Các loại thuế phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

cac loai thue phai nop khi thanh lap doanh nghiep

Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp là gì? Nộp thuế là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp, tổ chức đối với nền kinh tế của đất nước. Vậy, doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào? Hãy cùng AZTAX tìm hiểu ngay sau đây.

1. Thuế là gì?

Thuế là gì? Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp?
Thuế là gì? Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp?

Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 định nghĩa về thuế như sau:

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Thuế giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước nhà, thúc đẩy kinh tế, xã hội của đất nước. Thuế là nguồn thu giúp giải quyết các vấn đề an sinh, phúc lợi xã hội; nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện cơ sở vật chất cộng đồng giúp tăng chất lượng đời sống người dân.

Thuế được sử dụng để hỗ trợ thúc đẩy thu hẹp sự phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch giai cấp trong xã hội. Do người nộp thuế hầu hết là chủ thể có mức thu nhập cao hơn mức nộp thuế quy định.

Bên cạnh đó, việc đóng thuế yêu cầu cá nhân, tổ chức kê khai các khoản và nguồn thu nhập một cách khách quan để tạo sự công bằng, minh bạch.

2. Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp và các tính cho từng loại thuế cụ thể.

2.1 Lệ phí môn bài.

le phi mon bai la gi, quy dinh ve le phi mon bai doi voi doanh nghiep
Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài (hay còn được gọi là thuế môn bài) là loại thuế mà cá nhân, tổ chức làm kinh doanh phải đóng theo quy định tại Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp số hiệu 10-LCT/HĐNN7. Hiện nay, thuật ngữ “lệ phí môn bài” được mọi người sử dụng rộng rãi thay thế cho cụm từ “thuế môn bài”.

Đối tượng đóng thuế môn bài là cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ bao gồm doanh nghiệp được thành lập theo quy định Nhà nước.

Quy định về lệ phí môn bài trong kinh doanh như sau:

  • 3.000.000 đồng/năm áp đối với tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng
  • 2.000.000 đồng/năm áp dụng đối với tổ chức có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng
  • 1.000.000 đồng/năm áp dụng đối với địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức kinh tế khác.

2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp.

thue thu nhap doanh nghiep la gi , doi tuong chiu thue thu nhap, doi tuong nop thue thu nhap doanh nghiep
Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào các tập đoàn và tổ chức kinh doanh có hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ mà thu nhập doanh nghiệp đạt mức chịu thuế theo quy định. Do đó, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp

Đối tượng phải chịu thuế TNDN gồm:

Doanh nghiệp nước ngoài không có địa chỉ thường trú hoặc không có địa chỉ kinh doanh tại Việt Nam

  • Tổ chức được thành lập theo Điều 3 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13
  • Đơn vị kinh doanh được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có lợi nhuận.

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế theo kỳ) x (Thuế suất)

Trong đó: Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + Cá khoản thu nhập khác) – (Chi phí sản xuất, kinh doanh + Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển).

Mức thuế suất doanh nghiệp thông thường là 20%, ngoài trừ các trường hợp sau:

  • Thuế suất thuế doanh nghiệp từ 32% đến 50% phù hợp với mọi dự án và hình thức kinh doanh đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các nguồn tài nguồn khan hiếm tại Việt Nam. Đặc biệt, kể từ ngày 1/7/2023 thuế suất thuế TNDN thay đổi từ 32% – 50% thành 25% – 50% đối với lĩnh vực dầu khí.
  • Thuế suất thuế TNDN 10% 17% đối với doanh nghiệp được ưu đãi thuế.

2.3 Thuế thu nhập cá nhân.

thue thu nhap ca nhan la gi, quy dinh ve thue thu nhap ca nhan
Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản được miễn thuế và miễn trừ gia cảnh theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập thông thường có tính tích lũy tiến. Nghĩa là, khi thu nhập tăng người đóng thuế được xếp vào nhóm thu nhập cao và phải đóng mức thuế suất cao hơn.

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN x Thuế suất

Xem thêm: Khai báo thuế doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Xem thêm: Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài không?

2.4 Thuế giá trị gia tăng.

Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 định nghĩa về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Do đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn gọi là thuế VAT. Hiểu một cách đơn giản, thuế giá trị gia tăng là khoản thuế được tính trực tiếp trên giá bán của từng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tổng đơn hàng và được người tiêu dùng thanh toán khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó.

thue gia tri gia tang, doi tuong cua thue gia tri gia tang, quy dinh thue vat
Thuế giá trị gia tăng

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ được dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài).

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp khấu trừ. Cụ thể:

Phương pháp trực tiếp Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Phương pháp khấu trừ Thuế GTGT = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của loại hàng hóa đó

Lưu ý: Mức thuế GTGT được tính theo các mức: 0%, 5%, 10% (mức thuế suất phụ thuộc vào loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh doanh)

2.5 Thuế xuất nhập khẩu.

thue xuat khau la gi, quy dinh ve thue xuat khau doi doanh nghiep
Thuế xuất khẩu nằm trong danh sách các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế xuất nhập khẩu (XNK) là loại thuế đánh trên các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, gồm xuất khẩu từ thị trường trong nước đến khu phi thuế và nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu bao gồm những nhóm hàng hoá sau:

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hoá xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và những khu vực phi thuế quan khác. Và ngược lại.
  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nội địa.
  • Hàng hoá của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối. Đây là hàng hoá của doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu nhằm thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và quyền phân phối theo quy định của pháp luật xuất khẩu và pháp luật đầu tư.

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu:

Hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu x Trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị x Thuế suất thuế xuất nhập khẩu
Hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị

Đối tượng nộp thuế XNK quy định tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 gồm:

  • Chủ hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu được gửi hoặc vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Người thu mua, vận chuyển hàng hoá thuộc định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không dùng vào sản xuất, kinh doanh mà mang bán nội địa và thương nhân khác được quyền kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
  • Người có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang diện chịu thuế theo quy định của pháp luật.

2.6 Thuế tài nguyên.

thue tai nguyen la gi, doi tuong chiu thue, doi tuong nop thue
Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu. Đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả cho Nhà nước khi sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác, thuế tài nguyên là loại thuế điều chỉnh thu nhập từ việc phát triển và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.

Đối tượng chịu thuế tài nguyên gồm: đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và tài nguyên ở thềm lục địa Việt Nam. Đối tượng nộp thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế.

2.7 Thuế tiêu thụ đặc biệt.

thue tieu thu dac biet la gi, quy dinh ve thue tieu thu dac biet, doi tuong chiu thue tieu thu dac biet
Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu chủ yếu đánh vào các mặt hàng, dịch vụ xa xỉ nhằm cân đối mức độ sản xuất và tiêu thụ trên thị trường.

Dịch vụ chịu thuế được quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, sửa đổi năm 2014 bao gồm: các loại thuốc lá điếu, thức uống có cồn, xe cơ giới (ô tô dưới 24 chỗ, xe 2 bánh dung tích trên 125cm3, xăng dầu các loại,… Cũng trong văn bản luật này, tỷ lệ phần trăm thuế xuất của từng loại hàng hóa, dịch vụ được quy định rõ tại Điều 7.

Mức thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật bao gồm các cá nhân hoặc tổ chức có hoạt động kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế.

2.8 Thuế bảo vệ môi trường.

thue bao ve moi truong la gi, quy dinh ve thue bao ve moi truong
Thuế bảo vệ môi truờng là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 định nghĩa như sau:

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Có thể thấy thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là nguồn thu bắt buộc đối với những hoạt động có ảnh hưởng, tác động đến môi trường.

Thuế đánh vào các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường được nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý bởi cơ quan chính phủ. Thuế môi trường là loại thuế gián thu đánh vào sản phẩm, hàng hóa do người tiêu dùng sử dụng có tác động đến môi trường.

Nhà nước ban hành Luật Thuế bảo vệ môi trường là biện pháp điều chỉnh hành vi tiêu dùng các sản phẩm có tác động đến môi trường. Từ đó, hạn chế một số loại sản phẩm, hoạt động có tác động xấu đến môi trường.

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là hàng hóa cá tác động xấu đến môi trường được quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường bao gồm: xăng, dầu, mỡ nhờn; than đá; túi ni lông HDPE, LDPE, LLDPE; thuốc bảo vệ thực vật; các hóa chất gây hại.

Thuế bảo vệ môi trường được tính bằng công thức:

Thuế bảo vệ môi trường = Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối được quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Trong đó:

  • Đối với hàng hóa được sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa dùng để tính thuế môi trường là số lượng hàng hóa được sản xuất nhằm mục đích mua bán, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, hoặc biếu tặng.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa dùng để tính thuế mói trường là số lượng hàng hóa đã được nhập khẩu.

2.9 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

thue su dung dat phi nong nghiep la gi, quy dinh ve thue su dung dat phi nong nghiep
Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay còn được gọi là thuế đất phi nông nghiệp. Là khoản thuế thu của Nhà nước quy định bắt buộc người sử dụng đất phải đóng khi sử dụng đất phi nông nghiệp, kể cả trường hợp không phải đóng hoặc miễn đóng.

Đối tượng chịu thuế được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 bao gồm:

1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Theo hướng dẫn của Thông tư 153/2011/TT-BTC, việc tính số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp được sử dụng cho mục đích kinh doanh, sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng công thức sau:

Số tiền thuế phải nộp  = Số tiền thuế phát sinh  – Số tiền thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó: Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế (m2) x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất (%)

3. Nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?

nop thue doanh nghiep o dau
Nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?

Địa điểm nộp thuế được quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019, số 38/2014/QH14, ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2019.

Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019, số 38/2014/QH14

1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

a) Tại Kho bạc Nhà nước.

b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.

c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, khi cơ quan hoặc tổ chức thu được tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế, họ phải cung cấp chứng từ thu tiền thuế cho người nộp thuế.

Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế từ người nộp thuế, cơ quan hoặc tổ chức thu tiền thuế phải chuyển số tiền này vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp thu tiền thuế bằng tiền mặt tại các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, hoặc các vùng có điều kiện giao thông khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước sẽ tuân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín

4. Các hình thức nộp thuế.

Các cơ quan và tổ chức được nhà nước ủy quyền thu thuế phải tổ chức các địa điểm và phương tiện thu thuế sao cho thuận tiện cho người nộp thuế nhất. Hiện nay, việc nộp thuế có thể sử dụng hai hình thức sau:

  • Nộp thuế trực tiếp tại các địa điểm đã được nêu ở phần 1 tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019, số 38/2014/QH14.
  • Nộp thuế thông qua phương thức điện tử hay chuyển khoản.

5. Các công việc mà doanh nghiệp mới thành lập cần làm để thực hiện nghĩa vụ thuế

5.1 Mở tài khoản ngân hàng

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện việc mở tài khoản ngân hàng tại ngân hàng thương mại hay tổ chức tín dụng, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.

Mục đích chính của việc mở tài khoản ngân hàng là để thực hiện các giao dịch, cũng như đóng thuế bằng chuyển khoản.

Sau khi hoàn tất thủ tục mở tài khoản, doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng đền Sở Kế Hoạch và Đầu Tư địa phương, nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Hồ sơ mở tài khoản bao gồm:

  1. Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng.
  2. Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Bản sao chứng thực Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật.
  4. Bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận mẫu dấu.

5.2 Đăng ký chữ ký số điện tử

Công ty cần đặt mua chữ ký số và đăng ký sử dụng tại nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số. Chữ ký số điện tử có giá trị như con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử.

Hồ sơ đăng ký chữ ký số bao gồm:

  1. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  2. Bản sao có chứng thực CMND hoặc Thẻ căn cước của người đại diện của doanh nghiệp.

5.3 Đăng ký phương pháp tính Thuế GTGT

Các doanh nghiệp được quyền đăng ký phương pháp tính thuế GTGT áp dụng theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Doanh nghiệp nộp mẫu số 06/GTGT để đề nghị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ này tới cơ quan thuế quản lý để được xuất hóa đơn đỏ.

LƯU Ý: Doanh nghiệp cần nộp đơn đăng ký trước thời hạn nộp hồ sơ KHAI THUẾ đầu tiên phát sinh. Nếu đến hết thời hạn trên mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp đơn thì mặc nhiên sẽ thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.

Các loại thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp cũng như cách tính và các vấn đề liên quan đã được AZTAX tổng hợp trong bài viết này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về thuế hay thủ tục thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ ngay với chúng tôi AZTAX để được tư vấn miễn phí.

Xem thêm: Kế toán doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Xem thêm: Doanh nghiệp mới thành lập khai thuế tháng hay quý?

Xem thêm: Hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp vào đâu?

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

Đánh giá post
Đánh giá post