Hiểu rõ các loại hộ chiếu Việt Nam và thời hạn của chúng là vô cùng quan trọng khi bạn có kế hoạch du lịch, học tập hoặc công tác ở nước ngoài. Bài viết này AZTAX sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ba loại hộ chiếu chính thức được cấp bởi quốc gia, bao gồm hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao. Hãy cùng AZTAX khám phá có mấy loại hộ chiếu và công dụng của từng loại hộ chiếu để đảm bảo bạn luôn chuẩn bị tốt nhất cho mọi chuyến đi.
1. Hộ chiếu là gì?

- Thực hiện các giao dịch tại ngân hàng.
- Cấp lại giấy phép lái xe bị mất
- Làm thủ tục đi tàu hoặc máy bay trên các chuyến nội địa.
- Rút tiền trực tiếp tại ngân hàng.
- Ký kết hợp đồng, giao dịch quan trọng…
2. Có mấy loại hộ chiếu ở Việt Nam hiện nay?
“Hộ chiếu có mấy loại?” là vấn đề mà nhiều người quan tâm khi chuẩn bị thực hiện các thủ tục xuất cảnh. Thực tế, việc phân biệt các loại hộ chiếu khá đơn giản nếu bạn nắm được đặc điểm và mục đích sử dụng cụ thể của từng loại.
Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, có ba loại hộ chiếu chính:
- Hộ chiếu phổ thông
- Hộ chiếu công vụ
- Hộ chiếu ngoại giao
Mỗi loại được cấp cho đối tượng khác nhau và phục vụ các mục đích riêng biệt, từ đi lại cá nhân, công vụ cho đến hoạt động ngoại giao chính thức.

Các quy định được nêu trong Thông tư 73/2021/TT-BCA quy định cụ thể 3 loại hộ chiếu được công nhận là giấy tờ đi lại:
- Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT)
- Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV)
- Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG)
Ngoài ra, giấy thông hành đóng vai trò là một dạng tài liệu xuất nhập cảnh khác nhưng không được phân loại là hộ chiếu.
Hộ chiếu có thể được cấp gắn chip điện tử hoặc không gắn chip điện tử, tùy theo người nhận:
- Hộ chiếu gắn chip điện tử được chỉ định cho công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên.
- Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam dưới 14 tuổi hoặc được theo thủ tục cấp tốc.
2.1 Hộ chiếu phổ thông
Hộ chiếu phổ thông là loại hộ chiếu được cấp cho mọi công dân Việt Nam, bất kể giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp… ngoại trừ những trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.
Hộ chiếu phổ thông có màu xanh tím. Trên hộ chiếu này, các thông tin cá nhân của công dân được ghi rõ, bao gồm:
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Quốc tịch
- Nơi sinh
- Địa chỉ thường trú
- Số CMND/CCCD
- Ngày cấp và nơi cấp
- Ảnh chân dung
2.2 Hộ chiếu công vụ
Hộ chiếu công vụ (hay hộ chiếu loại c là gì) là loại hộ chiếu cấp cho cán bộ, công chức, viên chức hoặc những đối tượng ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, Đảng, hoặc các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp trung ương.
Hộ chiếu công vụ có màu xanh ngọc bích, đậm hơn so với màu của hộ chiếu phổ thông. Người sở hữu loại hộ chiếu này có quyền đến tất cả các quốc gia trên thế giới. Khi nhập cảnh, họ được ưu tiên đi qua cổng đặc biệt và hưởng các quyền lợi ưu tiên miễn visa theo quy định của quốc gia đó.
2.3 Hộ chiếu ngoại giao
Hộ chiếu ngoại giao là loại giấy tờ dùng để xuất nhập cảnh, chỉ được cấp cho một số đối tượng nhất định theo quy định pháp luật.
Người sở hữu hộ chiếu này được đảm bảo mọi quyền ưu tiên tại các cổng ưu tiên đặc biệt khi làm thủ tục nhập cảnh vào nước khác và cũng được miễn visa. Hộ chiếu ngoại giao có màu đỏ nhằm phân biệt với hộ chiếu công vụ.
Xem thêm: Visa khác gì hộ chiếu
Xem thêm: Hộ chiếu và giấy thông hành khác nhau như thế nào?
3. Cách phân biệt các loại hộ chiếu Việt Nam
Phân biệt các mẫu của hộ chiếu việt nam sẽ giúp cho bạn tránh nhầm lẫn tác vụ khi làm hộ chiếu. Trong việc xin cấp hộ chiếu, việc hiểu rõ về các đối tượng và hiệu lực của các loại hộ chiếu Việt Nam là điều vô cùng quan trọng. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi người đều nhận được thông tin đầy đủ và chính xác để chuẩn bị cho quá trình xin cấp hộ chiếu một cách hiệu quả nhất. Hãy cùng đi vào chi tiết về các đối tượng, mục đích và thời hạn của các loại hộ chiếu để có cái nhìn tổng quan rõ ràng nhất.

3.1 Hộ chiếu phổ thông
Đối tượng: Công dân Việt Nam đủ điều kiện, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Người chưa tuân thủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 của Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
- Người đang bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ khi được quy định khác tại khoản 12 của Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
- Trường hợp liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an
Thời hạn hộ chiếu phổ thông được nhà nước đề ra như sau:
- Đối với người từ 14 tuổi trở lên, hộ chiếu có hiệu lực trong 10 năm và không thể gia hạn
- Đối với người dưới 14 tuổi, hộ chiếu có hiệu lực trong 5 năm và không thể gia hạn
- Hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn có hiệu lực không quá 12 tháng và không thể gia hạn
Mục đích: Dùng cho việc đi du lịch, học tập, công tác, thăm người thân và các mục đích cá nhân khác ở nước ngoài.
3.2 Hộ chiếu công vụ
Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ bao gồm:
- Cán bộ, công chức theo quy định pháp luật
- Nhân viên của tổ chức hoạt động công lập quy định tại Luật Xuất nhập cảnh 2019
- Nhân viên cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; phóng viên và báo chí thuộc nhà nước thường trú ở nước ngoài
- Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện ở nước ngoài; phóng viên và báo chí nhà nước thường trú ở nước ngoài, đi theo hoặc đi thăm trong nhiệm kỳ công tác
- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng hoặc cơ quan có thẩm quyền
Thời hạn: Theo quy định trong Khoản 1, Điều 7 của Luật Xuất Nhập cảnh 2019, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và có thể được gia hạn tối đa một lần không quá 03 năm.
Mục đích: Dùng cho các chuyến công tác nước ngoài liên quan đến công vụ nhà nước.
3.3 Hộ chiếu ngoại giao
Đối tượng: Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho quan chức cấp cao của Nhà nước theo quy định tại Điều 8 của Luật Xuất Nhập cảnh 2019, hoặc cho công dân Việt Nam được cơ quan hoặc người có thẩm quyền quy định theo Điều 11 của Luật này, để ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công tác.
Thời hạn: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 7 Luật Xuất Nhập cảnh 2019, hộ chiếu ngoại giao có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và có thể được gia hạn tối đa một lần không quá 03 năm.
Mục đích: Dùng cho các nhiệm vụ ngoại giao, đại diện cho quốc gia tại các tổ chức quốc tế và quốc gia khác.
Xem thêm: Hộ chiếu việt nam đi được bao nhiêu nước?
Xem thêm: Hộ chiếu e Trung Quốc là gì?
4. Đối tượng được cấp hộ chiếu theo thủ tục rút gọn
Căn cứ Điều 17 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, những cá nhân được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn thường đối mặt với các tình huống khẩn cấp hoặc các lú do về quốc phòng, an ninh. Từ những trường hợp như người mất hộ chiếu nhưng cần trở về nước ngay lập tức đến những người không được phép cư trú ở nước ngoài,… mỗi tình huống đều được xem xét và giải quyết một cách cẩn thận, nhằm đảm bảo quyền lợi và nhu cầu cấp thiết của họ trong thời gian ngắn nhất.

Đối tượng được cấp hộ chiếu theo thủ tục rút gọn bao gồm:
- Người ra nước ngoài với hộ chiếu phổ thông mất, muốn quay về ngay
- Người bị cấm cư trú ở nước ngoài, không thuộc đối tượng được điều chỉnh theo các thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân
- Người phải trở về nước theo các thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân
- Người được cấp hộ chiếu vì lý do quốc phòng, an ninh
Xem thêm: Hộ chiếu sinh trắc học là gì?
Xem thêm: Hộ chiếu loại p là gì?
5. Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?
Nhiều người thường chỉ quan tâm đến việc làm hộ chiếu mà quên mất rằng thời hạn của nó sẽ quyết định bạn có thể sử dụng trong bao lâu và liệu có gặp rắc rối khi làm thủ tục xuất nhập cảnh hay không. Vậy hộ chiếu thực sự có thời hạn bao lâu, và có sự khác biệt nào giữa hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ hay hộ chiếu ngoại giao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau:
Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn.
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn.
c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
Thời hạn sử dụng của hộ chiếu được quy định cụ thể như sau:
- Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ: Có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm.
- Hộ chiếu phổ thông được quy định cụ thể như sau:
-
- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ có thời hạn 10 năm và không được gia hạn.
- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi sẽ có thời hạn 05 năm và không được gia hạn.
- Hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn sẽ có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
Xem thêm: Hộ chiếu ngoại giao là gì?
Xem thêm: Hộ chiếu trắng là gì?
6. Thủ tục làm hộ chiếu online
6.1. Thủ tục làm hộ chiếu online qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công Bộ Công an thông qua đường dẫn sau đây: https://dichvucong.bocongan.gov.vn/

Bước 2: Đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc gia

Bước 3: Đăng nhập tài khoản được cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia.

Bước 4: Chọn mục “Nộp hồ sơ trực tuyến”.

Bước 5: Chọn dịch vụ công thực hiện
Tại ô tìm kiếm phía trên bên phải màn hình nhập cụm từ “Hộ chiếu”. Sau đó chọn mục “Tìm kiếm”

Bước 6: Chọn cấp hộ chiếu phổ thông tương ứng với dịch vụ thực hiện
Chọn bộ thủ tục phù hợp với nhu cầu:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh (nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi thuận lợi): Công dân cấp hộ chiếu lần đầu, cấp hộ chiếu từ lần thứ hai.
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại cấp trung ương (Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh): Công dân cấp hộ chiếu từ lần thứ hai.

Bước 7: Chọn mục “Nộp hồ sơ”.

Bước 8: Chọn “Cơ quan giải quyết hồ sơ” phù hợp sau đó chọn mục “Đồng ý và tiếp tục”.

Bước 9: Nộp hồ sơ trực tuyến
Tại mục “Hồ sơ trực tuyến” thực hiện cập nhật và tải các ảnh lên với các thông tin tương ứng.

Lưu ý:
Mọi người có thể chọn nhận hộ chiếu tại mục “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký” theo 02 cách sau:
– Nhận trực tiếp.
– Nhận qua bưu chính.
Đối với thông tin có hồ sơ dung lượng tải lên không được quá 6MB/1 tệp tin.

Bước 10: Nộp hồ sơ
6.2. Thủ tục làm hộ chiếu online qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam
Bước 1: Người dân có thể thực hiện việc đăng ký cấp hộ chiếu thông qua đường dẫn sau: https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/

Bước 2: Khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu
Tại trang chủ tích nhận vào mục “Chọn mục này để khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu”.

Bước 3: Điền tờ khai

Bước 4: Nộp tờ khai
Người dân chọn nộp tờ khai và nhận mã số tờ khai
Lưu ý: Khi nhận mã số tờ khai người dân cần phải đến cơ quan đăng ký nộp hồ sơ và cung cấp mã số tờ khai.
Xem thêm: Hộ chiếu là gì?
Xem thêm: Hộ chiếu công vụ là gì?
Xem thêm: Hộ chiếu vaccine là gì?
7. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu
Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai theo mẫu TK01 đúng quy định.
- Ảnh chân dung dùng cho hộ chiếu: là ảnh màu, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất, kích thước 4×6 cm, chụp chính diện, không đội mũ, không đeo kính, để lộ rõ khuôn mặt và hai tai, nền trắng, trang phục chỉnh tề.
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với công dân chưa đủ 14 tuổi.
- Hộ chiếu phổ thông gần nhất nếu đã từng được cấp. Trường hợp bị mất, phải kèm theo đơn trình báo mất hoặc văn bản xác nhận đã tiếp nhận đơn báo mất từ cơ quan chức năng.
- Bản sao CMND hoặc CCCD trong trường hợp có thay đổi thông tin cá nhân so với hộ chiếu được cấp lần trước.
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp đối với cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức hoặc người chưa đủ 14 tuổi – giấy tờ này phải do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp.
- Nếu sử dụng bản sao không có chứng thực, cần xuất trình bản gốc để đối chiếu, kiểm tra tính xác thực.
8. Làm hộ chiếu ở đâu?
Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu là Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú (nếu chưa có căn cước công dân gắn chip). Trong trường hợp người dân đã có căn cước công dân gắn chip, có thể nộp hồ sơ tại bất kỳ Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh cấp tỉnh nào thuận tiện. Ngoài ra, nếu đang sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài, công dân Việt Nam có thể xin cấp hộ chiếu tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam nơi mình cư trú.
Riêng những người lần đầu xin cấp hộ chiếu và thuộc các trường hợp đặc biệt dưới đây có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an:
- Có giấy giới thiệu hoặc xác nhận từ bệnh viện về việc cần ra nước ngoài để khám hoặc điều trị bệnh;
- Có bằng chứng cho thấy thân nhân ở nước ngoài đang gặp tình huống khẩn cấp như tai nạn, bệnh nặng hoặc đã qua đời;
- Là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân, công an, người làm trong tổ chức cơ yếu… có văn bản đề nghị từ cơ quan trực tiếp quản lý;
- Những trường hợp khẩn cấp khác vì lý do nhân đạo, do lãnh đạo Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.
Tóm lại, nếu không nằm trong các nhóm đặc biệt nêu trên, công dân sẽ cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc công an cấp tỉnh nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
9. Các quốc gia nào miễn Visa cho hộ chiếu Việt Nam
Trong năm 2024, công dân Việt Nam được miễn thị thực tại 55 quốc gia, nghĩa là họ có thể nhập cảnh vào những nước này mà không cần làm thủ tục xin visa hay đóng các lệ phí liên quan.

Cụ thể, các quốc gia miễn thị thực cho các loại hộ chiếu Việt Nam năm 2024 bao gồm:
| Khu vực | Quốc gia |
| Đông Nam Á | Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Timor-Leste |
| Châu Á | Đài Loan (Trung Quốc), Kazahkstan, Sri Lanka, Kyrgyzstan, Nepal, Maldives, Tajikistan |
| Trung Đông | Iran, Kuwait, Oman |
| Châu Đại Dương | Quần đảo Cook, Quần đảo Puala, Đảo Marshall, Niue, Micronesia, Samoa, Tuvalu |
| Châu Mỹ | Chile, Bolivia, Panama, Ecuador, Suriname |
| Khu vực Caribe | Haiti, Barbados, St. Vincent, Dominica, St. Lucia và Grenadines |
| Châu phi | Somalia, Cape Verde, Togo, Quần đảo Comoro, Guiné-Bissau, Madagascar, Malawi, Mauritania, Mauritius, Mozambique, Namibia, Djibouti, Rwanda, Seychelles, Burundi, Sierra Leone, Tanzania, Zambia |
Xem thêm: Kích thước hộ chiếu Việt Nam là bao nhiêu?
Xem thêm: Hộ chiếu gắn chip là gì?
10. Các câu hỏi liên quan về các loại hộ chiếu Việt Nam
Câu 1: Lệ phí làm hộ chiếu là bao nhiêu?
Hình thức làm hộ chiếu trực tiếp:
- Cấp mới hộ chiếu: 200.000 VND/lần
- Cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000 VND/lần
- Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 100.000 VND/lần
Hình thức làm hộ chiếu trực tuyến:
- Từ 01/01/2024 đến 31/12/2025, áp dụng mức lệ phí bằng 90% mức quy định:
- Cấp mới hộ chiếu: 180.000 VND/lần
- Cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất: 360.000 VND/lần
- Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 100.000 VND/lần
Câu 2: Làm hộ chiếu phổ thông mất bao lâu?
- Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: 05 ngày làm việc
- Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 08 ngày làm việc
Câu 3: Số hộ chiếu Việt Nam là gì?
Số hộ chiếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng tương tự như số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, thường dùng để tra cứu và thực hiện một số thủ tục. Mỗi hộ chiếu sẽ có một số hộ chiếu khác nhau.
Với loại hộ chiếu phổ thông thì số hộ chiếu được ghi ngay tại trang 01 dưới chữ của hộ chiếu hoặc passport.
Trong một số trường hợp khác thì số hộ chiếu có thể được ghi ở đầu góc phải của trang thứ hai nơi mà có ảnh chân dung của người làm hộ chiếu.
11. Dịch vụ làm hộ chiếu nhanh tại AZTAX
AZTAX tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ làm hộ chiếu nhanh, với quy trình được tối ưu hóa và thời gian xử lý cực nhanh. Chúng tôi cam kết hoàn thiện hồ sơ một cách hiệu quả, giúp bạn nhận hộ chiếu chỉ trong 3 đến 5 ngày làm việc. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn từng bước, đảm bảo hộ chiếu của bạn được cấp đúng hạn mà không gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào.

Nếu bạn đang gặp khó khăn với các thủ tục phức tạp hoặc cần giải quyết công việc gấp, AZTAX là sự lựa chọn tối ưu. Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với mức phí hợp lý, giúp bạn yên tâm mà không lo lắng về thời gian chờ đợi. Dù bạn cần làm hộ chiếu khẩn cấp hay chỉ muốn tiết kiệm thời gian, AZTAX luôn sẵn sàng đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả mọi nhu cầu của bạn.
Tóm lại, việc hiểu biết chi tiết về các loại hộ chiếu Việt Nam là vô cùng quan trọng đối với những ai có kế hoạch ra nước ngoài. Nắm vững thông tin về hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho mọi hành trình. Để nhận được sự hỗ trợ và tư vấn chuyên nghiệp, hãy liên hệ AZTAX – chuyên gia trong lĩnh vực này. Mọi thắc mắc xin liên hệ qua HOTLINE: 0932.383.089 để nhận được câu trả lời rõ ràng và nhanh chóng nhé!
Xem thêm: Quy định về hộ chiếu phổ thông
Xem thêm: Bị chú trong hộ chiếu là gì?
Xem thêm: Mẫu hộ chiếu mới nhất 2024




