Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không? [Quy định 2023]

cong ty hop danh co tu cach phap nhan khong

Mỗi một loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm riêng, phù hợp với những đối tượng khác nhau. Vậy pháp nhân được hiểu là như thế nào? Trong công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không? Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết về tư cách pháp nhân trong bài viết dưới đây nhé!

khai quat ve cong ty hop danh co tu cach phap nhan khong
Khái quát về công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không

1. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

cong ty hop danh co tu cach phap nhan khong
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ theo Điều 177 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã trả lời công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Một là, công ty hợp danh có những thành viên phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn nhưng công ty vẫn có tài sản độc lập với những cá nhân và tổ chức khác.

Tài sản của công ty bao gồm như tài sản góp vốn của các thành viên đã chuyển quyền sở hữu cho công ty, tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty, tài sản tạo lập được mang tên công ty.

Ngoài ra, còn có tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh trong ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty. Những tài sản thu được này do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện và các loại tài sản khác theo quy định của pháp luật ban hành.

Hai là, có lý luận pháp lý khi thừa nhận tư cách pháp nhân của công ty vì Bộ luật dân sự 2015 là luật chung còn Luật Doanh nghiệp 2020 là luật chuyên ngành.

Việc thừa nhận tư cách pháp nhân là một ngoại lệ của Luật Doanh nghiệp 2020 so với quy định về pháp nhân trong Bộ luật dân sự 2015. Vì từ trước cho đến nay Luật Doanh nghiệp 2020 quy định ít nhất hai thành viên chịu trách nhiệm vô hạn trong công ty.

Ba là, công ty hợp danh có tên, quốc tịch, sản nghiệp, ý chí, trách nhiệm và  trụ sở riêng. Thành viên xét về mặt pháp lý là những người chịu trách nhiệm cho các hoạt động của công ty. Vì vậy, hoàn toàn có sự tách bạch giữa tài sản của các thành viên và tài sản của công ty.

Như vậy, công ty hợp danh được thành lập hợp pháp, nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Chủ sở hữu và thành viên hợp danh của công ty đều có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp khi công ty hợp danh hoạt động bình thường, có khả năng tự chịu mọi trách nhiệm kinh doanh bằng chính tài sản của công ty thì công ty hoàn toàn không liên quan đến tài sản riêng của các thành viên hợp danh trong công ty.

2. Tại sao Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân?

2.1 Điều kiện để trở thành pháp nhân

dieu kien tro thanh phap nhan
Điều kiện trở thành pháp nhân

Bộ luật dân sự 2015 không có định nghĩa cụ thể về pháp nhân nhưng có thể hiểu pháp nhân là một tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật ban hành.

Căn cứ Điều 74 Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 đã nêu điều kiện để trở thành pháp nhân và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Pháp nhân gồm có 2 loại đó là pháp nhân thương mạipháp nhân phi thương mại. Pháp nhân thương mại (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế…) là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, các lợi nhuận thu được được chia cho các thành viên trong công ty.

Pháp nhân phi thương mại (đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, quỹ từ thiện…) là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận. Trường hợp nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên trong công ty.

Việc hoạt động, chấm dứt pháp nhân phi thương mại và pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của luật về tổ chức bộ máy nhà nước, Bộ luật dân sự 2015 và quy định khác có liên quan của pháp luật ban hành.

2.2 Tên gọi của pháp nhân?

ten goi cua phap nhan
Tên gọi của pháp nhân

Căn cứ Điều 78 Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 đã nêu tên gọi của pháp nhân và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

1. Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt.

Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.

Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.

Tên gọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Ngoài ra, trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân. Đối với các trường hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai với mọi người.

Pháp nhân được thành lập dựa theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam. Các địa chỉ liên lạc hiện tại của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Tuy nhiên, pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc của mình.

Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của sáng lập viên, chủ sở hữu, thành viên của pháp nhân và các tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 hoặc các bộ luật khác có liên quan.

2.3 Điều lệ của pháp nhân

dieu le cua phap nhan
Điều lệ của pháp nhân

Căn cứ Điều 77 Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 đã nêu điều lệ của pháp nhân và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

1. Pháp nhân phải có điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định.

Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên gọi của pháp nhân;

b) Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân;

c) Trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có;

d) Vốn điều lệ, nếu có;

đ) Đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

e) Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;

g) Điều kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu là pháp nhân có thành viên;

h) Quyền, nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên;

i) Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

k) Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;

l) Ðiều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.

Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của pháp nhân, cá nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thay đổi, đăng ký thành lập và đăng ký khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Thông thường, pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan điều hành được quy định trong quyết định thành lập pháp nhân hoặc điều lệ của pháp nhân. Trường hợp pháp nhân có cơ quan khác phải dựa theo quy định của pháp luật.

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập. Trường hợp nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực dân sự của pháp nhân sẽ xảy ra khi được ghi vào sổ đăng ký.

2.4 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân trong công ty

trach nhiem dan su cua phap nhan trong cong ty
Trách nhiệm dân sự của pháp nhân trong công ty

Căn cứ Điều 87 Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 đã nêu trách nhiệm dân sự của pháp nhân và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không như sau:

1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Bên cạnh đó, các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới. Pháp nhân cũ sẽ chấm dứt tồn tại kể từ khi pháp nhân mới được thành lập. Toàn bộ quyền cũng như nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ sẽ được chuyển giao cho pháp nhân mới.

Ngoài ra, một pháp nhân có thể được sáp nhập vào một pháp nhân khác. Pháp nhân được sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại kể từ khi pháp nhân khác sáp nhập. Tất cả quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập sẽ chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.

Các pháp nhân có thể được chuyển đổi hình thức thành pháp nhân khác trong công ty. Pháp nhân được chuyển đổi sẽ chấm dứt khi pháp nhân chuyển đổi được thành lập. Ngoài ra, pháp nhân chuyển đổi sẽ kế thừa nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được chuyển đổi.

3. Đặc điểm của công ty hợp danh hiện nay

3.1 Thủ tục thành lập Công ty hợp danh

3.1.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công ty

Công ty nên tìm hiểu thông tin về các giấy tờ trước khi đăng ký để khỏi tốn thời gian trong việc thành lập. Tất cả các giấy tờ này phải mang tính trung thực, chính xác cao. Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp giả mạo giấy tờ thì sẽ bị pháp luật trừng trị một cách nghiêm ngặt.

3.1.2 Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.1.2.1 Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 32 Khoản 1 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: “1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.”

Ngoài ra, sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Thông thường, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận trong 3 ngày làm việc (từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ).

Đối với các trường hợp tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi và bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp (trong 3 ngày từ khi tiếp nhận hồ sơ).

3.1.2.2 Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Tư cách pháp lý của thành viên hợp danh được hình thành khi người nộp hồ sơ kê khai thông tin, ký xác thực hồ sơ, tải văn bản điện tử đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí trên cổng thông tin quốc gia https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thông qua mạng thông tin điện tử.

Đối với trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy đăng ký doanh nghiệp thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện cấp giấy đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. 

Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy đăng ký doanh nghiệp thì Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi hồ sơ.

3.1.2.3 Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

Đầu tiên, người nộp hồ sơ sẽ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để tải văn bản điện tử, kê khai thông tin, ký xác thực hồ sơ qua mạng thông tin điện tử và thực hiện thanh toán phí.

Nếu ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh thì văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền, nhằm để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Thông qua mạng thông tin điện tử, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký.

Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và sẽ thông báo về việc cấp giấy đăng ký doanh nghiệp. Nếu chưa đủ điều kiện thì cơ quan sẽ gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để sửa đổi hồ sơ.

3.1.3 Bước 3: Nhận kết quả đăng ký

Trong thời gian 3 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ) thì Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3.2 Giấy chứng nhận góp vốn trong công ty hợp danh

giay chung nhan gop von trong cong ty hop danh
Giấy chứng nhận góp vốn trong công ty hợp danh

Giấy chứng nhận góp vốn là giấy tờ xác nhận các thành viên hoặc cổ đông của công ty đã thực hiện việc góp vốn vào công ty theo quy định của pháp luật ban hành. Nhằm đảm bảo góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết và thực hiện góp vốn đúng thời hạn.

Căn cứ Điều 178 Khoản 4 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu nội dung của giấy chứng nhận góp vốn và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

4. Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

Giấy chứng nhận góp vốn trong công ty hợp danh của các thành viên bắt buộc phải có đầy đủ thông tin như trên. Nếu thiếu một trong các nội dung trên thì ban thẩm quyền sẽ thông báo cho các thành viên sửa đổi, bổ sung và nộp lại giấy chứng nhận góp vốn.

Đối với các trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị hư hỏng, bị mất hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

3.3 Hội đồng thành viên trong công ty hợp danh

hoi dong thanh vien trong cong ty hop danh
Hội đồng thành viên trong công ty hợp danh

Căn cứ theo Điều 182 Khoản 1, 2 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu nội dung của Hội đồng thành viên và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

1. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.

Hội đồng thành viên trong công ty có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh như định hướng, xây dựng chiến lược phát triển công ty, sửa đổi điều lệ công ty, tiếp nhận thêm thành viên mới và chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty, quyết định dự án đầu tư.

Ngoài ra, Hội đồng thành viên có thể quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, quyết định mua và bán tài sản có giá trị bằng vốn điều lệ của công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, quyết định giải thể và yêu cầu phá sản công ty.

Dựa theo Điều 183 Khoản 3 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu cuộc họp Hội đồng thành viên gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Thời gian, địa điểm họp;

c) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;

đ) Ý kiến của thành viên dự họp;

e) Nghị quyết, quyết định được thông qua, số thành viên tán thành, không tán thành, không có ý kiến và nội dung cơ bản của nghị quyết, quyết định đó;

g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.

Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng fax, điện thoại, giấy mời…Nội dung thông báo mời họp phải nêu rõ yêu cầu, mục đích, chương trình, địa điểm họp, nội dung và tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.

3.4 Nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty

nghia vu cua thanh vien gop von trong cong ty
Nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty

Thành viên góp vốn có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi điều lệ công ty, sửa đổi và bổ sung các quyền của thành viên góp vốn, được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty.

Ngoài ra, thành viên góp vốn còn được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty, có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tình hình kinh doanh của công ty, thực hiện xem xét sổ kế toán và tài liệu khác của công ty.

Thành viên góp vốn trong công ty có quyền định đoạt phần vốn góp của mình để thừa kế, thế chấp và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp chết thì người thừa kế sẽ thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty.

Căn cứ theo Điều 187 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu nghĩa vụ của thành viên góp vốn và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

4. Các câu hỏi về tư cách pháp nhân của công ty

4.1 Vì sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân?

vi sao doanh nghiep tu nhan khong co tu cach phap nhan
Vì sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân?

Căn cứ Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu thông tin về doanh nghiệp tư nhân và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không như sau:

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp và do một cá nhân làm chủ sở hữu. Theo quy định của pháp luật, Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành chứng khoán.

Có thể kết luận rằng Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì không đáp ứng đủ hai điều kiện là tài sản không có tính độc lập với chủ sở hữu và Doanh nghiệp tư nhân không có tính độc lập khi tham gia quan hệ tố tụng tại Trọng Tài và Tòa án.

4.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?

cong ty tnhh hai thanh vien tro len co tu cach phap nhan khong
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu thông tin về công ty TNHH hai thành viên trở lên và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cụ thể như sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một loại hình kinh doanh được ưa chuộng bởi vì có nhiều tính ưu việt. Như vậy, pháp luật công nhận Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân (tính kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

4.3 Hợp tác xã có tư cách pháp nhân không?

hop tac xa co tu cach phap nhan khong
Hợp tác xã có tư cách pháp nhân không?

Căn cứ Điều 3 Khoản 1, 2 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu thông tin về hợp tác xã và trả lời thắc mắc công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không như sau:

1. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã.

Dưới đây là 5 điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân.

  • Được thành lập theo quy định, khi Bộ luật dân sự 2015 được ban hành.
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật ban hành.
  • Tự chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh bằng chính tài sản của mình và có tài sản độc lập với cá nhân hay pháp nhân khác.
  • Thực hiện nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Trên đây là tất cả các giải đáp về công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không mà AZTAX muốn gửi đến bạn. Hy vọng là với những giải đáp bổ ích này sẽ giúp bạn có nhiều kiến thức về quy trình lập nghiệp. Chúc các bạn thành công!

Nếu có thắc mắc gì về tư cách pháp nhân, điều kiện thành lập công ty hay những thông tin liên quan khác cần giải đáp thì các bạn hãy liên hệ trực tiếp đến AZTAX để được giải đáp nhanh chóng nhất nhé! Cảm ơn các bạn!

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

Đánh giá post
Đánh giá post