Khái niệm công ty hợp danh ở việt nam

Công ty hợp danh là gì? Sự khác biệt của công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp khá phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên đối với một số cá nhân, thì loại hình này vẫn còn mới lạ. Vậy công ty hợp danh là gì? Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ đem đến cho các bạn những thông tin xoay quanh và khái niệm công ty hợp danh Để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp nào.

Khái niệm đặc điển và các ví dụ về doanh nghiệp hợp danh là gì?
Khái niệm đặc điển và các ví dụ về doanh nghiệp hợp danh là gì?

1. Khái niệm công ty hợp danh là gì?

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai người cùng góp vốn và danh nghĩa để hoạt động kinh doanh dưới cái tên chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn trước các khoản nợ cũng như nghĩa vụ về tài sản phát sinh từ các hoạt động kinh doanh đó.

Khái niệm công ty hợp danh là gì?
Khái niệm công ty hợp danh là gì?

Trên thực tế, thường thì loại hình công ty hợp danh là công ty được thành lập bởi các thành viên dòng họ gia đình. Do tính liên đới về trách nhiệm vô hạn, dó đó các thành viên cần tin tưởng và thực sự hiểu biết nhau. Việc thành lập công ty dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng giữa các thành viên hay các bên có thể thoả thuận bằng miệng, thậm chí không nhất thiết tuyên bố rõ, mà chỉ đơn giản là hoạt động thương mại chung thì cũng được xem là đã thành lập doanh nghiệp hợp danh.

Điều quan tọng là sự nhất trí, thảo mãng về trách nhiệm giữa các các thành viên khi ký kết hợp đồng. Một công ty hợp danh được thành lập bởi ít nhất hai thành viên chất thuận với nhau sẽ cùng chịu trách nhiệm liên đới vô hạn cho mọi khoản nợ của doanh nghiệp.

Trên thế giới, căn cứ vào sự liên kết cũng như chế độ trách nhiệm, công ty thương mại được chia thành hai loại là công ty đối vốn và công ty đối nhân. Theo luật doanh nghiệp hiện hành của việt nam thì thành viên của công ty hợp danh sẽ là. Đối với công ty đối nhân, thì công ty hợp danh và công ty hợp danh hữu hạn (hay còn gọi là công ty hợp vốn đơn giản) là hai loại công ty phổ biến nhất. Công ty hợp danh toàn thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên;.công ty hợp danh hữu hạn thì vừa có thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn) lại vừa có thành viên góp vốn (chịu TNHH). Vì thế, công ty hợp danh là loại hình tượng trưng của công ty đối nhân, là loại hình công ty này ra đời sớm nhất do nhu cầu liên kết nhân thân.

Một số công ty hợp danh ở Việt Nam được nghĩa theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

– Công ty hợp danh mang bản chất pháp lý là loại hình phải có ít nhất 02 thành viên (là cá nhân) là chủ sở hữu công ty hợp danh chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.

– Có hai loại thành viên có thể có trong công ty hợp danh : Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

– Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty hợp danh.

– Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tư cách pháp nhân: Công ty hợp danh có kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phát hành chứng khoán: Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Như vậy, theo Luật Doanh Nghiêp 2022, bản chất công ty hợp danh chính là công ty trách nhiệm vô hạn. Vì vậy, việc huy động vốn trong thị trường dưới hình thức phát hành chứng khoán (công cụ nợ) sẽ bị hạn chế bởi pháp luật.

Xem thêm: Đặc điểm của doanh nghiệp tư

Xem thêm: Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn

2. Các nét đặc trưng của công ty hợp danh là gì?

Các nét đặc trưng công ty tnhh 1 thành viên
Các nét đặc trưng công ty tnhh 1 thành viên

Như những gì AZTAX đa niêu trên, đặc điểm của công ty hợp danh là một loại hình công ty được thành lập bởi ít nhất hai hay nhiều cá nhân, tổ chức pháp nhân khác nhau để thực hiện một hoạt động kinh doanh chung với mục đích chia sẻ lợi nhuận và cùng chịu trách nhiệm theo tỷ lệ vốn góp của mỗi thành viên trong công ty hợp danh. Dưới đây là các đặc trưng cơ bản của công ty hợp danh:

2.1 Thành viên hợp danh

  • Công ty hợp danh phải có 2 thành viên trở lên, còn gọi là thành viên hợp danh. Các thành viên này có quyền được góp vốn.
  • Thành viên hợp danh không được sở hữu doanh nghiệp tư nhân hay thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, ngoại trừ khi có sự đồng thuận của các thành viên hợp danh khác.
  • Thành viên hợp danh không được phép kinh doanh cùng ngành, nghề với công ty dưới tên cá nhân hay tên người khác với mục đích lợi ích cá nhân hoặc lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
  • Thành viên hợp danh không được chuyển giao hay nhượng quyền một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác mà chưa có sự chấp thuận của tất cả các thành viên hợp danh còn lại.

2.2 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

  • Thành viên hợp danh cần phải đóng đủ và đúng thời hạn số vốn mà họ đã cam kết. Nếu không đủ và đúng hạn, họ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
  • Nếu thành viên góp vốn không đóng đủ và đúng thời hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa góp đủ đó có thể được xem xét là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty. Trong trường hợp này, công ty  hợp danh có thể thực hiện khai trừ thành viên hợp danh góp vốn này theo quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Khi thành viên hợp danh đóng đủ vốn như cam kết, họ sẽ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.

2.3 Tài sản của công ty hợp danh

  • Tài sản của công ty hợp danh bao gồm: tài sản mà các thành viên đã chuyển quyền sở hữu cho công ty hợp danh, tài sản này được tạo lập dưới tên của công ty hợp danh đó, tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh cá nhân, và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2.4 Đại diện và điều hành

  • Các thành viên hợp danh có quyền đại diện cho công ty hợp danh theo pháp luật và thực hiện hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Các hạn chế về việc điều hành kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba, trong trường hợp họ được thông báo về những hạn chế này.
  • Trong việc điều hành kinh doanh công ty, thành viên hợp danh được phân công và chia sẻ trách nhiệm để quản lý và kiểm soát hoạt động công ty.
  • Khi một số hoặc tất cả các thành viên hợp danh cùng nhau thực hiện một số công việc kinh doanh, quyết định sẽ được đưa ra theo nguyên tắc số đông.
  • Những hoạt động ngoài phạm vi kinh doanh của công ty hợp danh, do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh cá nhân, sẽ không thuộc trách nhiệm của công ty, ngoại trừ hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.

3. Lịch sử hình thành và pháp triển loại hình Công ty hợp danh?

Lịch sử của công ty hợp danh
Lịch sử của công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một trong những loại hình công ty ra đời sớm nhất trong lịch sử. Nói riêng về khái niệm “hợp danh” thì đã bắt đầu xuất hiện từ những năm trước công nguyên. Nó được hình thành từ lúc mà con người đã biết hợp tác làm việc và phát triển cùng với nhau. Khái niệm này càng được chứng nhận và rõ ràng hơn cho tới cuối thế kỉ XVII.

Nước Mỹ chắc hẳn là nước quá quen thuộc với người dân Việt Nam chúng ta. Họ là người đã áp dụng luật pháp về công ty hợp danh ngay từ những năm đầu giành được độc lập. Và cho đến đầu thế kỷ XIX thì loại hình này đã trở nên quan trọng bậc nhất nước Mỹ thời bấy giờ.

Cuối cùng là vào năm 1807, Bộ luật thương mại của Pháp cũng đã đưa Công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp điển hình.

4. Cách thức góp vốn của công ty hợp danh

Cách thức góp vốn của công ty hợp danh
Cách thức góp vốn của công ty hợp danh

Tất cả các thành viên hợp danh, thành viên góp vốn cần phải góp đủ số vốn đúng hạn như đã cam kết. Thành viên hợp danh nếu không góp đủ số vốn đã đúng thời hạn như đã cam kết và gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường cho công ty.

Trường hợp, thành viên góp vốn góp không đủ và đúng hạn số vốn cam kết thì số vốn mà họ chưa góp đủ sẽ được xem như là khoản nợ đối với công ty. (Thành viên góp vốn liên quan có thể bị loại trừ ra khỏi công ty theo quyết định thống nhất của Hội đồng thành viên)

Tại thời điểm góp đủ vốn, các thành viên sẽ được cấp giấy chứng nhận về phần vốn góp của mình. Giấy chứng nhận này phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
  • Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Vốn điều lệ của công ty.
  • Tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú, số Giấy CMND/Hộ chiếu hay các loại chứng thực cá nhân khác của thành viên và loại thành viên.
  • Giá trị phần vốn góp, loại tài sản góp vốn.
  • Số, ngày cấp giấy chứng nhận vốn góp.
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp đó.
  • Họ, tên, chữ ký của người sở hữu phần vốn góp cũng như các thành viên trong công ty.

Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị rách, bị rach, bị cháy hay bị tiêu huỷ, thành viên góp vốn sẽ được công ty cấp lại.

5. Ưu và nhược điểm công ty hợp danh là gì?

Ưu và nhược điểm của công ty hợp danh là gì
Ưu và nhược điểm của công ty hợp danh là gì

5.1 Ưu điểm công ty hợp danh là gì?

Ưu điểm Công ty hợp danh là gì?
Ưu điểm công ty hợp danh là gì?

Trong thời đại của sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, công ty hợp doanh đang trở thành loại hình kinh doanh rất phổ biến để tăng cường sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp thông qua việc kết hợp tác  tài sản, nguồn lực và kinh nghiệm từ các thành viên hợp. Dưới đây những ưu điểm của công ty hợp doanh mà bạn nên biết

  • Ưu điểm lớn nhất của những công ty hợp danh ở việt nam là dễ tạo được sự tin cậy với các đối tác kinh doanh. Điều này xuất pháp từ sự uy tín của từng cá nhân trong bộ phận quản lý do tính chất liên đới phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản họ nên sẽ có trách nhiệm vô cùng cao.
  • Việc quản lý và điều hành không quá phức tạp. Do số lượng các thành viên ít. Và quy tụ những người uy tín, tin tưởng nhau nên việc quản lý cũng khá đươn giản.
  • Dễ dàng vay vốn. Các ngân hàng sẽ có sự tin tưởng, dễ cho vay vốn và cho hoãn nợ với loại hình doanh nghiệp này. Do tính chất liên đới trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp doanh.
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ rất dễ quản lý. Thích hợp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Là loại hình được thừa nhận có tư cách pháp nhân.

5.2 Nhược điểm công ty hợp danh là gì?

Nhược điểm Công ty hợp danh là gì?
Nhược điểm công ty hợp danh là gì?

Nhìn chung, ở bất kì loại hình doanh nghiệp nào thì nhược điểm cũng xuất phát từ vốn như khả năng huy động vốn hay góp vốn. Với công ty hợp danh thì việc không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào đã làm hạn chế nguồn vốn công ty và những thành viên phải tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới. Ngoài ra cũng có một số nhược điểm khác, cụ thể:

  • Do tính liên đới trách nhiệm vô hạn nên độ rủi ro của những thành viên hợp danh là khá cao.
  • Việc huy động vốn công ty hợp danh sẽ bị hạn chế. Mặt dù, có tư cách pháp nhân nhưng lại không được phép phát hành chứng khoán. Việc huy Động vốn chỉ đến từ các thành viên củ hoặc mới.
  • Các thành viên hợp danh khi rút khỏi công ty vẫn chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty mà đã phát sinh từ những cam kết trước đó.
  • Không phân biệt rõ ràng giữa các loại tài sản công ty và tài sản cá nhân.

6. Các vấn đề pháp lý công ty hợp danh

Các vấn đề pháp lý công ty hợp danh
Các vấn đề pháp lý công ty hợp danh

6.1 Mô hình tổ chức quản lý của công ty hợp danh như thế nào?

Mô hình công ty hợp danh bao gồm các bộ phận: Hội đồng thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên và giám đốc (tổng giám đốc). Trong đó:

  • Hội đồng thành viên hợp danh là cơ quan có quyền lực cao nhất. Hội đồng thành viên là  tất cả thành viên (  gồm thành viên góp vốn và thành viên hợp danh). Hội đồng thành viên có quyền bầu hoặc được bầu để thực hiện các công việc trong công ty.
  • Ban giám đốc (tổng giám đốc): Nếu công ty không có quy định gì khác thì chủ tịch Hội đồng thành viên sẽ kiêm luôn vị trí Giám đốc( tổng giám đốc). Chủ tịch hội đồng thành viên và giám đốc sẽ đảm nhận nhiệm vụ Quản lý và điều hành công ty với tư cách là thành viên hợp danh, có quyền triệu tập, tổ chức họp hội đồng thành viên cũng như phân công công việc kinh doanh cho các thành viên hợp danh khác. Là người đại diện pháp lý của công ty.

Điều 177 luật doanh nghiệp vể công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu của công ty hợp danh chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

6.2 Quy định về vốn góp tại công ty hợp danh?

Quy định về vốn góp tại công ty hợp danh là gì?
Quy định về vốn góp tại công ty hợp danh là gì?

Nội dung trên căn cứ vào Điều 34 – Luật Doanh Nghiệp 2020 – 59/2020/QH14:

“1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.”

Như vậy: Đối với công ty hợp danh, quy định về loại tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ hay các loại tài sản khác được ghi trong Điều lệ công ty như vàng, đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, công thức…

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định về việc góp vốn cũng như nhận giấy chứng nhận góp vốn đối với công ty hợp danh. Căn cứ vào Điều 178 – Luật Doanh Nghiệp năm 2020 – 59/2020/QH14 như sau:

1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Với điều lệ này, pháp luật Việt Nam đã giúp cho các công ty hợp danh ở Việt Nam đảm bảo được nguồn vốn góp của mình. Những thành viên góp vốn lại càng phải có trách nhiệm hơn trong việc góp đủ số vốn mà bản thân họ cam kết.

Trường hợp không góp đủ số vốn thì bên cạnh việc phải bồi thường thiệt hại cho công ty mà còn có thể bị khai trừ ra khỏi Công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên. Và người không góp đủ số vốn thì phần vốn còn lại mặc định xem như là khoản nợ với Công ty.

6.3 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

Tại Khoản 2 – Điều 177 – Luật Doanh Nghiệp 2020 – 59/2020/QH14 đã quy định như sau: “Công ty hợp danh có thể có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Như vậy sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty hợp danh sẽ được xem là có tư cách pháp nhân. Vậy tư cách pháp nhân là gì mà quan trọng đến thế?

Tư cách pháp nhân được xem là tư cách pháp lý và được Nhà nước công nước cho một tổ chức hoặc nhóm người. Những tổ chức, nhóm người này có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm dưới mọi hình thức trước pháp luật.

6.4 Chuyển nhượng vốn như thế nào?

Chuyển nhượng vốn công ty hợp danh như thế nào?
Chuyển nhượng vốn công ty hợp danh như thế nào?

Chuyển nhượng vốn đối với thành viên hợp danh khá là khắt khe. Những thành viên này sẽ không được làm chủ tại bất kỳ doanh nghiệp tư nhân nào và không được nhân danh cá nhân hoặc người khác kinh doanh cùng ngành nghề với công ty.

Nếu thành viên hợp danh muốn góp vốn tại một công ty nào đó hoặc chuyển nhượng lại phần vốn của mình cho một ai khác thì phải cần sự đồng ý của toàn bộ thành viên hợp danh.

Bạn có thể hiểu rõ hơn những điều này thông qua Điều 180 – Luật Doanh Nghiệp 2020 – 59/2020/QH14:

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Với thành viên hợp danh là thế nhưng với thành viên góp vốn thì bạn có thể xem như là trái ngược hoàn toàn. Thành viên góp vốn sẽ không có một sự ràng buộc nào về số tiền mà họ đã góp.

6.5 Tài sản của công ty hợp danh?

Tài sản của Công ty hợp danh  là gì?
Tài sản của Công ty hợp danh là gì?

Theo quy định tại Điều 179 – Luật Doanh Nghiệp 2020 – 59/2020/QH14:

Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:

1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

4. Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Với Công ty hợp danh thì tài sản không khác gì so với các loại hình khác. Nó cũng sẽ bao gồm các phần vốn góp cũng như lợi nhuận mà công ty hợp danh có được trong quá trình kinh doanh.

Để có thể nâng cao và bảo đảm tài sản công ty hợp danh thì bản thân các thành viên công ty hợp danh trước mắt phải đóng góp đủ số vốn mà bản thân mình cam kết. Việc này không chỉ giúp công ty bị truy cứu pháp luật mà số vốn đó còn là khoảng vốn dùng để xúc tiến kinh doanh và đem về lợi nhuận.

6.6 Người đại diện pháp luật và điều hành?

Người đại diện pháp luật và điều hành công ty hợp danh
Người đại diện pháp luật và điều hành công ty hợp danh

Người đại diện pháp luật và điều hành công ty hợp danh chính là sẽ vẫn là những thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật. Bất kì hạn chế nào đối với thành viên hợp danh trong quá trình làm việc hàng ngày sẽ chỉ có hiệu lực với bên thứ ba nếu bên thứ ba biết về hạn chế đó.

7. Quyền lợi của thành viên công ty hợp danh

Quyền lợi của thành viên công ty hợp danh
Quyền lợi của thành viên công ty hợp danh

7.1 Quyền lợi của thành viên hợp danh

Quyền lợi của thành viên hợp danh là gì?
Quyền lợi của thành viên hợp danh là gì?

Với những trách nhiệm và quy định khắt khe về nguồn vốn thì thành viên hợp danh sẽ có quyền cao hơn với thành viên góp vốn như:

  • Tham gia biểu quyết về các vấn đề của công ty.
  • Có thể nhân danh công ty để kinh doanh các ngành nghề cũng như đàm phán và ký hợp đồng nhằm đem lại lợi nhuận.
  • Được quyền sử dụng tài sản công ty để kinh doanh. Nếu đã ứng trước tiền thì có thể yêu cầu hoàn trả số tiền gốc.
  • Được chia lợi nhuận với số tiền góp. Nếu công ty phá sản thì vẫn được chia số tài sản còn lại dựa trên số vốn,…

Bạn có thể tham khảo quy định về quyền lợi của thành viên hợp danh tại Khoản 1 – Điều 181 – Luật Doanh Nghiệp 2020 – 59/2020/QH14 như sau:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

b) Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

c) Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;

đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;

e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

i) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

7.2 Quyền lợi của thành viên góp vốn

Quyền lợi của thành viên góp vốn trong công ty hợp doanh là gì?
Quyền lợi của thành viên góp vốn trong công ty hợp doanh là gì?

Quyền lợi của thành viên góp vốn cũng sẽ được AZTAX chia làm 2 phần là quyền trong công ty và phần vốn.

  • Các thành viên góp vốn vẫn sẽ được tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên. Nhằm sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty cũng như bổ sung các quyền và nghĩa vụ khác của thành viên góp vốn.
  • Về vốn thì các thành viên góp phần sẽ thoải mái hơn rất nhiều so với thành viên hợp danh. Họ được quyền chuyển nhượng và định đoạt phần vốn của bản thân mình. Và đương nhiên hàng năm thì họ vẫn có quyền yêu cầu được cung cấp báo cáo tài chính nhằm nắm bắt tình hình công ty để cân nhắc có đầu tư tiếp hay không.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Xem thêm : Đặc điểm của công ty hợp danh

8. Nghĩa vụ thành viên công ty hợp danh

Nghĩa vụ thành viên của công ty hợp danh
Nghĩa vụ thành viên của công ty hợp danh

8.1 Nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Nghĩa vụ của thành viên công ty hợp danh là gì?
Nghĩa vụ của thành viên hợp danh là gì?

Quyền lợi cao sẽ đi kèm với nghĩa vụ cao, các thành viên hợp danh sẽ gánh vác trên vai số mệnh của công ty. Nghĩa vụ của họ là chèo lái công ty và thực hiện các chiến dịch kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận tốt nhất.

Các chiến dịch đó sẽ do thành viên hợp danh biểu quyết, hành động và thực thi theo đúng các quy định của pháp luật. Nếu một cá nhân nào thuộc thành viên hợp danh từ chuộc lợi trên lợi nhuận kinh doanh của công ty thì phải chịu hình phạt dựa trên các quy định của pháp luật lẫn công ty.

Tại Điểm d – Khoản 2 – Điều 181 quy định về việc đó như sau: “Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty.”

Ngoài những việc này ra thì nếu Công ty có kinh doanh thua lỗ thì thành viên hợp danh sẽ phải là người chịu các khoản phí đó. Mỗi thành viên sẽ chịu số tiền khác nhau dựa trên số vốn mà họ đã góp ban đầu.

Và cuối cùng là thực hiện khai báo trung thực các kết quả kinh doanh của bản thân với Công ty để các thành viên khác có thể nắm bắt.

8.2 Nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong cty hợp danh là gì?
Nghĩa vụ của thành viên góp vốn là gì?

Nhìn chung nghĩa vụ của thành viên góp vốn sẽ không đi lệch ra khỏi số tiền của họ. Tất cả những gì mà thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm là khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết.

Bạn có thể tham khảo nghĩa vụ của thành viên góp vốn thông qua Khoản 2 – Điều 187 – Luật Doanh Nghiệp 2020 – 59/2020/QH14 sau:

“a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

9. Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty hợp danh

Hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập công ty hợp danh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên của công ty hợp danh và thông tin về thành viên góp vốn (nếu có).
  • Bản sao của thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các tài liệu cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

Quy trình hồ sơ thủ tục thành lập công ty hợp danh có các bước sau:

  • Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh tại nơi công ty hợp danh sẽ đặt trụ sở.
  • Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.
  • Bước 3: Trong khoảng thời gian 03 – 05 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 4: Doanh nghiệp công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký quốc gia. Nội dung thông báo bao gồm thông tin từ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh.
  • Bước 5: Thông báo mẫu con dấu đến Phòng đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

10. Những công ty hợp danh ở việt nam nổi tiếng

Công ty hợp danh mang bản chất pháp lý là loại hình: a. công ty đối vốn b. công ty đối nhân c. công ty vừa đối nhân vừa đối vốn d. công ty hỗn hợp. Dưới đây là một số ví dụ điển hình về công ty hợp danh ở Việt Nam :

Công ty Luật Hợp danh YKVN

Công ty Luật Hợp danh YKVN là một trong những công ty hợp danh luật hàng đầu tại Việt Nam. Được thành lập vào năm 1999, YKVN nảy sinh sau khi hãng luật White & Case (Mỹ) rời khỏi Việt Nam vào cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997. Dưới sự lãnh đạo của ông Trương Nhật Quang, YKVN nhanh chóng đứng đầu thị trường với sự chuyên nghiệp và danh sách khách hàng cũ từ White & Case. Công ty tập trung vào tư vấn pháp luật và kinh doanh, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực như trọng tài, ngân hàng, thị trường vốn, doanh nghiệp, tranh tụng, mua bán và sáp nhập, dự án, và bất động sản.

Công ty Luật Hợp danh FDVN

Công ty Luật Hợp danh FDVN được thành lập vào năm 2011, đã mở rộng hoạt động của mình từ Đà Nẵng ra nhiều địa phương khác trên cả nước. Dịch vụ của FDVN bao gồm tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoại tố tụng, và hỗ trợ khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Công ty Đấu giá Hợp danh Bắc Trung Nam

Công ty Đấu giá Hợp danh Bắc Trung Nam là một tổ chức đấu giá tài sản và bất động sản được thành lập vào năm 2021, với hoạt động chính là tư vấn, môi giới, và thực hiện đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất, có trụ sở tại Hà Nội.

Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) 

Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) là công ty kiểm toán đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có trách nhiệm vô hạn đối với khách hàng trong việc kiểm toán và định giá doanh nghiệp. Ngoài ra, CPA VIETNAM cũng là thành viên của Hãng Kiểm toán quố́c tế INPACT và cung cấp dịch vụ kiểm toán cho nhiều tổ chức và doanh nghiệp.

11. dịch vụ thành lập doanh nghiệp Tại AZTAX

Khởi đầu một doanh nghiệp mới tại Việt Nam không còn là vấn đề phức tạp nữa, khi bạn có sự hỗ trợ của AZTAX. Chúng tôi tự hào là đối tác tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói chất lượng cao với giá cả phải chăng, giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và tối ưu hóa quá trình này.

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý và thuế hàng đầu, AZTAX sẽ hướng dẫn bạn từng bước trong quá trình thành lập công ty, bao gồm việc chọn loại hình công ty phù hợp, chuẩn bị hồ sơ, xử lý thủ tục pháp lý, và quản lý tài chính. Chúng tôi cam kết đảm bảo rằng mọi thủ tục được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác.

AZTAX hiểu rằng mỗi doanh nghiệp đều có những yêu cầu đặc biệt. Vì vậy, chúng tôi tạo ra giải pháp cá nhân hóa dựa trên nhu cầu của bạn. Hãy để AZTAX đồng hành cùng bạn trong hành trình biến ý tưởng kinh doanh thành một thực tế thịnh vượng.

Như vậy là AZTAX đã phổ biến hầu hết các thông tin liên quan đến Công ty hợp danh để cho bạn có cái nhìn khái quát về loại hình doanh nghiệp này. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về Công ty hợp danh thì đừng quên theo dõi thường xuyên tại AZTAX nhé!

12. Những câu hỏi về công ty hợp danh

Công ty hợp danh được phát hành cổ phiếu không?

Theo Khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Điều này bao gồm cả việc không được phát hành cổ phiếu, vì cổ phiếu được coi là một loại chứng khoán.

Công ty hợp danh có ít nhất mấy chủ sở hữu?

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, yêu cầu ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung, kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn.

Tổ chức có được là thành viên hợp danh hay không?

Câu trả lời là không! Tại công ty hợp danh chỉ quy định những người là thành viên bắt buộc phải là cá nhân. Tổ chức sẽ không được tham gia làm thành viên hợp danh nhưng vẫn có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn.

Tổ chức có được là thành viên hợp danh hay không?
Tổ chức có được là thành viên hợp danh hay không?

Điều này được quy định tại Điểm b,c – Khoản 1 – Điều 177:

“b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.”

Công ty hợp danh có giống với công ty cổ phần không?

cty hợp danh là gì? có giống với Công ty cổ phần không?
Công ty hợp danh có giống với Công ty cổ phần không?

Câu trả lời là không! Nếu như bạn chỉ để ý về số người tối thiểu thì sẽ thấy nó khá tương đồng. Bởi Công ty hợp danh sẽ cần tối thiểu là 2 và Công ty cổ phần sẽ cần tối thiểu là 3. Tuy nhiên về trách nhiệm, quyền hạn, khả năng huy động vốn,… sẽ khác nhau rất nhiều.

AZTAX sẽ đưa ra 2 sự khác biệt lớn nhất để bạn dễ hình dung:

Đầu tiên nói về trách nhiệm – ở Công ty hợp danh thì các thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Còn ở Công ty cổ phần thì các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm so với phần vốn góp của bản thân.

Thứ hai nói về khả năng huy động vốn – Theo quy định của pháp luật Nhà nước thì Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Trong khi đó, Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại nhằm huy vốn để hoạt động kinh doanh.

Xem thêm: Mục tiêu của công ty cổ phần là gì?

Nguồn tham khảo:

NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ DOANH NGHIỆP– https://skhdt.baclieu.gov.vn/vi/-/nh%E1%BB%AEng-th%C3%94ng-tin-c%E1%BA%A6n-bi%E1%BA%BEt-v%E1%BB%80-doanh-nghi%E1%BB%86p

Tìm hiểu quy định pháp luật về thành viên hợp danh– https://pbgdpl.haiphong.gov.vn/Hoi-dap-phap-luat/Tim-hieu-quy-dinh-phap-luat-ve-thanh-vien-hop-danh-113893.html

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon