Bảo hiểm xã hội có bắt buộc không?

Bảo hiểm xã hội có bắt buộc không?

Bảo hiểm xã hội có bắt buộc không là thắc mắc chung của nhiều người lao động và doanh nghiệp khi tham gia vào hệ thống an sinh xã hội. Việc hiểu rõ quy định về đối tượng tham gia, trách nhiệm đóng và quyền lợi được hưởng sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình làm việc, đồng thời tránh các rủi ro liên quan đến pháp lý. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ bản chất của BHXH bắt buộc, các trường hợp phải tham gia và những lưu ý quan trọng khi thực hiện theo quy định hiện hành.

1. Tham gia bảo hiểm xã hội có bắt buộc không?

Có, việc tham gia BHXH bắt buộc là trách nhiệm chung của người lao động và người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài, củng cố hệ thống an sinh xã hội và tuân thủ đúng pháp luật.

Tham gia bảo hiểm xã hội có bắt buộc không?
Tham gia bảo hiểm xã hội có bắt buộc không?

Người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên, chủ hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, cùng với cán bộ, công chức, viên chức và nhiều nhóm đối tượng khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật BHXH 2024 đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp ngoại lệ như người đang hưởng lương hưu, lao động giúp việc gia đình hoặc lao động nước ngoài thuộc diện miễn trừ theo quy định

2. Quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc là hình thức bảo hiểm do Nhà nước quy định nhằm bảo đảm quyền lợi thu nhập cho người lao động khi rơi vào các trường hợp giảm hoặc mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu. Đây là nghĩa vụ mà cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải tham gia theo quy định pháp luật.

Quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc
Quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc

Khi tham gia BHXH bắt buộc, người lao động được hưởng hàng loạt chế độ an sinh như hỗ trợ chi phí điều trị thông qua quỹ BHYT, chế độ ốm đau, thai sản, chăm con ốm… giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong những giai đoạn khó khăn.

Về mức đóng, tổng tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện là 32% trên tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 10,5% còn doanh nghiệp chịu 21,5%. Toàn bộ khoản đóng này nhằm đảm bảo nguồn quỹ chi trả các chế độ an sinh theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp chậm đóng, trốn đóng hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc, người sử dụng lao động và người lao động có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Nếu người lao động không muốn tham gia, cần phải lập cam kết không tham gia BHXH, nêu rõ lý do và có xác nhận của đơn vị sử dụng lao động để tránh bị xử lý vi phạm.

3. Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được pháp luật quy định nhằm đảm bảo mọi người lao động đều được bảo vệ trước các rủi ro về sức khỏe, thu nhập và tuổi già. Việc xác định đúng nhóm đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc giúp doanh nghiệp và người lao động tuân thủ đúng quy định, tránh vi phạm và đảm bảo đầy đủ quyền lợi an sinh xã hội theo luật định.

Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định theo 12 nhóm đối tượng sau đây:

  • Nhóm người làm việc theo hợp đồng lao động: Gồm những trường hợp ký hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng từ 1 tháng trở lên. Các thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có bản chất là làm việc có trả công, chịu sự giám sát và điều hành của đơn vị sử dụng lao động cũng được xem là đối tượng phải tham gia.
  • Cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và đơn vị sự nghiệp theo quy định pháp luật.
  • Lực lượng vũ trang và cơ yếu, bao gồm công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, công nhân công an, và những người làm trong hệ thống cơ yếu.
  • Quân nhân và công an chuyên nghiệp: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ trong công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương theo chế độ quân nhân.
  • Lực lượng nghĩa vụ và học viên quân đội – công an – cơ yếu: Hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên trong các học viện, trường đào tạo của quân đội, công an và cơ yếu được nhận sinh hoạt phí.
  • Dân quân thường trực được hưởng sinh hoạt phí theo quy định hiện hành.
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác.
  • Vợ hoặc chồng không hưởng lương ngân sách nhưng được cử đi nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và được chi trả sinh hoạt phí.
  • Người giữ chức danh quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, dù hưởng lương hay không, bao gồm thành viên HĐQT, người đại diện phần vốn nhà nước/doanh nghiệp, tổng giám đốc, giám đốc, kiểm soát viên và các chức danh quản lý theo Luật Hợp tác xã.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã, thôn hoặc tổ dân phố.
  • Lao động làm việc bán thời gian nhưng mức lương tháng vẫn bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu, đủ điều kiện đóng BHXH bắt buộc.
  • Chủ hộ kinh doanh thuộc diện phải tham gia theo quy định của Chính phủ đối với hộ kinh doanh có đăng ký.

4. Các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc

Việc xác định đúng các trường hợp không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc giúp người lao động và đơn vị sử dụng lao động tránh vi phạm quy định, đồng thời lựa chọn hình thức tham gia phù hợp. Theo pháp luật hiện hành, một số nhóm lao động không phải đóng BHXH bắt buộc do tính chất công việc, thời hạn hợp đồng hoặc điều kiện đặc thù.

Các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc
Các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc

4.1 Đối với người lao động là công dân Việt Nam

Người lao động là công dân Việt Nam chỉ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thuộc các nhóm đối tượng được pháp luật quy định. Ngược lại, nếu không thuộc các trường hợp sau đây thì không phải tham gia BHXH bắt buộc:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng thời vụ hoặc hợp đồng từ 3 tháng đến dưới 12 tháng (bao gồm cả trường hợp ký với người giám hộ của lao động dưới 15 tuổi).
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức theo quy định.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, công an, học viên và người làm công tác cơ yếu đang công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Người giữ các chức danh quản lý trong doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, có hưởng lương.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn có hưởng phụ cấp.

Kết luận: Công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên, nếu không thuộc bất kỳ nhóm đối tượng bắt buộc nêu trên, thì không phải tham gia BHXH bắt buộc. Trong trường hợp này, người lao động có thể lựa chọn tham gia BHXH tự nguyện để đảm bảo quyền lợi về hưu trí và tử tuất trong tương lai.

4.2 Đối với người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam

Theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chỉ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi hội đủ hai điều kiện sau:

  • Có giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp, gồm: giấy phép lao động, giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề.
  • Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.

Do đó, trường hợp người lao động nước ngoài không đáp ứng đầy đủ 2 điều kiện trên thì không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc.

Ngoài ra, dù đáp ứng điều kiện nhưng nếu rơi vào một trong các trường hợp sau đây, người lao động nước ngoài vẫn được miễn tham gia BHXH bắt buộc:

  • Lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp, bao gồm chuyên gia, nhà quản lý, kỹ thuật viên hoặc giám đốc điều hành của doanh nghiệp nước ngoài đã có hiện diện thương mại tại Việt Nam, đồng thời người lao động phải được tuyển dụng trước đó tối thiểu 12 tháng trước khi được điều chuyển sang làm việc tạm thời tại Việt Nam.
  • Lao động nước ngoài đủ tuổi nghỉ hưu, theo quy định hiện hành: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

5. Hình thức tham gia BHXH tại Việt Nam

Hiện nay, việc tham gia bảo hiểm xã hội được chia thành hai hình thức gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, tùy thuộc vào nhóm đối tượng mà người dân thuộc về.

Hình thức tham gia BHXH tại Việt Nam
Hình thức tham gia BHXH tại Việt Nam

Việc hiểu rõ mình nên tham gia theo hình thức nào sẽ giúp mỗi cá nhân lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện kinh tế, đồng thời đảm bảo đầy đủ quyền lợi an sinh và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Theo Luật BHXH, tại một thời điểm, mỗi người chỉ được tham gia một trong hai hình thức:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Lưu ý: Không được đồng thời tham gia cả hai.

6. Các chế độ bảo hiểm xã hội

Các chế độ bảo hiểm xã hội được xây dựng nhằm bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người lao động, giúp họ ổn định thu nhập khi gặp rủi ro hoặc hết tuổi làm việc. Mỗi chế độ đều có mục đích riêng, từ hỗ trợ khi ốm đau, thai sản đến đảm bảo lương hưu và quyền lợi tử tuất.

Các chế độ bảo hiểm xã hội
Các chế độ bảo hiểm xã hội

Từ ngày 01/7/2025, Luật BHXH số 41/2024/QH15 chính thức được áp dụng. Theo quy định tại Điều 4, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ phụ thuộc vào việc tham gia BHXH bắt buộc hay BHXH tự nguyện, cụ thể như sau:

a) Quyền lợi của người tham gia BHXH bắt buộc – hưởng 05 chế độ

Người lao động thuộc diện đóng BHXH bắt buộc được đảm bảo đầy đủ 5 chế độ quan trọng gồm:

  • Chế độ ốm đau
  • Chế độ thai sản
  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ tử tuất
  • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Những chế độ này giúp người lao động được bảo vệ toàn diện trong suốt quá trình làm việc và sau khi nghỉ hưu.

b) Quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện – hưởng 04 chế độ

Với người tham gia BHXH tự nguyện, Luật BHXH mới mở rộng phạm vi hưởng, bao gồm:

  • Trợ cấp thai sản
  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ tử tuất
  • Bảo hiểm tai nạn lao động

Như vậy, kể từ 01/7/2025, người tham gia BHXH tự nguyện cũng có thêm quyền lợi về thai sản và tai nạn lao động – giúp gia tăng mức độ bảo vệ so với trước đây.

7. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia BHXH bắt buộc

Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là yếu tố quan trọng giúp người lao động chủ động bảo vệ lợi ích của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của người tham gia BHXH bắt buộc
Quyền và nghĩa vụ của người tham gia BHXH bắt buộc

7.1 Quyền của người tham gia BHXH

  • Người lao động được quyền tham gia và thụ hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Được cơ quan BHXH cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội
  • Nhận lương hưu và các khoản trợ cấp BHXH kịp thời thông qua một trong ba hình thức linh hoạt sau:
    • Nhận trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc đơn vị được ủy quyền chi trả,
    • Nhận qua tài khoản ngân hàng cá nhân
    • Nhận thông qua người sử dụng lao động
  • Được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế trong các trường hợp:
    • Đang nhận lương hưu hằng tháng
    • Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
    • Nghỉ việc và hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng
    • Nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh dài ngày theo danh mục của Bộ Y tế
  • Có quyền tự đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật BHXH 2014 và đang bảo lưu thời gian tham gia, được thanh toán chi phí giám định nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ BHXH.
  • Được phép ủy quyền cho cá nhân khác thay mặt nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH.
  • Định kỳ mỗi 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về tình trạng đóng BHXH, hằng năm được cơ quan BHXH xác nhận dữ liệu đóng, đồng thời có quyền yêu cầu doanh nghiệp và cơ quan BHXH cung cấp thông tin khi cần thiết.
  • Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến việc thực hiện chính sách BHXH theo phạm vi pháp luật cho phép.

7.2 Nghĩa vụ của người tham gia BHXH

Bên cạnh việc được hưởng đầy đủ các quyền lợi, người tham gia BHXH cũng cần nhận thức rõ các nghĩa vụ của mình để tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền lợi cá nhân và chung tay xây dựng hệ thống an sinh xã hội công bằng, bền vững.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật BHXH năm 2024, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải thực hiện 03 nghĩa vụ quan trọng sau:

  • Đóng BHXH đúng và đủ theo quy định của pháp luật
  • Chủ động theo dõi và kiểm tra quá trình tham gia BHXH của bản thân
  • Cung cấp, kê khai thông tin cá nhân chính xác, trung thực và đầy đủ theo yêu cầu

8. Hành vi bị cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội

Để bảo đảm sự minh bạch, công bằng và an toàn cho quỹ BHXH, pháp luật đã quy định rõ những hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình tham gia và thụ hưởng chế độ. Hiểu rõ các hành vi này sẽ giúp mỗi cá nhân, tổ chức phòng tránh vi phạm, bảo vệ quyền lợi của mình và góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững.

Hành vi bị cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội
Hành vi bị cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội

Theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia và các tổ chức liên quan phải tuyệt đối tuân thủ quy định, đồng thời tránh các hành vi bị nghiêm cấm dưới đây:

(1) Cố tình chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Chiếm đoạt hoặc sử dụng sai mục đích khoản tiền chi trả từ BHXH và BHTN.

(3) Thực hiện hành vi gây cản trở, gây khó dễ hoặc làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, người thụ hưởng.

(4) Gian lận, làm giả hồ sơ trong quá trình giải quyết các chế độ BHXH, BHTN.

(5) Dùng quỹ BHXH và quỹ BHTN không đúng quy định pháp luật.

(6) Tự ý truy cập, chia sẻ hoặc khai thác dữ liệu về BHXH, BHTN trái phép.

(7) Cung cấp thông tin sai lệch, kê khai không đúng sự thật khi tham gia hoặc thực hiện chế độ BHXH, BHTN.

(8) Thỏa thuận, móc nối hoặc bao che để hỗ trợ cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về BHXH, BHTN.

(9) Mua bán, cầm cố, thế chấp hoặc đặt cọc sổ BHXH dưới bất kỳ hình thức nào.

(10) Thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định có liên quan.

Tóm lại, việc bảo hiểm xã hội có bắt buộc không phụ thuộc vào nhóm đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật, trong đó phần lớn người lao động làm việc theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên thuộc diện phải đóng bắt buộc. Hiểu rõ quy định sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm, đồng thời bảo đảm đầy đủ quyền lợi an sinh trong hiện tại và tương lai. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn về hình thức tham gia BHXH phù hợp, hãy liên hệ ngay với AZTAX để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Xem thêm: Phiếu giao nhận hồ sơ

Xem thêm: Thay đổi thông tin bảo hiểm xã hội

Xem thêm: Rút bảo hiểm xã hội trước thời hạn

Xem thêm: Bảo hiểm xã hội là gì?

Xem thêm: Rút bảo hiểm xã hội một lần

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon