Ngành nghề kinh doanh là gì và cần đáp ứng những quy định nào khi đăng ký thành lập doanh nghiệp? Đây là vấn đề mà cá nhân, tổ chức cần tìm hiểu để lựa chọn lĩnh vực hoạt động phù hợp, đăng ký đúng mã ngành và hạn chế sai sót trong quá trình hoàn thiện hồ sơ pháp lý. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm ngành nghề kinh doanh, cập nhật các quy định về mã ngành, hướng dẫn cách tra cứu, ghi mã ngành và giải đáp thủ tục thông báo khi có nhu cầu thay đổi ngành nghề kinh doanh.
1. Ngành nghề kinh doanh là gì?

Ngành Kinh doanh không chỉ hướng đến lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng và cộng đồng, đồng thời chú trọng đến bền vững và trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp cần liên tục đổi mới và áp dụng chiến lược mới để cạnh tranh và phát triển trong môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng.
2. Một số quy định về mã ngành nghề kinh doanh
Theo quy định của Điều 7 trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 các tổ chức kinh doanh được phép tự do thực hiện hoạt động kinh doanh trong mọi lĩnh vực mà không vi phạm quy định của pháp luật. Khi đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải tuân thủ quy định bắt buộc về mã ngành cấp 4 và sau đó cung cấp thêm mã ngành cấp 5 (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Nếu doanh nghiệp muốn đăng ký một ngành, một lĩnh vực cụ thể mà không chỉ là mã ngành cấp 4 họ có thể chọn mã ngành kinh tế cấp 4 và sau đó cung cấp thông tin chi tiết về ngành, nghề mà họ muốn hoạt động. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng ngành nghề chi tiết mà doanh nghiệp lựa chọn phải phù hợp với ngành kinh tế cấp 4 đã được chọn. Trong trường hợp này, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được xác định bởi ngành nghề chi tiết mà họ đã cung cấp.
2.1 Nguyên tắc đăng ký mã ngành nghề kinh doanh
Khi thành lập công ty, việc đăng ký mã ngành nghề kinh doanh phải tuân theo các quy định sau:
- Không được kinh doanh các ngành nghề bị pháp luật cấm.
- Tự do lựa chọn ngành nghề và địa bàn kinh doanh.
- Có thể điều chỉnh quy mô ngành nghề kinh doanh.
- Đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
2.2 Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh
Dưới đây là danh mục mã ngành nghề kinh doanh mới nhất để bạn tham khảo khi thành lập công ty:
- A: Nông, lâm, thủy sản (01 – 03): Bao gồm các hoạt động gieo trồng cây lâu năm và ngắn hạn, cung cấp thực phẩm, cây cảnh, và dược liệu.
- B: Khai khoáng (05 – 09): Gồm khai thác than, quặng, dầu bằng nhiều phương pháp từ lòng đất, đáy biển đến bề mặt đất.
- C: Công nghiệp chế biến, chế tạo (10 – 33): Bao gồm các hoạt động chế biến, biến đổi nguyên liệu để tạo ra sản phẩm mới.
- D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt (35): Gồm các hoạt động sản xuất và phân phối điện, khí tự nhiên theo tiêu chuẩn nhà nước.
- E: Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải (36 – 39): Liên quan đến quản lý và xử lý rác thải công nghiệp và hộ gia đình.
- F: Xây dựng (41 – 43): Gồm xây dựng, sửa chữa, mở rộng các công trình.
- G: Bán buôn và bán lẻ (45 – 47): Bao gồm các hoạt động mua bán vật phẩm và dịch vụ hỗ trợ.
- H: Vận tải kho bãi (49 – 53): Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường bộ, đường thủy, và đường hàng không.
- I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống (55 – 56): Cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày và dịch vụ ăn uống.
- J: Thông tin và truyền thông (58 – 63): Gồm các hoạt động giải trí, thông tin và truyền thông.
- K: Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (64 – 66): Gồm các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
- L: Bất động sản (68): Gồm mua bán, cho thuê và cung cấp dịch vụ về bất động sản.
- M: Chuyên môn, khoa học và công nghệ (69 – 75): Các hoạt động chuyên môn đòi hỏi trình độ cao và kỹ năng chuyên môn.
- N: Hành chính và dịch vụ hỗ trợ (77 – 82): Hỗ trợ hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp.
- O: Hoạt động của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng (84): Gồm các hoạt động liên quan đến Đảng, tổ chức chính trị, quản lý nhà nước, và an ninh quốc phòng.
- P: Giáo dục và đào tạo (85): Gồm các hoạt động giáo dục và đào tạo ở mọi cấp.
- Q: Y tế và trợ giúp xã hội (86 – 88): Cung cấp các dịch vụ y tế và trợ giúp xã hội.
- S: Dịch vụ khác (94 – 96): Các hoạt động của tổ chức đại diện cho quyền lợi nhóm cụ thể hoặc đề xuất ý tưởng ra công chúng.
3. Hướng dẫn cách tra cứu ngành nghề kinh doanh

Hiện nay, căn cứ theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg hệ thống mã ngành kinh tế của Việt Nam được chia làm 5 cấp:
- Mã ngành kinh doanh cấp 1 (21 ngành): Mã hóa bằng chữ cái từ A-U
- Mã ngành kinh doanh cấp 2 (88 ngành): Mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1
- Mã ngành kinh doanh cấp 3 (242 ngành): Mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2
- Mã ngành kinh doanh cấp 4 (486 ngành): Mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3
- Mã ngành kinh doanh cấp 5 (734 ngành): Mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4
Danh sách mã ngành nghề kinh doanh mới nhất tại phụ lục I Quyết định 27/2018/QĐ-TTg giúp bạn dễ dàng thực hiện tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện đăng ký. AZTAX xin cung cấp file danh mục ngành nghề kinh doanh chi tiết để bạn có thể tra cứu được thuận tiện hơn.
Download danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh TẠI ĐÂY
3.1 Tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế
Tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế là phương pháp tra mã ngành nghề đăng ký kinh doanh nhanh và đơn giản nhất để tra cứu mã ngành nghề của công ty thông qua mã số thuế.
Các bước tra cứu ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế như sau:
- Bước 1: Truy cập vào https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx.
- Bước 2: Nhập mã số thuế của doanh nghiệp vào ô thông tin.
- Bước 3: Chọn tên doanh nghiệp bạn cần tra cứu.
- bước 4: Thông tin về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp sẽ hiện ra, bao gồm:
- Tên doanh nghiệp (tiếng Việt và tiếng nước ngoài)
- Tên viết tắt
- Tình trạng hoạt động
- Loại hình doanh nghiệp
- Tên người đại diện
- Ngành nghề kinh doanh
3.2 Tra cứu ngành nghề trước khi thành lập doanh nghiệp
Khi đăng ký giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần tra cứu mã ngành nghề theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Truy cập vào https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.
- Bước 2: Chọn mục “Hỗ trợ“.
- Bước 3: Chọn “Tra cứu ngành nghề kinh doanh“.
Tại đây, danh sách các ngành nghề cùng mã ngành sẽ hiện ra dưới dạng bảng. Doanh nghiệp có thể tra cứu theo từ khoá hoặc mã ngành để biết chính xác tên ngành nghề kinh doanh muốn chọn.
3.3 Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện online
Để biết điều kiện kinh doanh cụ thể cho các ngành nghề theo quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể tra cứu online. Các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Truy cập vào https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Nganhnghedautukinhdoanh.aspx.
- Bước 2: Lựa chọn nhóm ngành nghề kinh doanh bạn quan tâm và click vào.
- Bước 3: Kết quả sẽ hiển thị các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong nhóm ngành này.
- Bước 4: Click vào ngành nghề cụ thể bạn muốn tìm hiểu để xem điều kiện hành nghề và các văn bản pháp luật liên quan.
4. Hướng dẫn cách ghi mã nghề kinh doanh

Hệ thống phân loại ngành theo quy định của pháp luật hiện hành có đặc điểm riêng biệt khi mỗi cấp độ của mã ngành tương ứng với một số lượng chữ số nhất định.
- Theo nguyên tắc, khi doanh nghiệp lựa chọn mã ngành để đăng ký họ cần sử dụng mã ngành cấp 4 (bao gồm 4 chữ số) và sau đó có thể bổ sung thêm mã ngành cấp 5 hoặc mô tả chi tiết phù hợp với quy định của pháp luật.
- Tuy nhiên, có những trường hợp bắt buộc phải điền thêm mã ngành cấp 5. Ví dụ, đối với các ngành kinh doanh thuộc danh mục có điều kiện (như vốn pháp định, chứng chỉ, v.v.), danh mục cấm kinh doanh hoặc hạn chế kinh doanh ngoài mã ngành cấp 4 cần ghi rõ theo danh mục ngành nghề quy định tại các văn bản pháp luật.
- Đối với các ngành nghề không được phân loại cụ thể trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (không có mã ngành riêng) nhưng được quy định trong các văn bản pháp luật khác thì cần ghi nhận thêm theo quy định tại các văn bản đó.
5. Thay đổi ngành nghề kinh doanh thì phải gửi thông báo đến đâu?
Khi có nhu cầu thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Quy định này được nêu tại Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh về cơ bản gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người đại diện theo pháp luật;
- Nghị quyết, quyết định và các tài liệu liên quan đến việc thông qua nội dung thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tùy theo loại hình doanh nghiệp.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần, hồ sơ cần có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp. Riêng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần có nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
Sau khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy biên nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp ngành, nghề đăng ký thuộc nhóm hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan đăng ký kinh doanh còn xem xét điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thông tin về ngành, nghề kinh doanh mới của doanh nghiệp sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh có thể cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, doanh nghiệp muốn bổ sung, thay đổi hoặc điều chỉnh ngành, nghề kinh doanh cần thực hiện thủ tục thông báo tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Sau khi hồ sơ được kiểm tra và xác nhận hợp lệ, thông tin thay đổi sẽ được cập nhật trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Trên đây là các thông tin mà AZTAX cung cấp về khái niệm ngành nghề kinh doanh là gì, hy vọng rằng những thông tin này sẽ hỗ trợ cho các bạn trong việc hiểu rõ hơn về lĩnh vực kinh doanh là gì và quy trình tra cứu ngành nghề. Đừng quên tiếp tục theo dõi các bài viết tiếp theo của AZTAX để cập nhật thêm thông tin hữu ích. Nếu bạn cần bổ sung thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết nhé! Chúng tôi luôn sẵn lòng đồng hành cùng bạn!
Xem thêm: thành lập công ty trọn gói giá rẻ











