Mẫu thang bảng lương 2026 mới nhất cho doanh nghiệp

Mẫu hệ thống thang bảng lương

Mẫu thang bảng lương là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương một cách minh bạch, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với cơ cấu nhân sự. Việc áp dụng thang bảng lương chuẩn không chỉ hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả mà còn tạo động lực làm việc, hạn chế những rủi ro khi thanh tra, kiểm tra lao động. Cùng AZTAX tìm hiểu một số mẫu thang bảng lương và hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương 2026 phổ biến hiện nay!

Nội Dung Bài Viết

1. Thang bảng lương là gì?

Thang lương là hệ thống xây dựng từ ngạch lương, bậc lương, nhóm lương đã được quy định sẵn để làm căn cứ cho doanh nghiệp trả lương và để xét nâng lương định kỳ cho người lao động. Căn cứ theo mức thang lương, nhà quản lý sẽ dễ dàng phân loại từng nhóm và năng lực lao động trong doanh nghiệp của mình.

Thang bảng lương là gì?
Thang bảng lương là gì?

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động sẽ căn cứ thông qua thang bảng lương. Trong đó, thang bảng lương công nhân đã xây dựng trước đó dựa vào mức độ, năng lực của người lao động.

Thang bảng lương của doanh nghiệp tùy vào nội quy của từng công ty. Qua đó, người lao động cũng có mục tiêu phấn đấu rõ ràng dựa vào thang bảng lương.

Xem thêm: Thang bảng lương có cần đăng ký không?

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

2. Mẫu thang bảng lương phổ biến nhất hiện nay

Đối với các doanh nghiệp, việc xây dựng một mẫu hệ thống thang bảng lương công nhân chính xác và hiệu quả là một phần quan trọng của quản lý nhân sự. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số thang bảng lương mẫu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Mẫu thang bảng lương năm 2025
Mẫu thang bảng lương năm 2025

Khi so sánh mẫu thang bảng lương 2024 cho doanh nghiệp với mẫu năm 2025, điểm khác biệt lớn nhất nằm ở mức lương tối thiểu vùng và quy định khoảng cách giữa các bậc lương. Nếu năm 2024 doanh nghiệp vẫn thường áp dụng mức chênh lệch tối thiểu 5% và cộng thêm 7% cho lao động qua đào tạo thì từ năm 2025 quy định này đã được bãi bỏ, doanh nghiệp được toàn quyền xây dựng theo thực tế.

Ngoài ra, mức lương tối thiểu vùng 2025 theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP cũng được nâng cao hơn so với năm trước. Vì vậy, để đảm bảo đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên áp dụng mẫu thang bảng lương 2025 khi xây dựng hệ thống lương mới.

2.1 Mẫu thang bảng lương của công ty tnhh

Tùy theo mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có cơ cấu điều chỉnh thang bảng lương khác nhau. Dưới đây là một số thông tin gợi ý về thang lương lương dành cho doanh nghiệp tư nhân gồm các chức danh:

  • Mức lương của giám đốc
  • Mức lương của kế toán trưởng, phó giám đốc
  • Mức lương của trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng kỹ thuật
  • Mức lương của nhân viên kế toán, kinh doanh, kỹ thuật
  • Nhân viên văn phòng, tạp vụ
CÔNG TY TNHH AZTECH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mã số thuế: … Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Địa chỉ:
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Áp dụng mức lương tối thiểu: 4.258.600 đồng
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
NHÓM CHỨC DANH,
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Bậc Lương
I II III IV V VI VII
1. Giám đốc Công ty
Mức Lương 5,000,000 5,250,000 5,512,500 5,788,125 6,077,531 6,381,408 6,700,478
3. Kế Toán Trưởng
Mức Lương 4,500,000 4,725,000 4,961,250 5,209,313 5,469,778 5,743,267 6,030,430
4. Giáo viên dạy kế toán thực hành thực tế
Mức Lương 4,300,000 4,515,000 4,740,750 4,977,788 5,226,677 5,488,011 5,762,411
5. Trợ giảng
Mức Lương 4,258,600 4,471,530 4,695,107 4,929,862 5,176,355 5,435,173 5,706,931
6. Nhân viên văn phòng, Nhân viên kinh doanh
Mức Lương 4,258,600 4,471,530 4,695,107 4,929,862 5,176,355 5,435,173 5,706,931
Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2018
GIÁM ĐỐC CÔNG TY

2.2 Mẫu thang bảng lương công ty cổ phần

I. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
Mức lương tối thiểu công ty áp dụng từ ngày 01/7/2024 đối với Doanh nghiệp tại Vùng I là 4.960.000 đồng/tháng.
II. HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
NHÓM CHỨC DANH,
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Bậc Lương
I II III IV V VI VII
1. Giám đốc
Mức Lương
2. Phó Giám đốc, Kế Toán Trưởng
Mức Lương
2. Trưởng Phòng kinh doanh, Trưởng Phòng Hành chính nhân sự
Mức Lương
5. Nhân viên Kế toán, Nhân viên Kinh doanh, Nhân viên Kỹ thuật, Nhân viên Văn phòng
Mức Lương
6. Nhân viên tạp vụ, Nhân viên bảo vệ
Mức Lương
…, ngày …/…2025
Người đại diện pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

2.3 Mẫu thang bảng lương cho cơ quan nhà nước

Khác với thang bảng lương của doanh nghiệp tư nhân, đối với cơ quan nhà nước sẽ có quy chuẩn riêng. Trong bảng lương này gồm có mức lương tối thiểu của doanh nghiệp và hệ thống thang bảng lương. Cụ thể gồm có các mục sau:

  • Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
  • Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, nghiệp vu
  • Thanh lương, bảng lương cho công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ
  • Phụ cấp lương (nếu có)
Mẫu thang bảng lương cơ quan nhà nước
Mẫu thang bảng lương cơ quan nhà nước

Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý: 01 Ngạch lương được dụng cho các chức danh sau: (Các bạn liệt kê đầy đủ các chức danh được xếp vào ngạch lương này).

Ví dụ:

  • 01/ Ngạch lương: Áp dụng cho các chức danh Trưởng, phó các phòng ban
  • 02/ Ngạch lương: Áp dụng cho các chức danh như: kế toán viên, nhân viên kinh doanh, thủ quỹ, nhân viên kỹ thuật, nhân viên tuyển dụng, nhân viên hành chính nhân sự …
  • 03/ Ngạch lương: Áp dụng cho các chức năng như: Văn thư, đội trưởng
  • 04/ Ngạch lương: Áp dụng cho chức danh nhân viên lễ tân

Lưu ý: Một ngạch lương có thể áp dụng đối với nhiều chức danh. Tiêu chuẩn chức danh đầy đủ do doanh nghiệp quy định.

3. Cách xây dựng thang bảng lương 2025

Xây dựng thang bảng lương là quy trình quan trọng trong quản lý nhân sự. Nó bao gồm việc xác định các bậc lương, mức lương cụ thể cho từng bậc và các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương.

Một thang bảng lương hiệu quả giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân viên tài năng, tạo môi trường làm việc công bằng và động viên sự phát triển cá nhân.

Cách xây dựng thang bảng lương
Cách xây dựng thang bảng lương

3.1. Căn cứ xác lập bậc lương

Bậc lương của người lao động được xác định dựa trên những yếu tố sau:

  • Độ phức tạp của công việc: Mức độ khó khăn và yêu cầu kỹ thuật trong từng nhiệm vụ cụ thể
  • Trình độ và kỹ năng: Năng lực, kinh nghiệm làm việc và các kỹ năng chuyên môn của người lao động
  • Trách nhiệm: Mức độ trách nhiệm trong công việc và khả năng quản lý các nhiệm vụ được giao

3.2 Xác định bậc lương

Bậc lương cho mỗi nhân viên trong doanh nghiệp cần được thiết lập theo các nguyên tắc sau:

  • Pháp luật không giới hạn số bậc lương tối đa, nhưng yêu cầu tối thiểu phải có ít nhất hai bậc. Những người lao động đáp ứng đủ điều kiện sẽ được nâng lên một bậc.
  • Mức lương tối thiểu cho công việc hoặc chức danh đơn giản nhất phải không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Công việc yêu cầu đào tạo: Mức lương thấp nhất của những công việc yêu cầu phải qua đào tạo, học nghề (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo) cần cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
  • Công việc nặng nhọc và độc hại: Mức lương tối thiểu cho công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc tương đương khi làm việc trong điều kiện bình thường.
  • Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại: Mức lương tối thiểu cho công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại cũng phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc tương đương trong điều kiện bình thường.

3.3 Cách ghi Bậc 1 trong thang bảng lương

Để xác định mức lương cho bậc 1, cần căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng. Bậc 1 phải được xác định sao cho bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.

Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 được quy định như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu theo tháng (VND/tháng) Mức lương tối thiểu theo giờ (VND/giờ)
I 4.960.000 23.800
II 4.410.000 21.200
III 3.860.000 18.600
IV 3.450.000 16.600

3.4 Cách ghi từ Bậc 2 trở đi

Trước đây, theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP, khoảng cách giữa hai bậc lương liền kề cần phải đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao trình độ và kinh nghiệm, với mức chênh lệch tối thiểu là 5%. Tuy nhiên, Nghị định 49 đã được thay thế bởi Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trong đó không còn quy định về khoảng cách giữa các bậc lương.

Hiện nay, doanh nghiệp có quyền tự quyết định mức chênh lệch giữa các bậc lương mà không phải tuân theo quy định cụ thể. Số lượng bậc lương trong thang bảng lương thường dao động từ 5 đến 7 bậc, tùy thuộc vào độ phức tạp và yêu cầu công việc.

Xem thêm: Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương 2025

4. Nguyên tắc xây dựng mẫu thang bảng lương

Căn cứ theo khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định về trách nhiệm xây dựng bảng lương. Theo đó, mức lao động được ghi nhận phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được. Nhưng mức này không cần kéo dài thời gian làm việc bình thường.

nguyen-tac-xay-dung-mau-thang-bang-luong
Nguyên tắc xây dựng mẫu thang bảng lương excel

Mức lao động ghi nhận phải là mức trung bình, cho phép đa số người lao động thực hiện mà không cần kéo dài giờ làm việc. Mức này cần được thử nghiệm trước khi ban hành chính thức.

Thang bảng lương được xây dựng cần chú ý những nguyên tắc quan trọng sau:

  • Thang bảng lương của doanh nghiệp được xây dựng phải tham khảo ý kiến của người đại diện tổ chức. Trong trường hợp nếu không có người đại diện thì doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến người lao động tại tổ chức
  • Thang bảng lương và mức lao động được người sử dụng lao động ban hành và được công bố công khai tại nơi làm việc
  • Thang bảng lương do doanh nghiệp tự lưu trữ và giải trình khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không cần nộp lên Phòng Lao động – Thương bình và Xã hội

Xem thêm: Thang bảng lương là gì?

5. Quy ước về mã số mẫu thang bảng lương

Quy ước về mã số mẫu số thang bảng lương có ba nội dung cần chú ý như sau: Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp (Mã số C), Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ (Mã số D), Bảng lương của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ (Mã số A và Mã số B).

quy-uoc-ve-ma-so-mau-thang-bang-luong
Quy ước về mã số mẫu thang bảng

Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp (Mã số C)

  • 01 – Tổng Giám đốc / Giám đốc
  • 02 – Phó Tổng Giám đốc / Phó Giám đốc
  • 03 – Kế Toán Trưởng

Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ (Mã số D)

  • 01 – Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp
    • Chức danh: Thành viên cố vấn, Cộng tác viên (trình độ trên Đại Học)
  • 02 – Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính
    • Chức danh: Phó Trưởng phòng (trình độ Đại học)
  • 04 – Cán sự, kỹ thuật viên (trình độ Cao đẳng, Trung cấp)
  • 05 – Nhân viên văn thư
  • 06 – Nhân viên phục vụ

Bảng lương của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ (Mã số A và Mã số B).

  • Mã số A.1: Có 12 ngành nghề
  • Mã số A.2: Có 7 ngành nghề
  • Mã số B có 15 ngành nghề: Từ B.1 đến B.15

Xem thêm: Trả lương cao Hơn thang bảng lương có vi phạm quy định không?

6. Người sử dụng lao động không xây dựng thang bảng lương bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về tiền lương

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
  2. a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
  3. b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
  4. c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
  5. d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;

đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Ngoài ra theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

  1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Người sử dụng lao động không lập thang, bảng lương sẽ bị xử phạt từ 5–10 triệu đồng đối với cá nhân và 10–20 triệu đồng đối với tổ chức.

7. Một số điểm cần lưu ý về mẫu thang bảng lương

Việc thiết kế thang bảng lương không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ pháp luật mà còn cần đảm bảo sự minh bạch, hợp lý và phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp. Dưới đây là những điểm quan trọng mà người sử dụng lao động cần đặc biệt chú ý:

Doanh nghiệp tư nhân cần lưu ý một số nguyên tắc gì khi xây dựng thang bảng lương

7.1 Công khai thang bảng lương tại nơi làm việc

Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, khi xây dựng thang bảng lương, doanh nghiệp cần:

  • Lập thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở tuyển dụng, ký hợp đồng và chi trả lương.
  • Thử nghiệm định mức lao động trước khi áp dụng chính thức.
  • Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
  • Công khai thang bảng lương tại nơi làm việc để người lao động được biết.

7.2 Không thấp hơn mức lương tối thiểu

Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương trả cho người lao động (bao gồm lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung khác) phải được thỏa thuận hợp pháp, rõ ràng. Đặc biệt:

  • Mức lương không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.
  • Doanh nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính cho cùng giá trị công việc.

7.3 Tuân thủ mức lương tối thiểu vùng và giờ

Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/07/2024, doanh nghiệp cần tuân thủ mức lương tối thiểu như sau:

Vùng Tháng (đồng/tháng) Giờ (đồng/giờ)
I 4.960.000 23.800
II 4.410.000 21.200
III 3.860.000 18.600
IV 3.450.000 16.600

7.4 Không còn quy định cộng thêm 7% cho lao động qua đào tạo

Trước 01/07/2022, theo Nghị định 90, doanh nghiệp phải trả cao hơn tối thiểu 7% cho lao động đã qua đào tạo so với lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, từ khi Nghị định 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực, quy định này đã bãi bỏ. Hiện nay, mức lương cho lao động qua đào tạo do doanh nghiệp tự quyết định, miễn không thấp hơn mức tối thiểu vùng.

7.5 Các vi phạm thường gặp khi xây dựng thang bảng lương

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 5 – 10 triệu đồng (cá nhân) hoặc 10 – 20 triệu đồng (tổ chức) nếu mắc các vi phạm sau:

  • Không công khai thang bảng lương, định mức lao động hoặc quy chế thưởng trước khi áp dụng.
  • Không xây dựng thang bảng lương, hoặc không thử nghiệm định mức trước khi ban hành.
  • Không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có).
  • Không cung cấp bảng kê trả lương đúng quy định.
  • Trả lương không công bằng, có sự phân biệt đối xử giới tính cho cùng giá trị công việc.

8. Dịch vụ làm mẫu thang bảng lương tại AZTAX

Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, AZTAX hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện mọi nghiệp vụ liên quan đến thang, bảng lương một cách chính xác và nhanh chóng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tập trung vào kinh doanh.

Gói dịch vụ của chúng tôi được thiết kế linh hoạt để phù hợp với từng loại doanh nghiệp và quy mô người lao động khác nhau, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

dich vụ lam mau thang bang luong tai AZTAX
Dịch vụ làm mẫu thang bảng lương tại AZTAX

Thang bảng lương là công cụ quản lý quan trọng trong việc điều chỉnh chế độ đãi ngộ, khen thưởng và tiền lương cho nhân viên. Đặc biệt, với các doanh nghiệp mới, xây dựng thang lương, bảng lương là yêu cầu bắt buộc. AZTAX cung cấp giải pháp toàn diện, từ việc xây dựng mẫu mới cho đến rà soát, chỉnh sửa hệ thống lương hiện tại nếu cần. Chúng tôi cũng tư vấn các phương án điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo sự công bằng và tối ưu chi phí lương cho doanh nghiệp.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực, AZTAX cam kết mang lại giải pháp lương hiệu quả, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình quản lý nhân sự và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch.

Để xây dựng mẫu thang bảng lương của doanh nghiệp hiệu quả, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ giữa yêu cầu pháp luật và chiến lược quản trị nhân sự của mình. Một thang bảng lương hợp lý không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn tạo sự minh bạch, giữ chân nhân tài và thúc đẩy hiệu suất làm việc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương

Xem thêm: Cách lập thang, bảng lương công ty cổ phần

9. Một số câu hỏi thường gặp

9.1 Doanh nghiệp có bắt buộc lập mẫu thang bảng lương không?

Theo Khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để làm căn cứ trong tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận lương trong hợp đồng và chi trả lương cho người lao động.

Ngoài ra, pháp luật cũng yêu cầu:

  • Áp dụng thử định mức lao động trước khi ban hành chính thức.
  • Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
  • Công khai thang, bảng lương tại nơi làm việc để đảm bảo minh bạch.

9.2 Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải làm thang bảng lương không?

Có. Bộ luật Lao động 2019 không miễn trừ cho doanh nghiệp nhỏ. Tất cả người sử dụng lao động, kể cả doanh nghiệp dưới 10 lao động, đều phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động (Điều 93 BLLĐ 2019).

9.3 Nếu điều chỉnh lương tối thiểu vùng, có phải nộp lại thang bảng lương?

Không. Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp chỉ cần xây dựng, áp dụng và công khai thang bảng lương tại nơi làm việc. Không còn bắt buộc nộp hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước như trước đây.

Tuy nhiên, khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp cần điều chỉnh lại hệ thống thang bảng lương nội bộ để đảm bảo mức thấp nhất không thấp hơn lương tối thiểu.

9.4 Mức chênh lệch giữa các bậc lương tối thiểu là bao nhiêu?

Trước đây, theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP, mức chênh lệch tối thiểu giữa hai bậc lương liền kề là 5%. Tuy nhiên, từ khi Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực, quy định này đã được bãi bỏ. Hiện nay, doanh nghiệp tự quyết định mức chênh lệch phù hợp với đặc thù và chiến lược trả lương, miễn sao không vi phạm lương tối thiểu vùng.

9.5 Có bắt buộc niêm yết công khai thang bảng lương?

Có. Theo Điều 93 BLLĐ 2019, thang, bảng lương và định mức lao động phải được công khai tại nơi làm việc để người lao động biết. Nếu không công khai, doanh nghiệp có thể bị xử phạt từ 2 – 5 triệu đồng (đối với cá nhân) và từ 4 – 10 triệu đồng (đối với tổ chức) theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

4.8/5 - (58 bình chọn)
4.8/5 - (58 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon