn là tổ chức trong nước thì bắt buộc nộp kèm các giấy tờ, văn bản sau:

  • Quyết định thành lập.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp (phải hợp lệ).
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu với người được ủy quyền.

Trong trường hợp thành viên/ cổ đông góp vốn là tổ chức nước ngoài thì vẫn sẽ cần chuẩn bị các giấy tờ tương đương nhưng phải được hợp pháp hóa bởi lãnh sự.

Bên cạnh đó, nếu tổ chức nước ngoài góp vốn và có vốn điều lệ trên 50% thì sẽ cần thêm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thực hiện thủ tục thành lập doannh nghiệp. Quy định này được nêu rõ tại Khoản 1 Điều 23Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu Tư 2020 số 61/2020/QH14, cụ thể như sau:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty

Nếu người đại diện pháp luật không tự làm thủ tục thành lập công ty thì có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện hồ sơ.

Giấy ủy quyền

Doanh nghiệp chỉ cần làm giấy uỷ quyền để hợp pháp hoá cho việc thực hiện hồ sơ – thủ tục thành lập công ty của đơn vị dịch vụ.

Các loại hồ sơ khác đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 227 ngành nghề có điều kiện. Trong số đó, nhiều ngành nghề cần phải xin một số loại giấy tờ, hồ sơ nhất định thì mới có thể kinh doanh an toàn và hợp pháp.

Đây là hồ sơ quan trọng khi thực hiện thủ tục thành lập công ty. Ví dụ có thể kể đến như giấy Chứng Nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy xuất nhập khẩu, giấy phép lữ hành,..

Bước 3: Nộp hồ sơ và đăng bố cáo

Xác định cơ quan đăng ký trực thuộc để nộp hồ sơ

Trong khi thực hiện thủ tục thành lập công ty, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, công ty hoặc người ủy quyền phải xác định rõ cơ quan trực thuộc nào sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký.

Theo Điều 14 – Chương II – Nghị Định số 01/2021/NĐ-CP quy định:

Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh). Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Nộp hồ sơ

Trước khi nộp hồ sơ thì bạn nên chuẩn bị một khoản tiền để nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Các khoản tiền này sẽ bao gồm:

  • Lệ phí đăng ký kinh doanh: 50.000 VNĐ/ lần.
  • Lệ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp: 4.810.000 VNĐ.

Các khoản phí chi tiết của lệ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp bạn có thể tham khảo Thông Tư số 47/2019/TT-BTC. Tại đây cũng quy định, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp chỉ áp dụng khi có sự yêu cầu cung cấp thông tin doanh nghiệp từ cơ quan đăng ký.

Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh cũng phải có trách nhiệm gửi thông báo cho doanh nghiệp và yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ.

Nếu bạn đã nộp hồ sơ và lệ phí đầy đủ thì thường chỉ mất 3 ngày làm việc (kể từ lúc tiếp nhận hồ sơ) là bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đăng bố cáo

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ trên, doanh nghiệp tiến hành nộp và đăng bố cáo trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Đây là việc bắt buộc mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện trong thủ tục thành lập công ty. Nếu không thực hiện đăng bố cáo sẽ bị phát theo quy định Khoản 1, Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP. Chủ doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn.

Việc đăng bố cáo sẽ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ thay mặt bạn đăng. Đó là trong trường hợp bạn có nộp lệ phí đầy đủ theo Thông Tư số 47/2019/TT-BTC. Lệ phí đăng bố cáo của doanh nghiệp là 100.000 VND/lần.

Nộp hồ sơ điện tử thông qua cổng doanh nghiệp quốc gia (Phải thực hiện)

Trong năm 2024, các quy định hành chính đã được cải thiện đáng kể, bao gồm việc triển khai hệ thống nộp hồ sơ điện tử cho công ty qua trang web quốc gia về đăng ký kinh doanh – dangkykinhdoanh.gov.vn. Sự đổi mới này mang lại lợi ích lớn trong việc giảm thiểu thời gian và chi phí không cần thiết. Dưới đây là các bước để nộp hồ sơ điện tử:

Bước 1: Đăng ký tài khoản trực tuyến trên cổng thông tin

Truy cập vào trang web đăng ký kinh doanh tại https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ và chọn ‘Tạo tài khoản mới’. Điền thông tin cần thiết và hoàn tất đăng ký để nhận email xác nhận.

Bước 2: Kích hoạt tài khoản

Kiểm tra hộp thư của bạn (bao gồm inbox, cập nhật, khuyến mãi và thư rác) để kiểm tra xem có bất kỳ thư nào từ hệ thống Cổng thông tin hay không. Nếu phát hiện, hãy mở email để tìm đường liên kết kích hoạt tài khoản và nhấp chuột vào đó để hoàn tất quá trình kích hoạt.

Bước 3: Xác nhận tài khoản đăng ký kinh doanh

Sau khi tài khoản được kích hoạt thành công, quay trở lại trang https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/. Tiến hành đăng nhập vào tài khoản mới được đăng ký và yêu cầu đăng ký kinh doanh của bạn.

Bước 4: Nộp hồ sơ trên cổng thông tin

Người đăng ký phải thực hiện đầy đủ và chính xác các hồ sơ theo danh sách được hiển thị trên giao diện của cổng thông tin.

Bước 5: Đợi kết quả

Khi đã nộp đầy đủ các hồ sơ theo yêu cầu thì người đăng ký kinh doanh phải chờ đợi trong khoảng từ 3 đến 5 ngày làm việc để nhận kết quả xử lý hồ sơ của bạn.

Bước 4: Làm con dấu pháp nhân

Xây dựng mẫu dấu
Trước khi tiến hành khắc dấu, quý khách cần có bản thiết kế mẫu dấu. Bạn có thể tự tạo mẫu hoặc sử dụng dịch vụ thiết kế của đơn vị thứ ba hoặc cơ sở khắc dấu.

Thực hiện quá trình khắc dấu
Đưa bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng với bản thiết kế mẫu dấu (nếu có) đến cơ sở khắc dấu để thực hiện việc khắc dấu pháp nhân cho công ty.

Nhận bản sao dấu pháp nhân
Khi đến nhận bản sao dấu, đại diện của doanh nghiệp cần mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Nếu người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể đến trực tiếp, có thể ủy quyền (với công chứng) cho người khác để thực hiện quá trình nhận bản sao dấu.

Bước 5: Thực hiện các công việc cần thiết sau khi thành lập công ty

Một khi doanh nghiệp, công ty đã có giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp và con dấu pháp nhân thì đã có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh (theo Điều 8 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14). Vậy những thủ tục tiếp theo cần làm là gì?

Treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở công ty

Sau khi đã hoàn thành toàn bộ thủ tục thành lập công ty, chủ doanh nghiệp phải treo biển hiệu công ty. Việc treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở doanh nghiệp, công ty được quy định rõ tại Điều 34 Luật Quảng Cáo 2012 số 16/2012/QH13. Bảng hiệu công ty phải được treo xuyên suốt từ thời điểm công ty được thành lập.

Khi treo bảng hiệu doanh nghiệp cần đáp ứng những quy định sau:

Lưu ý: Doanh nghiệp không tuân thủ theo những quy định trên có thể bị phạt từ 5.000.000 – 20.000.000 đồng (Điều 48 – Nghị Định số 38/2021/NĐ-CP).

Đăng ký chữ ký số

Khái niệm về chữ ký số được quy định rõ tại Khoản 6 Điều 3 Nghị Định số 130/2018/NĐ-CP. Chữ ký số (Token) được xem là một ứng dụng công nghệ nhằm giúp doanh nghiệp, công ty ký vào các văn bản, tài liệu điện tử. Bạn có thể hiểu đơn giản nó là chữ ký điện tử có giá trị pháp lý ngang với con dấu của doanh nghiệp, công ty.

Một số loại chữ ký số phổ biến hiện nay là NACENCOMM, BKAV, CK, VINA, NEWTEL, VIETTEL, VNPT, FPT, SAFE-CA… Đây là những đơn vị được phép cung cấp chữ ký số (token) cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Đăng ký tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Bất kể doanh nghiệp, công ty nào cũng cần có ít nhất một tài khoản ngân hàng riêng (đứng tên doanh nghiệp, công ty) nhằm sử dụng trong các trường hợp như nộp thuế, thanh toán,… Một số ngân hàng được nhiều doanh nghiệp mở tài khoản là ACB Bank, MB Bank, VP Bank, Techcombank,…

Thông thường những hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị sẽ là:

Lưu ý: Với những doanh nghiệp, công ty đã có kế toán thì thủ tục và hồ sơ sẽ khác. Cách tốt nhất là hãy liên hệ trước với ngân hàng dự định mở và hỏi rõ các hồ sơ để có thể chuẩn bị.

Đăng ký khai thuế qua mạng

Việc đăng ký khai thuế qua mạng bắt buộc phải được tiến hành ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bạn sẽ tiến hành đăng nhập qua hệ thống thuế điện tử Etax bằng tài khoản được cấp bởi cơ quan thuế.

Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài

Thuế môn bài là loại trực thu doanh nghiệp buộc phải đóng hàng năm dựa vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp mới thành lập thì sẽ được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên và bắt đầu đóng thuế từ năm thứ 2 trở đi. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần phải nộp tờ khai lệ phí môn bài theo đúng quy định.

Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị Định số 20/VBHN-BTC quy định về thuế môn bài phải đóng như sau:

Với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Doanh nghiệp cần phải lưu ý thời hạn chậm nhất để nộp lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên mà doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT

Hiện nay, có 2 phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ. Tùy thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp mà sẽ áp dụng phương pháp tính thuế tương ứng. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp trực tiếp.

Thời hạn kê khai và nộp thuế GTGT tùy thuộc vào việc doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng hay theo quý. Cụ thể:

  • Kê khai và nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau;
  • Kê khai và nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

Đăng ký và thông báo sử dụng hóa đơn điện tử

Bạn cần phải làm thủ tục mua, đặt in và tự in hóa đơn theo Thông Tư số 39/2014/TT-BTC. Các doanh nghiệp, công ty khi mới thành lập sẽ được đăng ký theo phương pháp khấu trừ mà đã đề cập ở trên.

Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi phát hành hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chất lượng, uy tín. Các đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm hoá đơn điện tử doanh nghiệp có thể tìm kiếm trên website của các cục thuế.

Những nội dung cần có khi doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn điện tử gồm:

  • Tên đơn vị phát hành hóa đơn điện tử, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế;
  • Tên và ký hiệu các loại hóa đơn khi phát hành;
  • Tên của cơ quan thuế tiếp nhận thông báo phát hành;
  • Ngày doanh nghiệp lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử;
  • Tên, chữ ký người đại diện của doanh nghiệp theo quy định pháp luật và dấu của đơn vị.

Vấn đề cần phải chuẩn bị thêm một số giấy tờ đặc biệt đối với một số ngành nghề có điều kiện cũng đã được AZTAX đề cập tại giai đoạn 2. Vì vấn đề này khá là quan trọng nếu bạn thiếu thì rất có thể sẽ bị cấm kinh doanh, ngừng hoạt động và sẽ rất ảnh hưởng sau này.

Kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Doanh nghiệp trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN theo quý/tháng. Tuy nhiên, nếu không phát sinh thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế theo tháng/quý nhưng vẫn phải nộp tờ khai quyết toán năm.

Thời hạn khai và nộp thuế TNCN được quy định như sau:

  • Trường hợp nộp thuế TNCN theo tháng: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
  • Trường hợp nộp thuế TNCN theo quý: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo của quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội

Doanh nghiệp có sử dụng và ký hợp đồng lao động với người lao động có thời hạn hợp đồng là từ 1 tháng trở lên, thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì phải có trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động. Thời hạn để doanh nghiệp đóng BHXH cho người lao động là 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực.

4. Kết quả sau khi đã hoàn tất các thủ tục thành lập công ty

Kết quả sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp là toàn bộ tài liệu và hồ sơ cần thiết để đảm bảo công ty hoạt động đúng pháp luật và tránh mọi rủi ro trong tương lai, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Con dấu pháp nhân doanh nghiệp và Giấy xác nhận mẫu dấu của Cơ sở khắc dấu.
  • Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty).
  • Hóa đơn GTGT.
  • Thông báo về việc sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT.
  • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
  • Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế.
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ.
  • Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử.
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử.
  • Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số.
  • Token kê khai thuế qua mạng.

Kết quả sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp là sự tổng hợp của tất cả tài liệu và hồ sơ quan trọng, đảm bảo rằng công ty hoạt động hợp pháp và đề phòng trước mọi khả năng rủi ro trong tương lai.

5. Các loại thuế cơ bản cần phải nộp sau khi thành lập công ty

Khi thành lập công ty, doanh nghiệp cần chú ý đến việc đóng các loại thuế sau đây và mức thuế phải nộp trong năm 2024:

  • Thuế môn bài: Phụ thuộc vào mức vốn điều lệ đăng ký. Ví dụ, vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng nộp 2 triệu đồng/năm, từ 10 tỷ trở lên là 3 triệu đồng/năm.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo cân đối đầu ra và đầu vào của công ty, thường từ 0-10%. Tuy nhiên, theo Nghị quyết của Quốc hội, từ ngày 01/01/2024 đến hết 30/6/2024, giảm 2% thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất GTGT 10%.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ phải nộp khi công ty có lãi, với mức thuế là 20% lợi nhuận công ty.
  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Nếu công ty có hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Thuế tài nguyên: Nếu công ty sử dụng tài nguyên.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng khi kinh doanh ngành nghề đặc biệt hạn chế.

6. Các mốc thời gian cần nộp tờ khai thuế/nộp thuế

  • Các doanh nghiệp thành lập trong năm 2024 sẽ được hưởng ưu đãi miễn lệ phí môn bài, tuy nhiên, vẫn phải thực hiện quy trình kê khai và nộp tờ thuế môn bài.
  • Quy định về thời gian kê khai và nộp tờ khai như sau: Các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc mới thành lập cũng như doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh cần thực hiện kê khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế trước ngày 30 tháng 01 năm sau khi bắt đầu hoạt động.
  • Trong năm 2024, khi doanh nghiệp thành lập công ty và đồng thời tạo ra các địa điểm kinh doanh mới, chi nhánh trên toàn quốc cũng được hưởng miễn thuế môn bài cho các đơn vị trực thuộc.
  • Ngoài ra, đối với các Hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành công ty, họ sẽ được miễn thuế môn bài trong 03 năm đầu kể từ năm thực hiện quá trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang công ty.

7. Thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng, báo cáo sử dụng hóa đơn

Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế giá trị gia tăng (nếu áp dụng), và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho doanh nghiệp có thời gian như sau:

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04.
  • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07.
  • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10.
  • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu áp dụng) mà không cần nộp tờ khai:

  • Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04.
  • Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07.
  • Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10.
  • Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.

Doanh nghiệp cần tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và cuối năm, tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp cần nộp trong năm (nếu áp dụng).

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 chậm nhất là ngày 30/03/2025.

8. Các lưu ý quan trọng về kê khai thuế khi mới thành lập công ty

  • Kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT): Dù không có phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra, doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ khai VAT đến thời hạn quy định.
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp cần kê khai, ngay cả khi chưa xuất hóa đơn VAT (nếu đã thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn VAT).
  • Báo cáo tài chính cuối năm: Dù không có hoạt động kinh doanh, công ty vẫn cần lập và nộp báo cáo tài chính cuối năm cho năm tài chính.

Thực hiện nghĩa vụ thuế là quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các thủ tục liên quan đến kê khai thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế sau khi thành lập. Đặc biệt, cần chú ý đến các thời hạn kê khai và nộp thuế để tránh vi phạm và mức phạt tăng lên theo thời gian.

9. Tài liệu cần chuẩn bị khi thành lập công ty/doanh nghiệp

  • Các bản sao công chứng bao gồm Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên, cổ đông sáng lập và người đại diện pháp lý của công ty (đối với người đại diện thuê, đồng thời cũng là cổ đông hoặc thành viên của công ty).
  • Thông tin cần cung cấp liên quan đến tên công ty, địa chỉ, vốn và ngành nghề kinh doanh.
  • Các giấy tờ quan trọng nhất bao gồm bản sao Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân của các thành viên công ty, cổ đông sáng lập và người đại diện công ty.
  • Trong trường hợp các ngành nghề có yêu cầu đặc biệt về điều kiện kinh doanh, cần phải bổ sung các chứng chỉ hành nghề, vốn theo quy định, và các giấy tờ liên quan khác.

10. Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty/doanh nghiệp

  • Giấy đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản thảo điều lệ của doanh nghiệp.
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).
  • Bản sao hợp lệ của giấy tờ cá nhân chứng thực (như căn cước công dân hoặc hộ chiếu).
  • Văn bản uỷ quyền cho người đại diện vốn (nếu tổ chức góp vốn vào việc thành lập công ty).
  • Các tài liệu khác cần thiết tùy thuộc vào từng trường hợp đặc biệt.

11. Chi phí thành lập doanh nghiệp bao nhiêu tiền?

Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các mục phí và lệ phí quy định bởi Nhà nước để hoàn tất quy trình thành lập và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các khoản chi phí cụ thể bao gồm:

NỘI DUNG CHI PHÍ
Lệ phí đăng ký thành lập công ty (1) 100.000 VND/lần
Phí công bố thông tin khi thành lập (2) 100.000 VND
Phí khắc dấu (3) 160.000 – 1.000.000 VNDTùy thuộc vào loại con dấu mà chi phí sẽ khác nhau
Chi phí làm biển hiệu công ty (4) 200.000 – 1.500.000 VND/SP
Chi phí mua chữ ký số (Token) (5) 1.800.000 – 3.100.000 VND

Tùy thuộc vào thời hạn sử dụng (01 – 03 năm)

Lệ phí công bố mẫu dấu (6) Doanh nghiệp được miễn phí khi công bố mẫu con dấu qua mạng điện tử
Lệ phí môn bài (7) Lệ phí môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ/doanh thu
Phí mở tài khoản ngân hàng (8) 1.000.000 VND chi phí ký quỹ ngân hàng
Phí phát hành hóa đơn điện tử (9) 950.000 – 3.000.000 VND
Chí phí khác (10) Tùy vào ngành nghề doanh nghiệp đăng ký kinh doanh sẽ có thêm những loại chi phí khác
TỔNG CHI PHÍ Khoảng từ 8.500.000 – 14.000.000 VND

Tùy thuộc vào thời hạn sử dụng chữ ký số và mức vốn điều lệ/doanh thu của doanh nghiệp mà mức tổng chi phí sẽ khác nhau

Như bạn đã thấy, việc hoàn tất các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể tốn rất nhiều chi phí, như đã được phân tích ở trên. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp quyết định sử dụng dịch vụ của chúng tôi, chi phí thành lập công ty sẽ giảm đáng kể. AZTAX sẽ thay mặt doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hồ sơ và thủ tục pháp lý liên quan, giúp doanh nghiệp không cần phải đến trực tiếp các cơ quan. Ngoài ra, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp và tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào khác phát sinh.

Dưới đây là bảng chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại AZTAX.

NỘI DUNG PHÍ DỊCH VỤ (VNĐ) GHI CHÚ
HỒ CHÍ MINH TỈNH KHÁC
Thành lập doanh nghiệp mới 1.200.000 VNĐ 1.600.000 VNĐ Hỗ trợ lập sổ thành viên & cổ đông
Làm biển hiệu công ty 200.000 VNĐ 300.000 VNĐ 20x25cm
Làm con dấu & Khai mẫu dấu 600.000 VNĐ 700.000 VNĐ Dấu trodat loại tốt nhất
Mở tài khoản ngân hàng & Đăng kí tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch hoặc Cơ quan Thuế 300.000 VNĐ 500.000 VNĐ
Chữ ký số – Token (01 năm) 1.650.000 VNĐ 1.750.000 VNĐ
Làm tờ khai thuế môn bài & Nộp thuế môn bài Nếu mua Token
Hồ sơ thuế ban đầu 500.000 VNĐ 800.000 VNĐ
Khai lao động ban đầu 300.000 VNĐ 500.000 VNĐ Sau thành lập
Hóa đơn điện tử (số lượng 300 hóa đơn) 935.000 VNĐ 935.000 VNĐ Giá đã bao gồm phí khởi tạo và VAT

*Bảng giá này chưa bao gồm VAT (10%).

12. Thời gian để hoàn thành thủ tục thành lập công ty?

Thời gian để hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp có thể thay đổi tùy theo nhiều yếu tố khác nhau. Thông thường:

  • Thành lập doanh nghiệp trong nước: Khoảng từ 3 đến 5 ngày để xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp từ Phòng đăng ký kinh doanh.
  • Thành lập doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài: Khoảng từ 15 đến 30 ngày để xin giấy phép đăng ký đầu tư và từ 3 đến 5 ngày để xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian cần thiết khi mở công ty có yếu tố nước ngoài sẽ khoảng từ 18 đến 30 ngày.
  • Việc soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chuẩn bị thông tin công ty cũng sẽ ảnh hưởng đến thời gian hoàn tất quy trình. Ngoài ra, sau khi hoàn tất thủ tục thành lập, bạn còn cần thời gian để xin giấy phép con (nếu cần) và hoàn tất các thủ tục khác như công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và mở tài khoản ngân hàng.
  • Thời gian để thông báo mẫu dấu doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia cũng có thay đổi. Luật doanh nghiệp 2020 cho phép sử dụng con dấu tròn mà không cần đợi hoàn thành thủ tục thông báo mẫu dấu doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia, giúp tiết kiệm thời gian.

Tổng thời gian để hoàn thành việc thành lập doanh nghiệp và có thể sử dụng hóa đơn GTGT điện tử thường là khoảng 5-7 ngày. Nếu bạn cần thành lập doanh nghiệp nhanh chón có hể liên hệ AZTAX để được hỗ trợ. Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp siêu tốc, đảm bảo 100% sử dụng hóa đơn điện tử và tiết kiệm thời gian.

13. Những điểm lưu ý khi thành lập công ty mới trong năm 2024 – 2025

Xác định rõ ngành nghề kinh doanh
Quá trình thành lập doanh nghiệp đòi hỏi sự chú ý đặc biệt vào việc xác định ngành nghề kinh doanh. Các ngành nghề cụ thể đòi hỏi tuân theo các điều kiện đặc biệt như giấy phép hành nghề, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, và vốn pháp định.

Thực hiện thủ tục thuế ban đầu
Nhiều doanh nhân thường nhầm tưởng rằng việc xin cấp giấy đăng ký kinh doanh là bước cuối cùng trong quá trình thành lập công ty. Thực tế, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thuế ban đầu (Xem chi tiết tại Giai đoạn 5: Thủ tục sau khi thành lập công ty).

Kiểm tra thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
Sau khi hoàn tất đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nên kiểm tra thông tin đã đăng ký trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ và so sánh với thông tin trên giấy phép để tránh sai sót.

Gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh trực tuyến
Gần đây, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng nhiều cải tiến trong thủ tục hành chính, bao gồm cả khả năng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh trực tuyến qua Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia (dangkykinhdoanh.gov.vn).

Theo dõi xu hướng lãi suất
Lãi suất cơ bản, do Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh, đang giảm để kích thích sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay trong năm 2024.

Dự báo về lãi suất FED
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thể bắt đầu giảm lãi suất trong quý 3 và quý 4 năm 2024, có thể giúp giảm căng thẳng trong tình hình kinh tế toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam.

Hy vọng với những hướng dẫn thủ tục thành lập công ty trên các bạn có thể hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp một cách dễ dàng. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn về các vấn đề pháp lý cũng như cách thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về dịch vụ thành lập doanh nghiệp cũng như hỗ trợ làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Và cuối cùng xin chân thành cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi bài viết. Đừng quên theo dõi và đọc thêm nhiều bài viết hay, bổ ích khác tại AZTAX và liên hệ để tư vấn dịch vụ thành lập công ty nhé!

Xem thêm: Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Xem thêm: Thành lập công ty ở nước ngoài

14. Các câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục thành lập công ty

Thành lập công ty là quá trình mà cá nhân hoặc tổ chức quyết định tạo ra một tổ chức kinh tế mới và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan chức năng có thẩm quyền. Quá trình này giúp xác định tư cách pháp lý của công ty và đảm bảo rằng các hoạt động của doanh nghiệp đó được bảo vệ bởi pháp luật.

Nếu bạn nộp hồ sơ trực tiếp thì sẽ nộp tại Phòng Đăng Ký Kinh Doanh. Điều này có đề cập tại Khoản 1 – Điều 32 – Nghị Định số 01/2021/NĐ-CP:

Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Đối với việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử đã được nêu rõ tại Điều 45 – Nghị Định số 01/2021/NĐ-CP:

Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như AZTAX đã đề cập, hiện nay nước Việt Nam chúng ta cho toàn bộ công dân đều có quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn sẽ có những đối tượng bị loại trừ như trong Khoản 2 – Điều 17 – Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14.

Điều mà bạn phải lưu ý ở khoản này là đối với các trường hợp chủ thể là cán bộ hay công chức, viên chức,.. có nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước và các trường hợp bị cấm khác được quy định trong các bộ luật như Luật Phá Sản, Luật Phòng chống tham nhũng sẽ không có quyền đăng ký thành lập và quản lý một doanh nghiệp nào cả.

Luật pháp Việt Nam không quy định người đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ phải cần hộ khẩu thường trú. Bạn có thể đăng ký thành lập ở bất cứ tỉnh thành nào tại Việt Nam nếu có nhu cầu kinh doanh tại đó.

Câu trả lời là còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp, công ty của bạn thực hiện. Lý do là bởi sẽ có một số loại hình kinh doanh, ngành nghề bắt buộc phải có vốn pháp định.

Căn cứ theo Khoản 11 – Điều 6 – Luật Nhà Ở số 65/2014/QH13 rằng:

Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, pháp luật đã cấm các đơn vị doanh nghiệp, công ty sử dụng căn hộ chung cư là nơi đặt trụ sở. Không chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam mà thậm chí là các doanh nghiệp, công ty ở nước ngoài.

Thông thường sẽ có 4 loại thuế mặc định sau đây mà doanh nghiệp, công ty phải đóng:

  • Thuế môn bài.
  • Thuế GTGT.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế thu nhập cá nhân.

Câu trả lời là có và điều này cũng áp dụng ngay cả với doanh nghiệp, công ty mới thành lập. Sẽ có 3 loại thuế mà bạn phải kê khai gồm:

  • Thuế môn bài.
  • Thuế GTGT.
  • Thuế thu nhập Doanh nghiệp.

Xem thêm: Chi phí thành lập doanh nghiệp bao gồm những gì?

Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên thì khi đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ phải cam kết đóng đúng thời hạn phần vốn điều lệ đã cam kết trước đó. Vốn điều lệ sẽ là tổng giá trị phần vốn của các thành viên cam kết góp, được quy định tại Khoản 1 – Điều 47 – Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14:

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Cùng với việc pháp luật Việt Nam không yêu cầu mức tối thiểu của vốn điều lệ thì việc đăng ký thành lập công ty TNHH sẽ không cần phải chứng minh vốn.

Doanh nghiệp FDI hay còn được gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Sự khác biệt nằm ở việc doanh nghiệp FDI sẽ được đầu tư toàn bộ từ nhà đầu tư nước ngoài hoặc chỉ góp vốn một phần trên các dự án.

Tại Khoản 22 – Điều 17 – Luật Đầu Tư 2020 số 61/2020/QH14 đã nêu rằng:

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Như vậy cho dù tỷ lệ góp vốn là bao nhiêu phần trăm thì một doanh nghiệp, công ty chỉ cần có sự góp vốn từ nước ngoài thì sẽ thành một doanh nghiệp FDI.

Khi nào bạn nên xem xét việc thành lập công ty? Điều này chỉ nên xảy ra khi có các nhu cầu cụ thể liên quan đến hoạt động kinh doanh như sau:

  • Yêu cầu xuất hóa đơn giá trị gia tăng khấu trừ: Nếu hoạt động kinh doanh của bạn đòi hỏi xuất hóa đơn giá trị gia tăng khấu trừ để đáp ứng yêu cầu của nhiều khách hàng.
  • Ký hợp đồng với đối tác, nhà cung cấp, khách hàng cần tư cách pháp nhân: Khi có sự yêu cầu từ các đối tác, nhà cung cấp, hoặc khách hàng về việc ký hợp đồng với một đơn vị có tư cách pháp nhân.
  • Hạch toán hoạt động kinh doanh rõ ràng, bài bản, có lợi nhuận:Trong trường hợp cần thiết phải hạch toán hoạt động kinh doanh một cách minh bạch, chính xác, và có lợi nhuận để tuân thủ theo quy định.

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

5/5 - (26 bình chọn)
5/5 - (26 bình chọn)