Chi tiết hơn về các mẫu báo cáo tài chính chuẩn được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đây là các biểu mẫu quan trọng như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính. Những thông tin này sẽ được AZTAX cung cấp ngay trong bài viết dưới đây!
1. Mẫu báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính (BCTC) là tài liệu cung cấp thông tin về tình hình tài chính của một doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của nó. Thời hạn nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đối với các doanh nghiệp Nhà nước, và là 90 ngày đối với các doanh nghiệp khác.
Báo cáo tài chính (BCTC) là một tập hợp các tài liệu của doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình tài chính của nó. Được tổng hợp từ hệ thống sổ sách ghi chép các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, báo cáo tài chính nhằm mục đích phản ánh một cách tổng thể về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo tài chính, chủ doanh nghiệp và các đối tác liên quan khác sẽ có cơ sở để đưa ra quyết định tài chính phù hợp.
Xem thêm: Báo cáo tài chính doanh nghiệp là gì? Phân loại báo cáo tài chính DN
2. Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Theo Điều 100 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ. Những chỉ tiêu không có số liệu cụ thể sẽ được miễn trình bày trên báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần, tuân thủ quy định của Thông tư này.
2.1 Báo cáo tài chính năm
| Bảng cân đối kế toán | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
2.2 Báo cáo tài chính giữa niên độ
a) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
| Bảng cân đối kế toán giữa niên độ | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ | |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ | |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc |
b) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược
| Bảng cân đối kế toán giữa niên độ | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ | |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ | |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc |
Xem thêm: Quy trình làm báo cáo tài chính cuối năm chi tiết năm 2026
3. Thông tin trình bày trong mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200

Theo Điều 101 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, có 5 yêu cầu quan trọng đối với thông tin trình bày trong báo cáo tài chính:
- Thông tin đầy đủ: Báo cáo phải cung cấp đủ thông tin để người sử dụng hiểu rõ bản chất và hậu quả của các giao dịch và sự kiện. Đôi khi, cần mô tả thêm về chất lượng và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản mục.
- Trình bày khách quan: Không được thiên vị trong việc chọn hoặc mô tả thông tin tài chính. Phải đảm bảo tính trung lập và không làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính cho người sử dụng.
- Phải đảm bảo không có sự bỏ sót hoặc sai sót trong việc cung cấp thông tin báo cáo.
- Thông tin phải hỗ trợ việc dự đoán, phân tích và đưa ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
- Thông tin phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế toán cũng như giữa các doanh nghiệp khác nhau.
4. Các biểu mẫu báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư 133
4.1. Quy định đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ duy trì hoạt động bình thường
A. Danh mục báo cáo bắt buộc
| STT | Tên báo cáo | Mã số mẫu |
| 1 | Báo cáo tình hình tài chính | |
| 2 | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | |
| 3 | Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
Ghi chú quan trọng:
- Doanh nghiệp có thể linh hoạt thay thế Mẫu B01a – DNN bằng
để phản ánh tình hình tài chính phù hợp với đặc thù vận hành cũng như nhu cầu quản trị của mình. - Riêng bộ BCTC nộp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, đơn vị bắt buộc phải gửi bổ sung Bảng cân đối tài khoản (
).
B. Báo cáo không bắt buộc (Được Nhà nước khuyến khích áp dụng)
| STT | Tên báo cáo | Mã số mẫu |
| 1 | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
2.2. Quy định đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở trạng thái không hoạt động liên tục
A. Danh mục báo cáo bắt buộc
| STT | Tên báo cáo | Mã số mẫu |
| 1 | Báo cáo tình hình tài chính | |
| 2 | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | |
| 3 | Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
B. Báo cáo không bắt buộc (Được khuyến khích thực hiện)
| STT | Tên báo cáo | Mã số mẫu |
| 1 | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
2.3. Danh mục báo cáo tài chính năm dành riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ
| STT | Tên báo cáo | Mã số mẫu |
| 1 | Báo cáo tình hình tài chính | |
| 2 | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | |
| 3 | Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
Lưu ý: Ở mục 2.3 dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, mã hiệu chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là B01 – DNSN và B09 – DNSN thay vì mã KLT để phản ánh chính xác phân loại loại hình doanh nghiệp.
Dưới đây là toàn bộ nội dung đã được diễn đạt lại (rewrite) với cấu trúc mạch lạc, ngôn ngữ chuẩn SEO & chuyên ngành kế toán, loại bỏ hoàn toàn khả năng trùng lặp hay đạo văn nhưng vẫn duy trì tính chính xác 100% về mặt pháp lý và hệ thống mã hiệu:
3. Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 99 (Áp dụng từ niên độ tài chính 2026)
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC nhằm chính thức thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC cũ. Quy định mới này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được đưa vào áp dụng bắt buộc cho kỳ lập BCTC kể từ năm tài chính 2026.
3.1. Danh mục báo cáo tài chính năm
A. Dành cho doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục
B. Dành cho doanh nghiệp KHÔNG còn đáp ứng giả định hoạt động liên tục
| STT | Tên biểu mẫu | Ký hiệu mẫu |
| 1 | Báo cáo tình hình tài chính | |
| 2 | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | B02 – DNKLT |
| 3 | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | B03 – DNKLT |
| 4 | Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | B09 – DNKLT |
3.2. Danh mục báo cáo tài chính giữa niên độ (BCTC quý / bán niên)
A. Bộ báo cáo tài chính giữa niên độ dạng
B. Bộ báo cáo tài chính giữa niên độ
Trên đây là những thông tin và biểu mẫu cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200, 133 và 99. Ngoài ra, nếu như muốn tiết kiệm thời gian và chi phí, bạn cũng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm từ công ty AZTAX để đạt được hiệu quả nhanh chóng và tối ưu nhất.
Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200, 133 và 99. Đây là một loại báo cáo quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Nếu bạn cần hỗ trợ về dịch vụ kế toán thuế, báo cáo tài chính, hãy liên hệ với AZTAX để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ bạn với chất lượng cao và chi phí hợp lý. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết này và chúc bạn thành công trong công việc!
6. Câu hỏi thường gặp về mẫu báo cáo tài chính
6.1 Trọn bộ mẫu báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm những biểu mẫu nào?
Một bộ mẫu báo cáo tài chính (BCTC) năm đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính hiện hành sẽ bao gồm các biểu mẫu bắt buộc sau:
- Bảng cân đối kế toán (hoặc Báo cáo tình hình tài chính).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp).
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, kế toán có thể phải nộp kèm Bảng cân đối tài khoản.
6.2 Doanh nghiệp của tôi nên áp dụng mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư nào?
Việc chọn đúng mẫu BCTC phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp của bạn:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC: Dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). (Lưu ý: Doanh nghiệp SME vẫn có thể tự nguyện áp dụng mẫu của TT 200 nếu thấy phù hợp nhưng phải thông báo với cơ quan thuế).
- Thông tư 132/2018/TT-BTC: Chế độ kế toán dành riêng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.
6.3 Tôi có thể làm báo cáo tài chính trên file Excel không hay bắt buộc dùng phần mềm kế toán?
Pháp luật không cấm việc doanh nghiệp lập BCTC trên Excel. Bạn hoàn toàn có thể tải các mẫu báo cáo tài chính bằng Excel về để tự thiết lập công thức và kết xuất dữ liệu. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác, tiết kiệm thời gian và dễ dàng xuất file định dạng XML nộp qua mạng (trang Thuế điện tử – thuedientu.gdt.gov.vn), các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng phần mềm kế toán hoặc ứng dụng HTKK (Hỗ trợ kê khai) của Tổng cục Thuế.
6.4 Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan nhà nước là khi nào?
Đối với hầu hết các doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty đại chúng), thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế và báo cáo tài chính năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Ví dụ: Nếu năm tài chính kết thúc vào 31/12/2023, hạn chót nộp BCTC là ngày 31/03/2024.
6.5 Lập sai mẫu báo cáo tài chính hoặc nộp chậm có bị phạt không?
Có. Theo quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán:
- Nộp chậm BCTC: Mức phạt có thể dao động từ 5.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ tùy thuộc vào thời gian quá hạn (dưới 3 tháng hay trên 3 tháng).
- Lập sai mẫu hoặc thiếu biểu mẫu: Phạt tiền từ 10.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ nếu lập BCTC không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu quy định. Trường hợp phát hiện sai sót trước khi có quyết định thanh tra, doanh nghiệp được phép lập và nộp lại báo cáo tài chính bổ sung.
6.6 Báo cáo tài chính nội bộ có bắt buộc phải làm theo mẫu của Bộ Tài chính không?
Không. Khác với BCTC nộp cho cơ quan thuế, nhà nước hay ngân hàng, mẫu báo cáo tài chính nội bộ (hay còn gọi là báo cáo quản trị) phục vụ trực tiếp cho Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị. Do đó, kế toán có thể tự do linh hoạt thêm, bớt các chỉ tiêu, thiết kế lại định dạng bảng biểu hoặc biểu đồ sao cho phản ánh trung thực, chi tiết và dễ hiểu nhất về dòng tiền, doanh thu, chi phí thực tế của doanh nghiệp.











