Hộ chiếu ngoại giao là gì? Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

Hộ chiếu ngoại giao là gì? Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

Hộ chiếu ngoại giao là gì? Đây là câu hỏi được khá nhiều người quan tâm khi nói về các loại hộ chiếu đặc biệt. Bài viết dưới đây của AZTAX sẽ giải thích rõ khái niệm này và cung cấp cho quý người đọc những thông tin về thủ tục cấp hộ chiếu ngoại một cách chi tiết nhất cùng AZTAX tìm hiểu nhé!

1. Hộ chiếu ngoại giao là gì?

Hộ chiếu ngoại giao là loại giấy tờ tùy thân được sử dụng với mục đích để xuất nhập cảnh và chỉ được cấp đối với một số chủ thể nhất định theo quy định pháp luật, những người mà được cấp loại hộ chiếu ngoại giao này chủ yếu là những người thân của người có chức vụ cao hoặc người có chức vụ cao đang làm ở trong cơ quan nhà nước.
Hộ chiếu ngoại giao là gì?
Hộ chiếu ngoại giao là gì?

2. Những đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

Những đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm các lãnh đạo cấp cao, quan chức chính phủ và nhân viên ngoại giao. Cụ thể, những người đứng đầu các cơ quan nhà nước, bộ trưởng, thứ trưởng, đại sứ, lãnh sự, cùng với các nhân viên ngoại giao và lãnh sự được công nhận chính thức. Ngoài ra, các thành viên trong gia đình của họ cũng có thể được cấp hộ chiếu ngoại giao để cùng đồng hành trong các nhiệm vụ quốc tế. Để tìm hiểu chi tiết và cụ thể hơn bạn hãy theo dõi điều luật dưới đây nhé!

Những đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao
Những đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

Căn cứ theo Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm như sau:

1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập, Văn phòng Trung ương Đảng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trợ lý của Ủy viên Bộ Chính trị.2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Ủy viên Thường trực cơ quan của Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; đại biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.

3. Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.

4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương; sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.

5. Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.

6. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

7. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

10. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

11. Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

12. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

13. Vợ hoặc chồng của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ cùng đi theo hành trình công tác.

14. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 11 Điều này cùng đi theo hoặc thăm người này trong nhiệm kỳ công tác.

15. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, lễ tân nhà nước hoặc tính chất chuyến đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.

Việc cấp hộ chiếu ngoại giao không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là sự công nhận vai trò quan trọng của các cá nhân trong việc thúc đẩy quan hệ quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia. Những đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao được trang bị một công cụ hữu ích để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn và thuận lợi trong quá trình di chuyển quốc tế.

3. Điều kiện để được cấp hộ chiếu ngoại giao là gì?

Điều kiện để được cấp hộ chiếu ngoại giao
Điều kiện để được cấp hộ chiếu ngoại giao

Theo quy định tại Điều 10 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 thì điều kiện để được cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm như sau:

Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này;

2. Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.

4. Những quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao

Những quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao
Những quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao

Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, hộ chiếu ngoại giao được cấp cho những đối tượng đặc thù. Đây là một loại hộ chiếu có tính chất đặc biệt, do đó, những người mang hộ chiếu ngoại giao cũng sẽ được hưởng nhiều quyền lợi mà hộ chiếu thông thường không có. Cụ thể, những quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao có được như sau:

  • Không cần phải xin visa khi ra nước khác.
  • Không giới hạn ngày nhập cư.
  • Có thể sử dụng biển số xe CC hoặc CD, cũng như biển số lãnh sự trên ô tô.
  • Có quyền vào các phòng chờ của chính phủ.
  • Có cơ hội mở cửa trong môi trường chính trị hoặc kinh doanh.
  • Miễn visa khi đi đến bất kỳ quốc gia nào và miễn visa trong nhiều trường hợp đi lại khác.

Lưu ý:

  • Quyền lợi của người mang hộ chiếu ngoại giao có thể thay đổi tùy theo quốc gia và trường hợp cụ thể.
  • Người mang hộ chiếu ngoại giao có trách nhiệm tuân thủ pháp luật của nước sở tại và quy định về sử dụng hộ chiếu ngoại giao.
  • Hộ chiếu ngoại giao không được phép sử dụng cho mục đích du lịch cá nhân.

5. Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn bao lâu?

Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn bao lâu?
Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau:

Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Như vậy, hộ chiếu ngoại giao có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và được gia hạn một lần không quá 03 năm.

6. Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao

Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao
Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao

Chuẩn bị hồ sơ:

Thành phần hồ sơ để được cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm như sau:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao (mẫu số 01/2020/NG-XNC). Có thể kê khai trực tuyến tại dichvucong.mofa.gov.vn.
  • Ảnh chân dung:
  • Số lượng: 3 ảnh giống nhau.
  • Kích thước: 4×6 cm.
  • Phông nền trắng, đầu để trần, không đeo kính màu.
  • Ảnh chụp trong vòng 1 năm tính đến thời điểm làm thủ tục.
  • Dán 1 ảnh vào tờ khai và đính kèm 2 ảnh vào hồ sơ.
  • Quyết định hoặc văn bản cho phép ra nước ngoài của cơ quan hoặc người có thẩm quyền, ghi rõ đối tượng được đề nghị cấp hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân:
  • Bản chụp giấy khai sinh, trích lục giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với người dưới 18 tuổi.
  • Bản chụp chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân khác. Cần xuất trình bản chính khi làm thủ tục.
  • Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nếu có người đại diện nộp thay. Người đại diện cần xuất trình giấy tờ tùy thân để kiểm tra, đối chiếu.

 Nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện.
  • Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ và liên hệ với Cục Lãnh sự hoặc Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao nếu cần xác minh.

Lệ phí:

  • Phí cấp mới hộ chiếu ngoại giao: 400.000 đồng.

Nhận kết quả:

  • Thời gian xử lý: 5 ngày làm việc từ ngày nộp hồ sơ.
  • Trả kết quả tại nơi đã tiếp nhận hồ sơ hoặc tại địa điểm khác theo yêu cầu (có thêm phí dịch vụ chuyển phát).

Nơi nhận kết quả:

  • Nhận hộ chiếu tại nơi tiếp nhận xử lý hồ sơ.
  • Có thể yêu cầu nhận tại địa điểm khác với cơ quan nộp hồ sơ, kèm theo phí dịch vụ chuyển phát.

7. Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.

Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao
Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 về thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bao gồm như sau:

1. Bộ Chính trị; Ban Bí thư; Ban, Ủy ban, cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập; Văn phòng Trung ương Đảng; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước.

3. Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập.

4. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

7. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

9. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

10. Đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì thực hiện theo các quy định liên quan.

11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc trong việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu.

8. Một số câu hỏi thường gặp

8.1 Hộ chiếu công vụ là gì?

Dựa vào các đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ theo quy định tại Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì hộ chiếu công vụ được hiểu là loại hộ chiếu được cấp cho công chức, viên chức, cán bộ và những đối tượng nhận nhiệm vụ phải ra nước ngoài theo yêu cầu từ cơ quan nhà nước, Đảng hoặc các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp trung ương.

8.2 Hộ chiếu phổ thông là gì?

Căn cứ theo quy định có thể hiểu rằng hộ chiếu phổ thông là loại hộ chiếu được cấp cho toàn bộ công dân Việt Nam, không phân biệt giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp,…trừ các trường hợp tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.
Hộ chiếu phổ thông được sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và lưu trú tại các quốc gia khác.

Hộ chiếu phổ thông có màu xanh tím. Trên hộ chiếu phổ thông gồm có một số thông tin cá nhân của công dân, bao gồm:

  • Họ và tên
  • Ngày tháng năm sinh
  • Giới tính
  • Quốc tịch
  • Nơi sinh
  • Nơi thường trú
  • Số CMND/CCCD
  • Ngày cấp, nơi cấp
  • Ảnh chân dung

8.3 Loại hộ chiếu nào được cấp cho mọi công dân việt nam??

Hộ chiếu phổ thông là loại hộ chiếu được cấp cho mọi công dân Việt Nam. Đây là loại hộ chiếu thông dụng nhất và thường được sử dụng cho mục đích du lịch, công tác, học tập, và thăm thân nhân ở nước ngoài. Hộ chiếu phổ thông có thời hạn 10 năm đối với người từ 14 tuổi trở lên, và 5 năm đối với trẻ em dưới 14 tuổi.

Như vậy AZTAX đã điểm qua một số nội dung quan trọng về Hộ chiếu ngoại giao là gì? Những thông tin về hộ chiếu ngoại giao. Hy vọng những nội dung trên có thể giúp bạn hiểu rõ được vấn đề này. Nếu có điều gì cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc hãy liên hệ đến HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon