Báo cáo tài chính doanh nghiệp là tài liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Nếu lập báo cáo sai hoặc không tuân thủ chuẩn mực kế toán, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro về thuế, khó khăn khi vay vốn hoặc mất uy tín với nhà đầu tư. Bài viết của AZTAX sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ khái niệm, mục đích và phân loại báo cáo tài chính để áp dụng đúng trong thực tế.
1. Báo cáo tài chính doanh nghiệp là gì?
Báo cáo tài chính doanh nghiệp là hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp, được trình bày dưới dạng bảng biểu theo chuẩn mực kế toán nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền phát sinh trong kỳ.
Đây là nguồn dữ liệu quan trọng giúp các đối tượng sử dụng thông tin như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước đánh giá năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Về nghĩa vụ pháp lý, mọi doanh nghiệp thuộc mọi loại hình và thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm theo quy định. Đối với công ty hoặc tổng công ty có đơn vị trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính năm, đơn vị còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp cuối kỳ kế toán để phản ánh toàn diện tình hình của toàn hệ thống.
Đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, pháp luật quy định nghĩa vụ lập thêm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ nhằm đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và đầy đủ của thông tin tài chính trong suốt năm tài chính.
2. Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính được sử dụng bởi hai nhóm đối tượng chính, mỗi nhóm có mục đích và yêu cầu thông tin khác nhau.

[1] Đối tượng bên trong doanh nghiệp:
- Chủ doanh nghiệp và ban quản lý sử dụng báo cáo tài chính để đánh giá hiện trạng tài chính, hiệu quả hoạt động và cơ cấu nguồn vốn.
- Thông tin từ báo cáo tài chính hỗ trợ việc hoạch định chiến lược, đưa ra quyết định quản trị và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
[2] Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:
- Nhà đầu tư: Phân tích khả năng tạo lợi nhuận, độ an toàn vốn, khả năng trả lãi và phân phối cổ tức nhằm đưa ra quyết định đầu tư.
- Nhà cung cấp và tổ chức cho vay: Đánh giá khả năng thanh toán, mức độ ổn định tài chính và năng lực trả nợ để quyết định mở rộng tín dụng hoặc tiếp tục cung cấp hàng hóa dịch vụ.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và xác định nghĩa vụ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
-
Kiểm toán viên: Kiểm tra tính trung thực và hợp lý của số liệu để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
3. Mục đích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Quy định về mục đích của BCTC tại Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC nói rõ như sau:
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
Báo cáo tài chính cần trình bày đầy đủ các thông tin phản ánh toàn diện tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:
- Tài sản hiện có của doanh nghiệp.
- Các khoản nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí khác.
- Kết quả kinh doanh thể hiện qua lãi hoặc lỗ và việc phân phối lợi nhuận.
- Dòng tiền phát sinh trong kỳ.
Bên cạnh đó, báo cáo tài chính phải kèm theo Thuyết minh báo cáo tài chính để làm rõ các chỉ tiêu đã được trình bày trên báo cáo tổng hợp, đồng thời trình bày các chính sách kế toán được áp dụng trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ và lập báo cáo.
4. Vai trò báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính giữ vai trò then chốt trong hoạt động quản trị và vận hành doanh nghiệp, thể hiện qua các chức năng sau:
- Cơ sở cho quyết định quản trị: Báo cáo tài chính giúp nhà quản lý nhận diện xu hướng vận động của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro tiềm ẩn và theo dõi hiệu quả tài chính. Từ đó hỗ trợ việc đưa ra quyết định kinh tế kịp thời và phù hợp với bối cảnh.
- Hỗ trợ quản lý nợ: Thông tin về tài sản và nợ phải trả cho phép nhà quản trị kiểm soát tình hình công nợ, xây dựng kế hoạch xử lý nợ và đảm bảo cân đối tài chính trong tương lai.
- Đơn giản hóa công tác thuế: Số liệu chính xác trên báo cáo tài chính giúp hạn chế sai sót khi kê khai, giảm thời gian xử lý hồ sơ thuế và giảm rủi ro phát sinh nghĩa vụ thuế không đúng.
- Bảo đảm tuân thủ pháp luật: Báo cáo tài chính là nghĩa vụ bắt buộc giúp doanh nghiệp thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về chế độ kế toán và minh bạch thông tin.
-
Tăng cường minh bạch tài chính: Các đối tác, nhà đầu tư và khách hàng dựa vào báo cáo tài chính để đánh giá uy tín và năng lực của doanh nghiệp. Điều này góp phần tạo dựng niềm tin và nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư.
5. Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm các biểu mẫu và báo cáo tổng hợp phản ánh toàn diện tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền.
Các thành phần chính gồm tờ khai quyết toán thuế, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
Mỗi loại báo cáo có chức năng riêng nhưng đều yêu cầu tính chính xác và trung thực của số liệu.

5.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định, bao gồm ba phần chính: tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
[1] Tài sản:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tài sản cố định, hàng tồn kho
- Các khoản phải thu và đầu tư tài chính
- Bất động sản đầu tư
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
- Các loại tài sản khác
[2] Nợ phải trả:
- Nợ người bán và tiền lương phải trả
- Người mua trả tiền trước và thanh toán nội bộ
- Các khoản phải nộp Nhà nước
- Quỹ khen thưởng phúc lợi và chi phí phải trả
- Các khoản phải trả khác
[3] Vốn chủ sở hữu:
- Vốn góp của chủ sở hữu
- Các nguồn kinh phí và các loại quỹ khác
5.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo này cung cấp thông tin về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kỳ, là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động.
- Doanh thu và doanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận thuần từ các hợp đồng kinh doanh
- Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giá vốn hàng bán
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên mỗi cổ phiếu
-
Thu nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác được ghi nhận để xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ
5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh sự vận động dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong kỳ, theo ba nhóm hoạt động gồm kinh doanh, đầu tư và tài chính. Báo cáo này thể hiện khả năng thanh toán, mức độ an toàn tài chính và hiệu quả quản lý dòng tiền.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có chức năng:
- Đánh giá khả năng doanh nghiệp duy trì thanh khoản.
- Xem xét cách doanh nghiệp sử dụng tiền và khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu.
- Phản ánh rủi ro khi doanh nghiệp có doanh thu cao nhưng dòng tiền thu về thấp, do khách hàng chưa thanh toán, làm phát sinh nợ xấu, ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư và chi phí dự phòng.
5.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thông tin chi tiết bổ trợ cho các báo cáo tổng hợp, giúp cơ quan thuế và người quản lý hiểu rõ tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Tài liệu này giải thích các chỉ tiêu, chính sách kế toán và phương pháp ghi nhận được sử dụng.
Nội dung cần trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính:
- Chế độ kế toán áp dụng
- Hình thức kế toán
- Nguyên tắc ghi nhận
- Phương pháp tính giá
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định và các thông tin liên quan khác
6. Các loại báo cáo tài chính doanh nghiệp thông dụng
6.1 Chia theo nội dung phản ánh trong báo cáo
[1] Báo cáo tài chính hợp nhất:
- Tổng hợp toàn bộ tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của toàn bộ tập đoàn hoặc hệ sinh thái doanh nghiệp.
- Bao gồm công ty mẹ, các công ty con và các công ty liên kết.
- Giúp phản ánh năng lực tài chính chung của toàn bộ nhóm doanh nghiệp.
[2] Báo cáo tài chính riêng lẻ:
- Phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của từng doanh nghiệp độc lập.
- Được lập riêng cho từng pháp nhân mà không hợp nhất số liệu với các đơn vị khác.
6.2 Chia theo thời điểm lập báo cáo
[1] Báo cáo tài chính hằng năm:
- Được lập vào cuối năm tài chính theo năm dương lịch hoặc kỳ kế toán đủ 12 tháng theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Là báo cáo bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp nhằm tổng kết hoạt động trong cả năm.
[2] Báo cáo tài chính giữa niên độ:
- Được lập theo từng quý của năm tài chính và bao gồm cả báo cáo tài chính bán niên.
- Cung cấp thông tin cập nhật về tình hình tài chính trong năm, phục vụ quản lý, giám sát và yêu cầu công bố thông tin đối với một số loại hình doanh nghiệp.
7. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
7.1 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau khi lập báo cáo tài chính:
- Thực hiện theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các nghiệp vụ, không chỉ dựa trên hình thức.
- Tài sản không được ghi nhận vượt quá giá trị có thể thu hồi và nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ thực tế.
- Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày theo nhóm ngắn hạn và dài hạn, sắp xếp theo mức độ thanh khoản giảm dần và thể hiện riêng biệt.
- Doanh thu, thu nhập và chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
7.2 Quy trình lập báo cáo tài chính
Doanh nghiệp có thể tiến hành lập báo cáo tài chính theo các bước sau:
- Bước 1: Sắp xếp đầy đủ chứng từ kế toán theo đúng thời gian và nội dung phát sinh.
- Bước 2: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán.
- Bước 3: Phân loại nghiệp vụ theo từng tháng hoặc quý để phục vụ tổng hợp số liệu.
- Bước 4: Rà soát và tổng hợp số liệu theo từng nhóm tài khoản, bảo đảm tính chính xác và đầy đủ.
- Bước 5: Thực hiện các bút toán tổng hợp và kết chuyển cuối kỳ.
-
Bước 6: Lập báo cáo tài chính trên phần mềm HTKK theo biểu mẫu quy định.
8. Thời hạn quy định nộp báo cáo tài chính
Thời hạn nộp báo cáo tài chính được pháp luật quy định nhằm bảo đảm tính kịp thời và minh bạch của thông tin tài chính doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Đây là căn cứ để cơ quan quản lý đánh giá kết quả hoạt động và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong năm.
-
Đối với doanh nghiệp thực hiện chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp. Thời hạn này nhằm bảo đảm việc xác định nghĩa vụ thuế trước khi đơn vị thay đổi cấu trúc hoạt động.
9. Mức phạt khi lập báo cáo tài chính sai quy định
Các hành vi vi phạm liên quan đến tài khoản kế toán và báo cáo tài chính được quy định với mức xử phạt khác nhau tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

9.1 Vi phạm về tài khoản kế toán
Phạt từ 5 đến 10 triệu đồng đối với các hành vi:
- Hạch toán sai nội dung.
- Tự ý sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã ban hành.
Lưu ý: Mức phạt này áp dụng cho cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì phạt gấp đôi.
9.2 Vi phạm về lập và trình bày báo cáo tài chính
[1] Phạt từ 5 đến 10 triệu đồng đối với các hành vi:
- Lập báo cáo tài chính không đầy đủ hoặc không đúng quy định.
- Báo cáo tài chính thiếu chữ ký.
- Trường hợp tổ chức vi phạm thì phạt gấp đôi.
[2] Phạt từ 10 đến 20 triệu đồng đối với các hành vi:
- Lập báo cáo tài chính không đầy đủ.
- Sử dụng mẫu báo cáo không đúng chuẩn mực và chế độ kế toán.
[3] Phạt từ 20 đến 30 triệu đồng đối với các hành vi:
- Không lập báo cáo tài chính theo quy định.
- Báo cáo tài chính không khớp với số liệu kế toán và chứng từ.
- Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán.
[4] Phạt từ 30 đến 40 triệu đồng đối với các hành vi:
- Giả mạo báo cáo tài chính hoặc khai man số liệu nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự.
- Ép buộc hoặc thỏa thuận với người khác để giả mạo hoặc khai man số liệu.
- Cố ý cung cấp hoặc xác nhận thông tin sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
9.3 Một số hành vi vi phạm khác liên quan đến báo cáo tài chính
[1] Phạt từ 5 đến 10 triệu đồng đối với các trường hợp:
- Không lập báo cáo tài chính hoặc lập không đầy đủ nội dung.
- Trình bày báo cáo tài chính không rõ ràng, không nhất quán.
- Nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán chậm từ 1 đến 3 tháng.
- Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ hoặc công khai chậm từ 1 đến 3 tháng.
- Hạch toán sai nội dung tài khoản kế toán.
- Sửa đổi phương pháp hạch toán mà không được Bộ Tài chính chấp thuận.
[2] Phạt từ 10 đến 20 triệu đồng đối với các hành vi:
- Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo lĩnh vực hoạt động.
- Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được chấp thuận.
[3] Phạt từ 20 đến 30 triệu đồng đối với các hành vi:
- Nộp báo cáo tài chính chậm trên 3 tháng.
- Lập báo cáo tài chính không chính xác.
- Giả mạo báo cáo tài chính hoặc khai man số liệu.
- Ép buộc hoặc thỏa thuận với người khác để giả mạo số liệu.
- Công khai báo cáo tài chính chậm trên 3 tháng.
- Ghi sai thông tin hoặc số liệu trên báo cáo tài chính.
- Nộp báo cáo tài chính không kèm báo cáo kiểm toán khi thuộc đối tượng bắt buộc.
10. Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang được áp dụng theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP như sau:

Doanh nghiệp nhỏ:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: vốn dưới 20 tỷ, lao động từ 10 – 200 người
- Công nghiệp và xây dựng : vốn dưới 20 tỷ, lao động từ 10 – 200 người
- Thương mại và dịch vụ : vốn dưới 10 tỷ, lao động từ 10 – 50 người
- (Thấp hơn mức của doanh nghiệp nhỏ được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ)
Doanh nghiệp vừa:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: vốn từ 20 – 100 tỷ, lao động từ 200 – 300 người
- Công nghiệp và xây dựng : vốn từ 20 – 100 tỷ, lao động từ 200 – 300 người
- Thương mại và dịch vụ : vốn từ 10 – 50 tỷ, lao động từ 50 – 100 người
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư 133. Tuy nhiên, vẫn có thể lựa chọn áp dụng theo chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nói chung theo Thông tư 200.
Các mẫu chứng từ kế toán, mẫu sổ kế toán ban hành tại Thông tư 133 đều thuộc loại hướng dẫn (tham khảo), không bắt buộc.
Riêng báo cáo tài chính ban hành tại Phụ lục 2 là mẫu bắt buộc. Nếu cần sửa đổi, bổ sung mẫu hoặc các chỉ tiêu trên mẫu thì phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
11. Bộ báo cáo tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm như sau:
11.1 Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
a) Báo cáo bắt buộc:
| – Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B01a – DNN |
| – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B02 – DNN |
| – Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B09 – DNN |
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số B01a – DNN.
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).
b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
| – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Mẫu số B03 – DNN |
11.2 Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
a) Báo cáo bắt buộc:
| – Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B01 – DNNKLT |
| – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B02 – DNN |
| – Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B09 – DNNKLT |
b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
| – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Mẫu số B03 – DNN |
11.3 Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:
| – Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B01 – DNSN |
| – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B02 – DNSN |
| – Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B09 – DNSN |
12. Biểu mẫu báo cáo tình hình tài chính năm cho doanh nghiệp
12.1 Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN)

12.2 Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01b – DNN)

12.3 Báo cáo tình hình tài chính cho doanh nghiệp nhỏ hoặc vừa

13. Áp dụng BCTC mới theo thông tư 99/2025/TT-BTC năm 2026
Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, với nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các nội dung điều chỉnh chủ yếu tập trung vào đơn giản hóa biểu mẫu, tăng tính thống nhất và nâng cao mức độ minh bạch trong trình bày thông tin.

13.1 Thay đổi cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính
- Hệ thống báo cáo tài chính được điều chỉnh theo hướng tinh gọn, không còn phân biệt báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ.
- Các báo cáo chính gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Doanh nghiệp được phép không trình bày các chỉ tiêu không phát sinh số liệu và được chủ động đánh lại số thứ tự chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục.
So sánh với Thông tư 200, báo cáo giữa niên độ theo Thông tư 99 không còn phân loại tóm lược hoặc đầy đủ mà áp dụng chung một hệ thống thống nhất.
13.2 Nguyên tắc lập báo cáo khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán
- Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, doanh nghiệp phải chuyển đổi số dư sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính theo tỷ giá trung bình tại ngày thay đổi.
- Thông tin so sánh của kỳ trước trên báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ sử dụng tỷ giá trung bình của kỳ trước liền kề.
- Doanh nghiệp phải giải trình lý do và tác động của việc thay đổi trong Thuyết minh báo cáo tài chính.
So với Thông tư 200, quy định mới chi tiết và nhất quán hơn, đặc biệt là về tỷ giá sử dụng và yêu cầu thuyết minh.
13.3 Yêu cầu chuyển đổi báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam
- Nếu đơn vị tiền tệ kế toán không phải là VND, doanh nghiệp bắt buộc phải lập báo cáo tài chính pháp lý bằng VND khi công bố hoặc nộp cơ quan nhà nước.
- Báo cáo tài chính thuộc diện kiểm toán bắt buộc cũng phải sử dụng phiên bản bằng VND.
- Một số trường hợp ngoại lệ được áp dụng theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Thông tư 200 trước đây chỉ hướng dẫn chung mà không quy định bắt buộc rõ ràng như Thông tư 99.
13.4 Bổ sung chỉ tiêu báo cáo và trách nhiệm ban hành quy chế
- Doanh nghiệp được tự bổ sung chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nếu xét thấy cần thiết cho đặc thù hoạt động.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán, nêu rõ căn cứ và trách nhiệm đối với chỉ tiêu mới.
- Việc bổ sung không được làm sai lệch hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu bắt buộc.
Điểm mới quan trọng là doanh nghiệp không còn phải xin phép Bộ Tài chính như trước, giúp tăng tính tự chủ nhưng đồng thời nâng cao trách nhiệm pháp lý.
Những thay đổi này giúp hệ thống báo cáo tài chính trở nên linh hoạt hơn, giảm thủ tục hành chính và nâng cao tính minh bạch, được áp dụng từ năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2026.
Báo cáo tài chính doanh nghiệp được lập đúng chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch hoạt động và nâng cao hiệu quả quản trị. Với sự tận tâm và chuyên môn vững vàng, AZTAX luôn mang đến sự an tâm trong từng bộ báo cáo tài chính. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ chuẩn xác và uy tín nhất.
Tham khảo: Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm




