Các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp hạch toán vào đâu?

Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp là khúc mắc của nhiều doanh nghiệp mới thành lập. Các khoản chi trước thành lập được hạch toán vào đâu theo quy định? AZTAX đã tổng hợp những quy định về vấn đề này trong nội dung bài viết bên dưới. 

1. Họach toán là gì?

hach toan la gi
Hạch toán là gì?

Hạch toán là một hệ thống quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các quá trình kinh tế để quản lý các quá trình này chặt chẽ hơn.

Quan sát: Được tiến hành đầu tiên nhằm ghi nhận lại đối tượng cần thu thập.

Đo lường: Được tiến hành thứ hai để lượng hóa các đối tượng bằng các đơn vị đo lường thích hợp.

Tính toán: Được tiến hành thứ ba thông qua các phép tính và phương pháp phân tích tổng hợp để xác định mức độ thực hiện và hiệu quả của mỗi quá trình kinh tế.

Ghi chép: Được tiến hành cuối cùng nhằm ghi nhận và xử lý kết quả của các quá trình kinh tế để có cơ sở đưa ra các quyết định phù hợp.

2. Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp thế nào?

2.1 Các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp

cac khoan chi phi thanh lap doanh nghiep
Các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp

Trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập, doanh nghiệp tiêu tốn chi phí thành lập công ty cho các hoạt động sau:

Phí nộp hồ sơ

Phí công bố thông tin công ty

Phí mua chữ ký số 

Phí khắc dấu tròn công ty

Phí phát hành hóa đơn điện tử

Phí công chứng, mua tài sản

Phí quảng cáo phát sinh

Phí thuê luật sư

Phí đào tạo

2.2 Quy định hạch toán chi phí thành lập công ty

quy dinh hach toan chi phi thanh lap cong ty
Quy định hạch toán chi phí thành lập công ty

2.2.1 Quy định về hạch toán chi phí cho doanh nghiệp mới thành

Quy định về hạch toán chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp được nêu rõ ở Chương II, Điều 3, Khoản 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC. Cụ thể: 

3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.

2.2.2 Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là số thuế được khấu trừ trên số hàng hóa doanh nghiệp phải chịu thuế khi mua vào. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào = giá mua chưa thuế  x  % thuế suất GTGT. Doanh nghiệp được hạch toán số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các khoản chi này được chiếu theo nội dung tại Điều 14, Khoản 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể: 

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

Như vậy, trường hợp các thành viên ủy quyền cho cá nhân chi hộ một số khoản tiền liên quan đến hoạt động thành lập công ty, mua sắm hàng hóa, thì công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2.3 Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp vào đâu?

hach toan chi phi thanh lap doanh nghiep the nao
Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp thế nào?

Tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư 45/2013/TT-BTC, chi phí thành lập doanh nghiệp không phải là tài sản cố định vô hình được ghi nhận vào các mục sau:

Hạch toán chi phí trước thành lập doanh nghiệp

  • Nợ TK 242: Chi phí trả trước 
  • Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
  • Có TK 111: Tiền mặt
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Định kỳ phân bổ chi phí thành lập doanh nghiệp

  • Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 242: Chi phí trả trước 
  • Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

3. Hướng dẫn hạch toán chi phí trước thành lập doanh nghiệp

huong dan hach toan chi phi truoc thanh lap doanh nghiep
Hướng dẫn hạch toán chi phí trước thành lập doanh nghiệp

Chiếu nội dung tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cổ định như sau:

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.”

Theo như quy định trên, trong thời hạn 03 năm thì chi phí trước thành lập doanh nghiệp được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Câu hỏi thường gặp

Sau khi phân tích một số quy định, dưới đây là một số câu hỏi phổ biến về hạch toán chi phí cho doanh nghiệp mới thành lập. 

cau hoi thuong gap ve hach toan chi phi thanh lap
Câu hỏi thường gặp về hạch toán chi phí thành lâp doanh nghiệp

4.1 Công ty mới thành lập hạch toán như thế nào?

Nội dung tại Chương II, Điều 3, Khoản 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về cách hạch toán chi phí cho doanh nghiệp mới thành lập như sau:

  • Chi phí thành lập doanh nghiệp
  • Chi phí đào tạo nhân viên
  • Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp
  • Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu
  • Chi phí chuyển dịch địa điểm
  • Chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh 

Các khoản phí này không được xem là tài sản cố định vô hình và sẽ được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong vòng 03 năm.

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu được thực hiện theo Điều 14, Khoản 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể:

Doanh nghiệp uỷ quyền cho cá nhân/tổ chức chi hộ các khoản liên quan tới hoạt động thành lập doanh nghiệp thì sẽ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên được ủy quyền. Đồng thời, doanh nghiệp phải thanh toán qua ngân hàng cho người được uỷ quyền với các hoá đơn có trị giá từ 20.000.000 đồng trở lên.

4.2 Chi phí thành lập doanh nghiệp là tài khoản nào?

Theo như nội dung đã phân tích ở phần trên thì tài khoản để khai báo chi phí thành lập doanh nghiệp là tài khoản 642.

Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp là nội dung chính được AZTAX tổng hợp và phân tích trong bài viết trên. Liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin bên dưới để được tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan tới thành lập doanh nghiệp.

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Sự khởi đầu vững chắc cho hành trình khởi nghiệp


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.