Không ít chủ doanh nghiệp băn khoăn rằng doanh nghiệp mới thành lập khai thuế theo tháng hay theo quý để vừa đúng luật, vừa thuận tiện cho quản lý tài chính. Việc lựa chọn kỳ kê khai phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro và tối ưu quy trình kế toán. Tuy nhiên, mỗi hình thức đều có điều kiện áp dụng riêng mà không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây của AZTAX sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này một cách dễ hiểu và thực tế.
1. Doanh nghiệp mới thành lập kê khai theo tháng hay quý?
Doanh nghiệp mới thành lập có thể lựa chọn khai thuế GTGT theo quý trong năm đầu tiên hoạt động. Sau khi hoạt động 12 tháng, căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp trong năm vừa qua (năm dương lịch đủ 12 tháng đầu tiên) để xác định kỳ kê khai theo tháng hoặc quý.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý được áp dụng như sau:
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động:
- Doanh nghiệp đang khai thuế GTGT theo tháng có thể chuyển sang khai theo quý nếu tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong năm dương lịch trước liền kề không vượt quá 50 tỷ đồng.
- Doanh thu được xác định dựa trên tổng doanh thu ghi nhận trên các tờ khai thuế GTGT trong năm. Nếu doanh nghiệp khai thuế tập trung tại trụ sở chính thì doanh thu bao gồm cả phần của đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:
- Doanh nghiệp mới thành lập được quyền lựa chọn khai thuế GTGT theo quý ngay từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.
- Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch kế tiếp, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào doanh thu của năm liền trước (đủ 12 tháng) để xác định kỳ khai thuế GTGT tiếp theo — theo tháng hoặc quý, tùy theo doanh thu thực tế.
- Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập hoàn toàn có thể chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Tuy nhiên, hình thức khai thuế có thể thay đổi sau năm đầu tiên, dựa vào tổng doanh thu đạt được.
Ví dụ: Công ty TNHH A thành lập ngày 27/10/2022.
- Năm 2022 là năm thành lập, công ty có thể lựa chọn chu kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hoặc tháng;
- Năm 2022 công ty vẫn hưa hoạt động đủ 12 tháng nên trong năm 2024 công ty vẫn có thể tiếp tục lựa chọn việc kê khai theo quý hoặc tháng.
- Năm 2024, doanh thu đạt 52 tỷ đồng thì sang năm 2024 doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng.
Công ty mới thành lập hay công ty đã hoạt động nhưng chưa phát sinh hóa đơn bán ra, mua vào có cần phải kê khai thuế GTGT không?
Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:
c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.
Theo đó, các doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, hóa đơn mua vào vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT.
Như vậy bạn đã nắm được công ty mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý. Việc tuân thủ các quy định về thuế sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tránh được các khoản phạt không đáng có.
Hãy chắc chắn rằng bạn lựa chọn hình thức khai thuế phù hợp với quy mô và doanh thu của công ty, đồng thời duy trì việc cập nhật thông tin thuế kịp thời để không bỏ sót bất kỳ nghĩa vụ thuế nào.
2. Doanh nghiệp mới thành lập nên kê khai thuế theo tháng hay theo quý?
Khi mới thành lập doanh nghiệp, một trong những thủ tục quan trọng cần thực hiện là đăng ký phương pháp kê khai thuế. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp còn phân vân không biết nên kê khai thuế theo tháng hay theo quý. Việc lựa chọn đúng sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý dòng tiền và tuân thủ đúng quy định pháp luật ngay từ đầu.

Kế toán doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, doanh nghiệp dựa vào doanh thu của năm trước liền kề (năm dương lịch đủ 12 tháng đầu tiên) để xác định kỳ kê khai theo tháng hoặc quý. (Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Ví dụ: Công ty A đi vào hoạt động 1/5/2024
- Năm 2024 là năm doanh nghiệp mới thành lập nên kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng
- Năm 2024 Công ty A chưa hoạt động đủ 12 nên năm 2024 công ty A được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng phù hợp với tình hình công ty.
- Năm 2024 công ty đạt doanh thu 49 tỷ đồng, sang năm 2025 Công ty A khai thuế GTGT theo quý.
3. Xác định kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý hay theo tháng

3.1. Doanh thu bao nhiêu thì kê khai theo quý?
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý khi doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống thì có thể khai thuế GTGT theo quý. Doanh thu được tính là tổng doanh thu trên các tờ khai Thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm ( Bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT)
Ngoài ra doanh nghiệp mới đi vào hoạt động được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng từ năm tiếp theo sẽ căn cứ vào mức doanh thu của năm tiếp theo để khai báo thuế GTGT theo quý hoặc tháng.
Nếu đơn vị đủ điều kiện để kê khai thuế theo quý, có thể lựa chọn việc kê khai thuế theo tháng hay quý từ năm tiếp. Tuy nhiên, nếu muốn chuyển đổi chu kỳ khai thếu thì công ty gửi phải khai báo đề xuất đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo dựa vào Phụ lục I theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Ví dụ: Năm 2023, công ty A thực hiện kê khai thuế theo tháng. Doanh thu năm 2021 là 49 tỷ đồng. Theo đó, từ năm 2024, công ty thuộc đối tượng có thể kê khai thuế GTGT theo quý. Nếu muốn chuyển đổi hình thức kê khai thuế GTGT theo tháng doanh nghiệp phải gửi Phụ lục I theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đến cơ quan thuế trước ngày 31/01/2024.
3.2 Doanh thu bao nhiêu phải kê khai theo tháng?
Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT theo tháng là doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng và dịch vụ hàng hóa của năm trước lớn hơn 50 tỷ đồng thì phải kê khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu bán hàng và dịch vụ hàng ở đây được tính cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT.
3.3. Một số trường hợp cần phải lưu ý khi kê khai thuế GTGT
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định xem mình có thuộc đối tượng khai thuế theo quý để áp dụng hình thức khai thuế phù hợp.
- Nếu đáp ứng điều kiện khai theo quý, người nộp thuế được chọn ổn định khai thuế theo tháng hoặc quý trong suốt năm dương lịch.
- Trường hợp đang khai thuế theo tháng nhưng đủ điều kiện chuyển sang quý, người nộp thuế cần gửi văn bản đề nghị (theo mẫu Phụ lục I của Nghị định 126/2020/NĐ-CP) cho cơ quan thuế quản lý chậm nhất ngày 31/01 của năm muốn chuyển. Quá thời hạn này mà không gửi văn bản thì tiếp tục khai theo tháng trong cả năm đó.
- Nếu người nộp thuế tự nhận thấy không còn đủ điều kiện khai theo quý, thì kể từ tháng đầu của quý kế tiếp, phải chuyển sang khai theo tháng. Khi đó, không cần nộp lại hồ sơ cũ theo tháng nhưng phải lập Bản xác định số thuế phải nộp theo tháng (tăng thêm so với số đã kê khai theo quý) và tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế khai sai (không đủ điều kiện khai quý), thì cơ quan thuế sẽ tính lại số thuế phải nộp theo tháng (phần tăng thêm) và tiền chậm nộp. Người nộp thuế phải khai theo tháng kể từ khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan thuế.
4. Cách xác định phương pháp kê khai thuế GTGT
Khi thành lập doanh nghiệp, bạn sẽ cần lựa chọn một trong hai phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT): phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp. Việc áp dụng phương pháp nào sẽ phụ thuộc vào quy mô hoạt động, hình thức hóa đơn sử dụng và doanh thu dự kiến.

4.1 Phương pháp khấu trừ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định các cơ sở kinh doanh tự nguyện tham gia phương pháp khấu trừ thuế bao gồm các trường hợp sau:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ về các kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đang hoạt động có doanh thu từ các dịch vụ, buôn bán hàng hóa có chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng .
- Doanh nghiệp mới thành lập từ các dự án đầu tư của các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp đang hoạt động.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập nhưng có các hoạt động mua sắm, đầu tư, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc… và hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
- Các tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài kinh doanh theo hợp động nhà thầu tại Việt Nam.
- Các tổ chức kinh tế khác ngoài trừ doanh nghiệp và hợp tác xã có thể hạch toán được thuế GTGT đầu vào đầu ra.
Doanh nghiệp, hợp tác xác đang hoạt động có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và các tổ chức kinh tế khách có thể hạch toán được đầu vào, đầu ra phải gửi thông báo phương pháp áp dụng khấu trừ thuế cho cơ quan thuế trực thuộc chậm là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề với năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.
Sau khi nhận được thông báo 5 ngày , cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho các doanh nghiệp, hợp tác xã biết có được chấp thuận hay không về phương pháp khấu trừ thuế.
4.2 Phương pháp trực tiếp
Chiếu theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp của doanh nghiệp thuộc các nhóm sau:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng trừ các trường hợp đăng ký phương pháp khấu trừ.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập không tính những doanh nghiệp đăng ký tự nguyện.
- Hộ kinh doanh và các cá nhân tự kinh doanh
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không theo Luật đầu tư hoặc các doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tìm kiếm, thăm dò, và khai thác dầu khí là trường hợp ngoại lệ không theo phương pháp tính trực tiếp.
Thuế GTGT tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được quy định trong từng hoạt động như sau:
- 1% đối với các hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa;
- 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu;
- 3% đối với các hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu;
- 2% đối với các hoạt động kinh doanh khác.
Xem thêm: Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài không?
Xem thêm: Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp như thế nào?
Xem thêm: Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp là gì?
5. Thời hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế GTGT
Việc nắm rõ thời hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế GTGT là điều mà mọi doanh nghiệp – đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập – cần quan tâm. Nếu nộp sai hạn, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính hoặc phát sinh chi phí không đáng có. Vậy thời hạn cụ thể là khi nào?

5.1 Thời hạn nộp khai Thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 44 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 có quy định thời hạn nộp khai thuế:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Trường hợp nộp thuế GTGT theo tháng thì người nộp thuế tiến hành kê khai chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
Trường hợp nộp thuế GTGT theo quý thì người nộp thuế tiến hành kê khai chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.
5.2 Thời hạn nộp tiền thuế GTGT
Với doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng ngày nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Với doanh nghiệp khai thuế GTGT theo quý ngày nộp tiền chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý theo.
Lựa chọn đúng giữa khai theo tháng hay quý không chỉ giúp tối ưu thời gian mà còn tránh rủi ro về thuế cho doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp mới thành lập khai thuế tháng hay quý cần được cân nhắc dựa trên quy mô và kế hoạch vận hành thực tế. Một quyết định phù hợp ngay từ đầu sẽ tạo nền tảng thuận lợi cho quá trình phát triển sau này. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán




