Mức lương tối thiểu vùng hiện hành là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng là một trong những vấn đề được rất nhiều người lao động đặc biệt quan tâm. Bởi đây là căn cứ để người lao động thỏa thuận lương với doanh nghiệp. Vậy, hiện tại mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh như thế nào? Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Lương tối thiểu vùng là gì?

Lương tối thiểu vùng là gì?
Lương tối thiểu vùng là gì?

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất để người sử dụng lao động (NSDLĐ) chi trả lương cho người lao động (NLĐ) làm công việc đơn giản nhất. Mục đích của nó nhằm đảm bảo cho đời sống kinh tế của NLĐ. Đồng thời, mức này là do Chính phủ Việt Nam ban hành và có sự thay đổi qua từng thời gian để phù hợp với điều kiện tình hình kinh tế xã hội.

2. Mức lương tối thiểu vùng 2022

Mức lương vùng tối thiểu vùng năm 2022
Mức lương vùng tối thiểu vùng năm 2022

Nếu chú ý thì ta có thể thấy do đại dịch Covid có nhiều diễn biến phức tạp nên mức lương tối thiểu vùng kể từ năm 2021 đã không tăng. Theo đó, vào đầu năm 2022 Nhà nước vẫn chưa có thông báo nào về việc tăng lương tối thiểu vùng. Chính vì thế nếu không có gì thay đổi thì lương tối thiểu vùng năm 2022 vẫn sẽ tiếp tục được áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP với mức như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
4.420.000 đồng/tháng 3.920.000 đồng/tháng 3.430.000 đồng/tháng 3.070.000 đồng/tháng

3. Đối tượng áp dụng lương tối thiểu vùng

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 90/2019/NĐ-CP có quy định về các đối tượng áp dụng tối thiểu vùng như sau:

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Theo Điều luật trên thì có thể thấy tất cả NSDLĐ ký kết hợp đồng lao động với NLĐ trên nước Việt Nam thì đều là đối tượng áp dụng quy định lương tối thiểu. Và doanh nghiệp nào có hành vi trả lương dưới mức tối thiểu là đang vi phạm pháp luật. 

4. Những điều NLĐ cần biết về lương tối thiểu vùng

a. Lương tối thiểu vùng là cơ sở để trả lương

Mức tối thiểu vùng là số tiền thấp nhất mà Chính phủ quy định để làm cơ sở cho doanh nghiệp trả lương cho nhân viên của mình. Vậy nên, NSDLĐ ở vùng nào thì không được trả lương cho NLĐ thấp hơn mức tối thiểu ở vùng đó. Bên cạnh đó, ở các tỉnh khác nhau thì có mức khác nhau, mức này dao động từ 3.070.000 đến 4.420.000 đồng/tháng. Ngoài ra, bên dưới đây là các trường hợp mức lương có thay đổi nhưng cũng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

  • Trường hợp 1: NLĐ thuyên chuyển công việc mà có mức lương mới thấp hơn mức cũ thì hưởng lương cũ trong 30 ngày đầu. Đồng thời, mức lương mới không thể thấp hơn mức tối thiểu vùng và ít nhất phải bằng 85% mức lương cũ.
  • Trường hợp 2: NLĐ đã qua học nghề, tốt nghiệp cao đẳng, đại học,…mức lương nhận được phải cao hơn ít nhất 7% mức tối thiểu vùng. 
Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
4.729.400 đồng/tháng 4.194.400 đồng/tháng 3.670.100 đồng/tháng 3.284.900 đồng/tháng
  • Trường hợp 3: NLĐ gặp phải sự cố mất điện, thiên tai, bệnh dịch,… dẫn đến không thể tiếp tục làm việc, NSDLĐ vẫn phải trả lương theo thỏa thuận của hai bên. Và mức lương được trả trong 14 ngày đầu tiên không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. 

b. Mức lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng lương căn bản cộng phụ cấp có tính đóng bảo hiểm xã hội (cộng các khoản bổ sung khác nếu có trong thỏa thuận). Đồng thời, dựa trên Quyết định 595/QĐ-BHXH tại điểm 2.6 Khoản 2 Điều 26 có ghi rõ mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không được thấp hơn mức tối thiểu tại thời điểm NLĐ làm công việc đơn giản trong điều kiện bình thường.

Do đó, mức tối thiểu vùng cũng là cơ sở để tính tiền lương hằng tháng thấp nhất đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều trên NLĐ làm việc trong các trường hợp bên dưới thì có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng như sau:

  • Công việc hoặc chức danh có qua học việc trong điều kiện bình thường => cao hơn ít nhất 7%.
  • Công việc hoặc chức danh trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm => cao hơn ít nhất 5% so với công việc hoặc chức danh tương đương trong điều kiện bình thường.
  • Công việc hoặc chức danh có độ phức tạp trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm => cao hơn ít nhất 7% so với công việc hoặc chức danh tương đương trong điều kiện bình thường.

c. Lương tối thiểu vùng làm cơ sở tính thiệt hại cho NSDLĐ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, NLĐ có hành vi gây hư hại thiết bị hay tài sản thì phải có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc theo nội quy lao động của doanh nghiệp. Trong trường hợp NLĐ do sơ ý và gây hư hỏng không nghiêm trọng với tài sản có giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu, thì NLĐ phải bồi thường cao nhất là 3 tháng tiền lương, và tiền này bị khấu trừ vào lương hằng tháng theo quy định của khoản 3 Điều 102 của Bộ luật Lao động 2019.

5. Mức lương tối thiểu vùng cập nhật qua từng năm

Mức lương tối thiểu vùng thường xuyên được thay đổi tùy theo tình hình kinh tế xã hội qua từng năm, và sự thay đổi này nhằm để đảm bảo mức sống cho NLĐ. Dưới đây là bảng lương tối thiểu vùng trong những năm vừa qua do AZTAX cập nhật liên tục.

5.1 Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2019 đến 2022

Như đã trình bày ở mục 2, do chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid xuất hiện từ năm 2019 và có diễn biến phức tạp trong năm 2020 đến hiện nay. Cho nên, mức tối thiểu vùng vẫn được giữ nguyên theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2020 như sau:

*Lưu ý: Các mức lương tối thiểu vùng ở tất cả bảng phía bên dưới sẽ có đơn vị là VNĐ/tháng.

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000

5.2 Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Căn cứ theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2019, lương tối thiểu vùng trong năm 2019 có tăng nhẹ so với năm 2018. Đồng thời, có mức tăng so với năm 2018 là vùng I thêm 200.000 đồng/ tháng, vùng II lên thêm 180.000 đồng/tháng, vùng III và IV tăng thêm 160.000 đồng/tháng. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
4.180.000 3.710.000 3.250.000 2.920.000

5.3 Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

Xét theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2018, lương tối thiểu vùng năm 2018 so với 2017 tăng không đều nhau ở các vùng khác nhau. Với mức tăng thấp nhất là từ 180.000 đồng/tháng và đạt cao nhất là 230.000 đồng/tháng. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
3.980.000 3.530.000 3.090.000 2.760.000

5.4 Mức lương tối thiểu vùng năm 2017

Năm 2017 mức tối thiểu vùng có sự chênh lệch so với năm 2016. Thay đổi này căn cứ vào Nghị định 153/2016/NĐ-CP được chính thức thi hành từ ngày 01/01/2017. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
3.750.000 3.320.000 2.900.000 2.580.000

5.5 Mức lương tối thiểu vùng năm 2016

Căn cứ theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP, áp dụng từ ngày đầu tiên năm 2016 có mức lương tăng thêm đáng kể so với năm 2015. Chính xác là ở vùng I tăng thêm 400.000 đồng/tháng, vùng II tăng thêm 350.000 đồng/tháng, vùng III thêm 300.000 đồng/tháng, cuối cùng là vùng IV tăng thêm 250.000 đồng/tháng. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
3.500.000 3.100.000 2.700.000 2.400.000

5.6 Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2015

Mức lương tối thiểu trong năm 2015 vẫn đáng kể, với mức tăng thêm tương tự như trong năm 2016. Mức này căn cứ theo Nghị định 103/2014/NĐ-CP được áp dụng qua từ ngày 01/01/2015 đến hết năm. Với các mức cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
3.100.000 2.750.000 2.400.000 2.150.000

5.7 Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2014

Kể từ ngày 01/01/2014 thi hành Nghị định 182/2013/NĐ-CP, với mức tăng thêm dao động từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2.700.000 2.400.000 2.100.000 1.900.000

5.8 Mức lương tối thiểu vùng trong năm 2013

Mức lương tối thiểu căn cứ theo Nghị định 103/2012/NĐ-CP chính thức thực thi từ ngày 01/01 đến hết tháng 12 năm 2013, có mức tăng thêm dao động từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2.350.000 2.100.000 1.800.000 1.650.000

5.9 Mức lương tối thiểu vùng từ cuối năm 2011 đến 2012

Căn cứ theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP lương tối thiểu được áp dụng từ ngày 05/10/2011 đến hết 31/12/2012. Trong giai đoạn này có mức tăng biến động so với 2011, đáng phải chú ý là ở vùng I tăng lên cao nhất thêm 650.000 đồng/tháng, tăng nhiều hơn khoảng 48%; vùng III tăng thấp nhất cũng tăng lên thêm 500.000 đồng/tháng, tăng thêm khoảng 47,6%. Có mức cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2.000.000 1.780.000 1.550.000 1.400.000

5.10 Mức lương tối thiểu vùng từ 9 tháng đầu năm 2011

Trong khoảng thời gian từ 01/01/2011 đến hết ngày 04/10 cùng năm, mức lương tối thiểu này được căn cứ theo Nghị định 108/2010/NĐ-CP. Giai đoạn này mức tối thiểu vùng tăng nhẹ, cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
1.350.000 1.200.000 1.050.000 830.000

5.11 Mức lương tối thiểu vùng từ đầu năm 2010

Căn cứ theo Nghị định 97/2009/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2010 đến hết tháng 12 cùng năm, với mức tối thiểu vùng tăng nhẹ so với năm 2009. Mức này tăng dao động từ 80.000 đến 180.000 đồng/tháng, cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
980.000 880.000 810.000 730.000

5.12 Mức lương tối thiểu vùng từ đầu năm 2009

Bắt đầu từ ngày 01/01/2009 đến hết tháng 12 cùng năm là giai đoạn Nghị định 110/2008/NĐ-CP có hiệu lực. Đây cũng là năm đầu tiên mà Nhà nước Việt Nam cho áp dụng mức lương tối thiểu 4 vùng. Cụ thể như sau:

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
800.000 740.000 690.000 650.000

5.13 Mức lương tối thiểu từ đầu năm 2008

Năm 2008 cũng là một năm có sự đổi mới, Nhà nước cho ra quy định phân chia cơ cấu mức lương tối thiểu cho những nơi khác nhau. Bắt đầu từ 01/01/2008 áp dụng theo Nghị định 167/2007/NĐ-CP thì lương vùng tối thiểu được chia cụ thể theo các tỉnh như sau:

  1. Dành cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.
  2. Dành cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  3. Áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn còn lại.
1 2 3
620.000 580.000 540.000

5.14 Mức lương tối thiểu chung đầu tháng 10/2006-2007

Dựa theo Nghị định 94/2006/NĐ-CP bắt đầu thi hành từ 01/10/2006 với mức là 450.000 đồng/tháng, cao hơn 100.000 đồng/tháng, có tăng khoảng 28,5% so với năm 2005.

Đồng thời, trong cả năm 2007 thì mức tối thiểu vùng không tăng và giữ nguyên là 450.000 đồng. Ngoài ra, bắt đầu từ năm 2007 trở về trước thì chỉ có mức lương tối thiểu chung, thay vì chia thành 4 vùng như hiện tại.

5.15 Mức lương tối thiểu chung từ đầu tháng 10/2005 đến cuối tháng 9/2006

Căn cứ theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP được chính thức thi hành vào ngày 01/10/2005 đến hết tháng 9 năm 2006. Với mức tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng, tăng nhẹ 60.000 đồng/tháng với khoảng tăng tầm 20,6% so với đầu năm 2005.

5.16 Mức lương tối thiểu chung từ đầu tháng 10/2004 – 9/2005

Trong khoảng thời gian từ 01/10/2004 cho đến hết tháng 9 năm 2005 được áp dụng theo Nghị định 203/2004/NĐ-CP với mức tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng. Mức này cao hơn 80.000 đồng/tháng và tăng khoảng là 38% so với đầu năm 2004.

5.17 Mức lương tối thiểu chung từ đầu năm 2001- 9/2004

Giai đoạn từ 01/01/2001 đến hết tháng 9 năm 2004 là khoảng thời gian khá lâu mà lương tối thiểu vùng không biến động. Dựa trên Nghị định số 77/2000/NĐ-CP mức tối thiểu chung tăng lên thành 210.000 đồng/tháng, nghĩa là tăng thêm 30.000 đồng/tháng với mức tăng nhẹ khoảng 16,6% so với năm 2000.

5.18 Mức lương tối thiểu chung trong 2000

Căn cứ theo Nghị định số 175/1999/NĐ-CP chính thức được thi hành vào từ 01/01/2000 đến hết năm. Mức tối thiểu chung của năm 2000 là 180.000 đồng/tháng, tăng 36.000 đồng với mức tăng 25% so với năm 1999.

5.19 Mức lương tối thiểu chung từ đầu tháng 01/1997 – 12/1999

Trong tròn 2 năm từ năm đầu năm 01/01/1997 đến hết năm 1999, dựa trên Nghị định số 06/CP ngày 21/01/1997 thì mức lương tối thiểu chung là 144.000 đồng/tháng. Và mức này có tăng thêm 24.000 đồng/tháng và khoảng 20% so với năm 1996.

5.20 Mức lương tối thiểu chung từ đầu tháng 04/1993 – 12/1996

Vào ngày 01 tháng 04 năm 1993 là thời điểm đầu tiên xuất hiện lương tối thiểu. Việc này được căn cứ theo Nghị định số 25-CP ngày 23 năm 5 năm 1993 và chỉ mới đạt 120.000 đồng/tháng. Ngoài ra, mức lương này được áp dụng liên tục đến hết 12 năm 1996.

6. Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng thì sao?

Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng thì bị phạt
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng thì bị phạt

Đối với một số trường hợp NSDLĐ có hành vi trả lương cho NLĐ thấp hơn lương tối thiểu vùng là đang vi phạm quy định của Nhà nước. Bởi căn cứ theo Khoản 3, Điều 16, Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định được viết như sau:

3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Bên cạnh việc bị phạt thì doanh nghiệp còn phải đóng truy thu số tiền còn thiếu. Đồng thời, NSDLĐ phải bồi thường đầy đủ cho NLĐ, và mức bồi thường được căn cứ theo Điều 16 Khoản 5 của Nghị định này. Mà khoản tiền lãi của số tiền lương trả chậm được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

7. Dịch vụ tính lương trọn gói

Quy trình tính lương là một công việc tỉ mỉ và mất khá nhiều thời gian, doanh nghiệp chưa lớn có thể sẽ chưa có bộ phận kế toán. Chính vì hiểu rõ nhu cầu cần tìm kiếm giải pháp tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo được công việc được thực hiện đúng quy trình. Chúng tôi, công ty AZTAX với nhiều năm kinh nghiệm trong mảng C&B sẽ mang đến các dịch vụ tính lương trọn gói cho bạn.

Dịch vụ tính lương
Dịch vụ tính lương

Ngoài ra, để hỗ trợ doanh nghiệp, AZTAX còn soạn thảo bảng rà soát và hoàn thiện hồ sơ BHXH – lao động. Dựa trên bảng rà soát này, doanh nghiệp có thể kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ tại đơn vị, từ đó hạn chế tối thiểu khả năng bị thanh tra, truy thu.

Xem và tải về bảng rà soát hồ sơ bhxh - lao động tại đây!

Phía trên là thông tin AZTAX tổng hợp mức lương tối thiểu vùng trong những năm qua. Chúng tôi sẽ luôn cập nhật các thông tin mới khi có sự thay đổi. Ngoài ra, công ty AZTAX có kinh nghiệm lâu năm giúp khách hàng gỡ rối hồ sơ bảo hiểm xã hội. Nếu bạn còn vướng mắc nào về dịch vụ trên, liên hệ ngay cho chúng tôi để nhận được tư vấn sớm nhất.

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Sự khởi đầu vững chắc cho hành trình khởi nghiệp

Trả lời