Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên không?

Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên không

Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi sử dụng lao động theo hình thức cộng tác, không ký hợp đồng lao động dài hạn. Nếu xác định sai nghĩa vụ đóng BHXH, doanh nghiệp có thể đối mặt với truy thu, xử phạt và phát sinh tranh chấp lao động. Bài viết của AZTAX sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định pháp luật và cách xác định nghĩa vụ BHXH đúng cho từng loại hợp đồng cộng tác viên.

1. Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên không?

Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên không?
Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên không?

, doanh nghiệp cần phải đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên nếu hợp đồng ký kết mang bản chất hợp đồng lao động và mức tiền lương đáp ứng điều kiện đóng BHXH theo quy định. Nếu là hợp đồng dịch vụ và tiền công dưới mức tham chiếu thì không phải đóng BHXH. Chi tiết 2 trường hợp hợp đồng cộng tác viên được cụ thể như sau:

1.1 Trường hợp 1: Hợp đồng cộng tác viên mang bản chất hợp đồng lao động

Khi cộng tác viên làm việc thường xuyên, chịu sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp, hợp đồng cộng tác viên sẽ được xem là hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 158/2025/NĐ-CP  và điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, người lao động ký hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên, có trả lương và có sự quản lý thì thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, nếu cộng tác viên thực chất đang làm việc như nhân viên, họ phải đóng BHXH.

1.2 Trường hợp 2: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

Trường hợp cộng tác viên làm độc lập, không chịu sự quản lý trực tiếp, hợp đồng được xác định là hợp đồng dịch vụ.
Theo Điểm l Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, người làm việc không trọn thời gian chỉ phải đóng BHXH nếu tiền lương mỗi tháng bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất theo quy định.
Nếu thu nhập của cộng tác viên thấp hơn mức tham chiếu này thì không phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH.

Do đó, nếu hợp đồng mang bản chất lao động và đáp ứng điều kiện về mức lương thì doanh nghiệp cần phải đóng BHXH cho CTV. Ngược lại, nếu là hợp đồng dịch vụ và tiền công hàng tháng dưới mức tham chiếu thì không phải tham gia BHXH.

2. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên hiện chưa được quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật, tuy nhiên có thể hiểu đây là sự thỏa thuận về việc thực hiện công việc theo chế độ cộng tác và được trả thù lao theo tiến độ hoặc theo từng phần việc hoàn thành. Việc phân loại hợp đồng cộng tác viên sẽ phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận và cách thức tổ chức công việc giữa các bên.

Hợp đồng cộng tác viên là gì
Hợp đồng cộng tác viên là gì

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, một hợp đồng được xem là hợp đồng lao động khi thỏa thuận có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát từ phía người sử dụng lao động. Dù các bên đặt tên hợp đồng theo cách khác nhưng nếu nội dung thể hiện đầy đủ đặc điểm của quan hệ lao động thì hợp đồng cộng tác viên vẫn được coi là hợp đồng lao động và phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động.

Trường hợp hợp đồng cộng tác viên mang bản chất của hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh nghĩa vụ cung ứng dịch vụ và trả tiền dịch vụ, không có yếu tố quản lý hay ràng buộc mang tính quan hệ lao động. Khi đó hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng cộng tác viên có thể tồn tại dưới hai dạng là [1] hợp đồng lao động hoặc [2] hợp đồng dịch vụ. Việc xác định hợp đồng thuộc loại nào phải căn cứ vào bản chất công việc, quyền và nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng và mức độ quản lý, điều hành của bên sử dụng dịch vụ đối với người thực hiện công việc.

3. Cộng tác viên là ai?

Cộng tác viên (CTV) là cá nhân thực hiện công việc cho doanh nghiệp theo phương thức linh hoạt, không thuộc biên chế và không chịu sự quản lý trực tiếp như người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và doanh nghiệp chủ yếu dựa trên thỏa thuận về phạm vi công việc, thời hạn thực hiện, kết quả cần đạt và mức thù lao tương ứng.

Cộng tác viên là ai
Cộng tác viên là ai

Cộng tác viên có thể làm việc tại văn phòng, từ xa hoặc theo giờ, miễn là bảo đảm hoàn thành yêu cầu công việc. Do không bị ràng buộc về thời gian, địa điểm hay nội quy lao động, cộng tác viên có thể đồng thời hợp tác với nhiều đơn vị khác nhau. Hình thức này phù hợp với những đối tượng cần sự linh hoạt, chẳng hạn sinh viên, người có nhu cầu làm thêm hoặc người lao động đang tìm kiếm mô hình làm việc không cố định.

Về bản chất, cộng tác viên thường gắn với hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận cộng tác, không tạo lập quan hệ lao động trừ khi nội dung thỏa thuận thể hiện yếu tố quản lý, điều hành và trả lương mang tính quan hệ lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

4. Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không?

Có, cộng tác viên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng điều kiện và cách thức chấm dứt sẽ phụ thuộc vào việc hợp đồng được xác định là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động.

Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không
Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không

4.1 Trường hợp 1: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

Khi hợp đồng mang bản chất hợp đồng dịch vụ, mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt nếu việc tiếp tục thực hiện công việc không còn có lợi. Bên chấm dứt phải thông báo trước trong một thời gian hợp lý và bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền công tương ứng phần công việc đã hoàn thành và bồi thường thiệt hại nếu có.

Quy định này được ghi nhận tại Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời yêu cầu việc chấm dứt hợp đồng phải tuân thủ đúng các điều khoản đã được hai bên thỏa thuận.

4.1 Trường hợp 2: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

Khi nội dung hợp đồng thể hiện đủ yếu tố của quan hệ lao động, cộng tác viên được xem là người lao động và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 cùng luật.
Tuy nhiên, việc chấm dứt cần đáp ứng điều kiện về lý do, thời hạn báo trước và trình tự theo quy định pháp luật.

Cộng tác viên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trong mọi trường hợp, nhưng phải căn cứ vào loại hợp đồng và tuân thủ yêu cầu về lý do, thời hạn báo trước và nghĩa vụ tài chính theo quy định tương ứng.

Có cần đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên là nội dung doanh nghiệp nên nắm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro liên quan đến lao động. Với sự tận tâm và kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế, AZTAX luôn mang đến sự an tâm trong từng tư vấn và giải pháp triển khai. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ đầy đủ và chính xác nhất.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon