Quy định về thời hạn nộp thuế TNCN mới nhất 2026

Quy định về thời hạn nộp thuế tncn mới nhất

Tuân thủ thời hạn nộp thuế TNCN là trách nhiệm quan trọng của cả cá nhân và doanh nghiệp nhằm tránh các rủi ro về phạt chậm nộp theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ thời gian cụ thể để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu qua bài viết sau đây để có được các thông tin hữu ích trong việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân một cách chính xác!

1. Thời hạn nộp thuế TNCN cho người lao động là khi nào?

Thuế thu nhập cá nhân của người lao động được nộp theo kỳ tháng hoặc kỳ quý trong năm và thực hiện quyết toán thuế chậm nhất vào ngày 30/4 của năm tiếp theo đối với cá nhân trực tiếp quyết toán hoặc ngày 31/3 đối với tổ chức trả thu nhập.

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn khai và nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

  • Trường hợp khai thuế theo tháng: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế và số tiền thuế phải nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Ví dụ: Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tháng 1 thì chậm nhất đến ngày 20/2 phải kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ.
  • Trường hợp khai thuế theo quý: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ: Thuế TNCN phát sinh trong quý I thì chậm nhất đến ngày 30/4 doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế.

Xem thêm: Thuế TNCN là gì?

Đối với quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm, thời hạn nộp hồ sơ được quy định cụ thể như sau:

  • Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thay cho người lao động: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, thông thường là ngày 31/3. Ví dụ: Doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN cho người lao động trong năm 2025 thì hạn nộp hồ sơ quyết toán là ngày 31/3/2026.
  • Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, thông thường là ngày 30/4. Ví dụ: Người lao động có thu nhập từ nhiều nơi trong năm 2025 và tự quyết toán thuế thì chậm nhất đến ngày 30/4/2026 phải nộp hồ sơ quyết toán.
  • Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ trùng với ngày nghỉ lễ: Thời hạn được lùi sang ngày làm việc tiếp theo theo quy định.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể:

  • Khai và nộp thuế theo tháng hoặc theo quý đối với trường hợp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn theo quy định.
  • Khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Trong một số trường hợp đặc thù, thời hạn nộp thuế được áp dụng riêng theo từng loại thu nhập, bao gồm:

  • Cá nhân không cư trú tại Việt Nam: thực hiện nộp thuế theo từng lần phát sinh và không thực hiện quyết toán thuế năm.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán và một số khoản thu nhập khác: thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật thuế đối với từng loại giao dịch.

Ngoài ra, trong từng thời kỳ, Nhà nước có thể ban hành chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế nhằm hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn. Quyết định gia hạn chỉ được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Thuộc đối tượng được gia hạn theo Nghị định của Chính phủ ban hành cho từng năm cụ thể.
  • Thực hiện đúng thủ tục đề nghị gia hạn theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Người nộp thuế cần lưu ý rằng, việc nộp thuế quá thời hạn quy định sẽ phát sinh tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu theo mức quy định của pháp luật, đồng thời có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Do đó, việc theo dõi và thực hiện đúng thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân là trách nhiệm của cả người lao động và doanh nghiệp.

2. Mức phạt đối với trường hợp khai chậm, chậm nộp thuế TNCN

Chậm nộp tờ khai thuế TNCN phạt bao nhiêu? Việc khai chậm hoặc chậm nộp thuế TNCN có thể dẫn đến những mức phạt theo quy định pháp luật, ảnh hưởng trực tiếp đến người nộp thuế. Hiểu rõ các mức phạt sẽ giúp bạn tránh những rủi ro không đáng có.

Mức phạt đối với trường hợp khai chậm, chậm nộp thuế TNCN
Mức phạt đối với trường hợp khai chậm, chậm nộp thuế TNCN

2.1 Mức phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, người nộp thuế sẽ bị xử phạt đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế muộn theo pháp luật hiện hành

STT Khung phạt Hành vi Bổ sung xử phạt Căn cứ
1 Phạt cảnh cáo Nộp hồ sơ khai thuế muộn từ 1 đến 5 ngày và các yếu tố giảm nhẹ. Nộp đầy đủ số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách trong trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến việc chậm nộp thuế. Khoản 1 Điều 13
2 Phạt từ mức 02 – 05 triệu đồng Nộp hồ sơ khai thuế muộn trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo. Khoản 2 Điều 13
3 Phạt từ mức 05 – 08 triệu đồng Nộp hồ sơ khai thuế muộn từ 31 đến 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo. Khoản 3 Điều 13
4 Phạt từ mức 08 – 15 triệu đồng
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày kể từ ngày thông báo.
  • Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 91 ngày trở lên và không phát sinh thuế phải nộp.
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp (*).
  • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**).
Nộp đầy đủ số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách khi hồ sơ khai thuế nộp muộn dẫn đến việc chậm thanh toán thuế.

Lưu ý: Các trường hợp (*) và (**) cần phải nộp hồ sơ khai thuế cùng với phụ lục đi kèm.

Khoản 4 Điều 13
5 Phạt từ mức 15 – 25 triệu đồng Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày sau hạn chót và phát sinh thêm số thuế phải nộp, người nộp thuế cần hoàn tất nghĩa vụ thuế cùng tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế.

Lưu ý: Nếu mức phạt cao hơn số thuế phát sinh trong hồ sơ khai thuế, số tiền phạt tối đa sẽ bằng số thuế và không dưới 11,5 triệu đồng.

Yêu cầu nộp đầy đủ số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách khi người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn, dẫn đến việc chậm nộp thuế. Khoản 5 Điều 13

2.2 Xác định mức phạt chậm nộp hoặc không nộp thuế TNCN

Số thuế phải nộp đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp thuế TNCN được xác định theo quy định tại Khoản 2, Điều 59 của Luật Quản lý thuế năm 2019, cụ thể như sau:

Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế thu nhập cá nhân chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Nắm rõ mức phạt khi khai chậm hoặc chậm nộp thuế TNCN giúp người nộp thuế chủ động tuân thủ quy định, tránh các khoản phạt không đáng có. Hãy thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn để bảo vệ quyền lợi của chính mình!

3. Có thể xin gia hạn khi không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn không?

Theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, nếu người nộp thuế không thể nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do các yếu tố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hay tai nạn bất ngờ, họ có thể yêu cầu gia hạn thời gian nộp hồ sơ.

Có thể xin gia hạn khi không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn?
Có thể xin gia hạn khi không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn?

Cụ thể như sau:

  • Thời gian gia hạn: Người nộp thuế có thể xin gia hạn tối đa 30 ngày đối với các hồ sơ khai thuế định kỳ (theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế). Đối với hồ sơ quyết toán thuế, thời gian gia hạn không quá 60 ngày.
  • Cách thức xin gia hạn: Trước khi hết hạn nộp hồ sơ, người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn, trong đó giải thích lý do không thể nộp đúng hạn. Văn bản này cần có sự xác nhận của chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc cơ quan công an nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
  • Thời gian trả lời: Sau khi nhận được đề nghị, cơ quan thuế sẽ phản hồi trong vòng 3 ngày làm việc, thông báo việc chấp nhận hoặc từ chối gia hạn.

Hy vọng rằng thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình xin gia hạn khi gặp phải các tình huống ngoài ý muốn.

4. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Không chỉ người đi làm hưởng lương, mà cả những người kinh doanh, đầu tư hay thậm chí nhận quà tặng giá trị lớn cũng có thể thuộc diện chịu thuế. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp bạn chủ động trong kê khai, tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

Ai là đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Ai là đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, quy định về người nộp thuế như sau:

  • Người nộp thuế
    • Người nộp thuế bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013. Những cá nhân này có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
  • Phạm vi thu nhập chịu thuế
    • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
    • Đối với cá nhân cư trú là công dân của quốc gia có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam: Nghĩa vụ thuế sẽ được tính từ tháng cá nhân đó lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam và kết thúc khi hợp đồng lao động kết thúc, không cần thủ tục xác nhận lãnh sự nếu có hiệp định tránh đánh thuế trùng.
    • Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bất kể nơi trả hay nhận thu nhập.

Như vậy, đối tượng nộp thuế bao gồm

  • Người cư trú: Các cá nhân có thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Người không cư trú: Các cá nhân có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Hiểu rõ quy định này giúp bạn đảm bảo tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế và tránh các vấn đề pháp lý.

5. Thu nhập bao nhiêu cần nộp thuế thu nhập cá nhân?

Khi nắm rõ được thời điểm nộp thuế thu nhập cá nhân, người lao động và các doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý tài chính và đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp lý. Cùng tìm hiểu chi tiết về vấn đề này!

Khi nào cần nộp thuế thu nhập cá nhân?
Khi nào cần nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo Khoản 1 Điều 21 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được chỉnh sửa bởi Khoản 5 Điều 1 của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012, quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.

Theo Điều 1 của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, quy định như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu người lao động không có người phụ thuộc, họ phải nộp thuế thu nhập khi tổng thu nhập từ lương, tiền công vượt quá 11 triệu đồng mỗi tháng (132 triệu đồng mỗi năm) sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo, cùng các khoản được miễn thuế theo quy định.

Trong một số trường hợp, nếu cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng và mức thu nhập thanh toán từ 2 triệu đồng mỗi lần trở lên, thì phải thực hiện việc khấu trừ thuế với tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân đó.

Trong trường hợp cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập phải chịu thuế theo tỷ lệ đã quy định, nhưng sau khi tính toán các khoản giảm trừ gia cảnh, tổng thu nhập chịu thuế vẫn chưa đủ để phải nộp thuế, cá nhân có thể cam kết với tổ chức trả thu nhập. Dựa trên cam kết này, tổ chức sẽ tạm thời không tiến hành khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Việc nắm rõ thời điểm cần nộp thuế thu nhập cá nhân không chỉ giúp người nộp thuế tuân thủ đúng quy định mà còn tránh được các khoản phạt không đáng có. Hãy luôn chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính kịp thời!

Xem thêm: Các loại phụ cấp không tính thuế TNCN

6. Xử lý tiền thuế TNCN nộp thừa ra sao?

Trong quá trình kê khai và nộp thuế TNCN, không ít trường hợp người nộp thuế phát sinh số tiền nộp thừa do nhiều nguyên nhân khác nhau, như khấu trừ thuế quá mức hoặc tính toán sai thu nhập chịu thuế. Khi rơi vào tình huống này, nhiều người thắc mắc liệu số tiền nộp thừa có được hoàn lại hay được xử lý như thế nào để tránh lãng phí?

Xử lý tiền thuế TNCN nộp thừa ra sao?
Xử lý tiền thuế TNCN nộp thừa ra sao?

Theo Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019, việc xử lý tiền thuế TNCN nộp thừa được quy định như sau:

  1. Bù trừ hoặc hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Nếu số tiền thuế người nộp thuế đã nộp vượt quá số thuế phải nộp, họ có thể yêu cầu bù trừ số tiền thừa với khoản thuế còn nợ hoặc trừ vào thuế phải nộp cho kỳ tiếp theo. Ngoài ra, nếu không còn nợ thuế, người nộp thuế sẽ được hoàn trả số tiền thừa. Trong trường hợp yêu cầu bù trừ số tiền thuế nộp thừa, cơ quan thuế sẽ không tính lãi suất chậm nộp cho khoản bù trừ trong thời gian từ khi phát sinh số tiền thừa cho đến khi thực hiện bù trừ.
  2. Hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Nếu người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế nộp thừa, cơ quan thuế phải có quyết định hoàn trả trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, hoặc nếu không thể hoàn trả, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
  3. Trường hợp không hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Cơ quan thuế không hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong những trường hợp sau:
    • Người nộp thuế đã từ chối nhận tiền hoàn trả qua văn bản, dù cơ quan thuế đã thông báo số tiền thừa.
    • Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau 1 năm kể từ khi cơ quan thuế thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng, họ không phản hồi yêu cầu hoàn trả.
    • Khoản nộp thừa đã quá 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế hay yêu cầu hoàn thuế.

Xem thêm: Thuê kế toán thuế

7. Trường hợp nào không cần nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP, có một số trường hợp mà người nộp thuế không cần phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp nào không cần nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Trường hợp nào không cần nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Cụ thể như sau:

  1. Hoạt động không chịu thuế
    Nếu cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc công việc thuộc đối tượng không phải chịu thuế theo các quy định pháp luật liên quan đến từng loại thuế, thì sẽ không phải khai báo thuế thu nhập cá nhân.
  2. Thu nhập miễn thuế
    Các cá nhân có thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, cũng như quy định tại Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019, sẽ không cần khai tờ khai thuế. Tuy nhiên, nếu thu nhập đó từ việc nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản hoặc chuyển nhượng bất động sản, thì vẫn cần khai thuế.
  3. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh
    Những cá nhân hoặc tổ chức tạm ngừng hoạt động kinh doanh, theo đúng quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, sẽ không phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân trong thời gian này.
  4. Chấm dứt mã số thuế
    Khi cá nhân hoặc tổ chức đã thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, họ không cần phải nộp tờ khai thuế, trừ trường hợp họ chấm dứt hoạt động, hợp đồng, hoặc tiến hành tái tổ chức doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
  5. Không phát sinh thu nhập chịu thuế
    Trong trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo tháng hoặc quý nhưng không có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động trong kỳ khai báo, cũng không cần thực hiện tờ khai thuế.

8. Những câu hỏi thường gặp về nộp thuế thu nhập cá nhân

Câu 1: Thời điểm nào cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Cá nhân lao động không có người phụ thuộc phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi tổng thu nhập vượt quá 15.5 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ các khoản phí bắt buộc và các khoản đóng góp nhân đạo, thiện nguyện).

Câu 2: Đối tượng cần nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế khi có thu nhập bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam.

Câu 3: Cách xác định số thuế TNCN phải nộp như thế nào?

Công thức tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN (x) 20%

Những câu hỏi xoay quanh việc nộp thuế thu nhập cá nhân đã được giải đáp rõ ràng trong bài viết này. Hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quan và dễ dàng áp dụng các quy định vào thực tế.

Tổng kết, tuân thủ đúng thời hạn nộp thuế TNCN không chỉ là trách nhiệm mà còn giúp người lao động tránh được các rủi ro về xử phạt và lãi chậm nộp. Nắm rõ quy định về thời gian nộp thuế sẽ giúp bạn chủ động trong việc kê khai, tối ưu quyền lợi và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Để biết thêm chi tiết thuế thu nhập cá nhân đóng khi nào, hãy liên hệ AZTAX qua hotline 0932.383.089 để được hỗ trợ kịp thời.

Xem thêm: Thuế TNCN bán nhà gồm những gì?

Xem thêm: Cách tính thuế cho thuê tài sản

Xem thêm: Cách tính thuế xây dựng nhà ở

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon