}

Mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất năm 2025

mẫu điều lệ công ty cổ phần

Mẫu điều lệ công ty cổ phần là tài liệu quan trọng quy định toàn bộ nguyên tắc tổ chức, quản lý và vận hành của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật. Việc chuẩn hóa mẫu điều lệ công ty cổ phần giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu hoạt động minh bạch, rõ ràng, hạn chế rủi ro tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của các cổ đông. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ cung cấp mẫu điều lệ chuẩn, đầy đủ nội dung bắt buộc và hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng khi thành lập hoặc điều chỉnh điều lệ công ty.

1. Mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất năm 2025

Tải xuống mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất năm 2025.

Mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất năm 2024
Mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất năm 2025

Trước khi quyết định về mẫu điều lệ cho công ty, chủ sở hữu nên nghiên cứu kỹ về nội dung cơ bản của các mẫu điều lệ doanh nghiệp hiện có. Việc này sẽ giúp bản điều lệ của công ty hoàn thiện hơn tránh sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật.

Trên thị trường hiện nay với mục đích tăng lợi nhuận nên các nhà kinh doanh đã tạo ra nhiều mẫu điều lệ với nhiều sai sót và phát hành rộng rãi. Các mẫu điều lệ này thường được chỉnh sửa một cách tinh vi khiến người sử dụng gặp khó khăn trong việc lựa chọn mẫu phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật.

AZTAX đã tổng hợp và thu thập một số mẫu điều lệ công ty cổ phần 2025 theo luật doanh nghiệp 2020 phổ biến, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Chủ sở hữu có thể sử dụng các mẫu này và điều chỉnh, bổ sung thêm để phù hợp với hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.

2. Nội dung điều lệ công ty cổ phần

Nội dung điều lệ công ty cổ phần là phần quy định toàn bộ nguyên tắc hoạt động, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, cơ cấu tổ chức quản lý cũng như các vấn đề vận hành quan trọng của doanh nghiệp. Việc nắm rõ các nội dung bắt buộc trong điều lệ giúp công ty cổ phần xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc, đảm bảo minh bạch trong quản lý và hạn chế tranh chấp.

Nội dung điều lệ công ty cổ phần gồm những gì?
Nội dung điều lệ công ty cổ phần gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 24 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu rõ nội dung điều lệ công ty cổ phần cụ thể như sau:

  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
  • Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Vốn điều lệ, tổng số cổ phần được quyền phát hành, loại cổ phần và mệnh giá từng loại.
  • Thông tin cá nhân của cổ đông sáng lập (họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch), số lượng cổ phần sở hữu, loại cổ phần và mệnh giá từng loại.
  • Quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định pháp luật và điều lệ doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý, bao gồm các bộ phận, chức năng và quyền hạn tương ứng.
  • Người đại diện theo pháp luật: số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ; nguyên tắc phân quyền khi doanh nghiệp có hơn một người đại diện theo pháp luật.
  • Thể thức thông qua quyết định, nguyên tắc xử lý bất đồng và giải quyết tranh chấp nội bộ.
  • Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên.
  • Quy định về việc yêu cầu công ty mua lại cổ phần của cổ đông trong các trường hợp theo luật định.
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ trong quá trình kinh doanh.
  • Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của công ty.
  • Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ khi có thay đổi cần thiết.

Theo đó, điều lệ công ty cổ phần bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động. Đồng thời, nội dung điều lệ phải đầy đủ các thành phần chủ yếu đã liệt kê ở trên để bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật.

Xem thêm: Công ty cổ phần ?

Xem thêm: Cổ phần là gì?

3. Ai sẽ ký mẫu điều lệ công ty cổ phần?

Trước khi nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần, việc ký tên vào bản điều lệ là bước quan trọng mà các cổ đông tham gia góp vốn cần thực hiện. Mỗi cổ đông sẽ ký tên của mình tại cuối mỗi trang trong mẫu điều lệ công ty và cũng ký tên chung vào trang cuối cùng, nơi chứa thông tin cá nhân của từng thành viên một cách chi tiết.

Ai sẽ ký mẫu điều lệ công ty cổ phần?
Ai sẽ ký mẫu điều lệ công ty cổ phần?
Theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, bản điều lệ phải được các cổ đông sáng lập ký và chịu trách nhiệm. Cụ thể:
  • Nếu cổ đông sáng lập là cá nhân, mỗi cổ đông cần ký tên vào bản điều lệ để xác nhận đồng thuận với các nội dung đã quy định.
  • Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức, người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó sẽ ký tên và chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung điều lệ.
Trong quá trình hoạt động, khi điều lệ có sửa đổi, bổ sung, các văn bản thay đổi cũng phải được các cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật ký xác nhận theo quy định pháp luật và điều lệ công ty.
Việc ký và chịu trách nhiệm về điều lệ không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đồng thời hạn chế các tranh chấp liên quan đến nội dung điều lệ và quản lý công ty trong tương lai.

Xem thêm: Tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

4. Sự khác nhau giữa các loại điều lệ trong công ty cổ phần

Sự khác nhau giữa các loại điều lệ trong công ty cổ phần phản ánh sự đa dạng và linh hoạt trong cách tổ chức và quản doanh nghiệp.

Khác nhau giữa các loại điều lệ trong công ty cổ phần
Khác nhau giữa các loại điều lệ trong công ty cổ phần

Căn cứ theo Điều 24 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã nêu rõ các loại điều lệ có trong công ty cổ phần cụ thể như sau:

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 24 Khoản 3, 4 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 thì ta có bảng so sánh giữa điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp và điều lệ công ty được sửa đổi, bổ sung cụ trong mẫu điều lệ công ty cổ phần như sau:

Căn cứ pháp lýĐiều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệpĐiều lệ công ty được sửa đổi, bổ sung
Điều 24 Khoản 3, 4 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh.
Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Lưu ý: Tùy theo đặc thù và quy mô kinh doanh mà mỗi loại điều lệ sẽ có những quy định và yêu cầu riêng bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo. Do đó, trước khi quyết định lựa chọn mẫu điều lệ nào thì doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ để tránh trường hợp sai sót xảy ra.

Điều lệ công ty là một trong những giấy tờ trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Nếu Quý khách đang mất quá nhiều thời gian để chuẩn bị điều lệ công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Đừng vội lo lắng, AZTAX đã chuẩn bị cho quý khách giải pháp thành lập pháp lý tối ưu nhất. Chúng tôi cung cấp giải pháp thành lập doanh nghiệp chỉ từ 1.000.000 đồng. Gọi ngay cho chúng tôi theo Hotline: 0932 383 089 để được hỗ trợ tư vấn pháp lý miễn phí

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại TPHCM

5. Những lưu ý khi xây dựng điều lệ công ty cổ phần

Khi xây dựng điều lệ cho một công ty cổ phần, việc lưu ý đến những điểm quan trọng có thể tạo ra một cơ sở pháp lý độc đáo và hoàn hảo, đồng thời giúp công ty hoạt động một cách hiệu quả và bền vững trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh.

Những lưu ý khi xây dựng điều lệ công ty cổ phần
Những lưu ý khi xây dựng điều lệ công ty cổ phần

 Dưới đây là một số lưu ý quan trọng cần xem xét

5.1 Về vốn điều lệ

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá của các cổ phần đã được bán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần được xác định là tổng giá trị mệnh giá của các cổ phần đã được đăng ký mua và được ghi trong điều lệ của công ty. Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần.

5.2 Về số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập

  • Cổ đông sáng lập là những cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
  • Theo quy định, công ty cổ phần mới thành lập cần phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.

5.3 Về quyền và nghĩa vụ của cổ đông đối với công ty cổ phần

  • Quyền chung của cổ đông bao gồm việc tham dự và phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, nhận cổ tức và có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp). Ngoài ra, khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.
  • Các quyền của cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông lớn phụ thuộc vào quy định cụ thể của Điều lệ công ty và các quy định pháp luật liên quan.
  • Nghĩa vụ của cổ đông bao gồm việc thanh toán đủ và đúng hạn số cổ phần cam kết mua, tuân thủ Điều lệ và quy chế nội bộ của công ty cũng như chấp hành nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cơ quan quản lý công ty khác.

5.4 Về thể thức thông qua quyết định của công ty, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ

  • Quyết định của công ty bao gồm các quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc các quyết định của Hội đồng quản trị trong phạm vi quyền hạn được quy định tại Điều lệ và Luật Doanh nghiệp.
  • Công ty cũng cần quy định về các tranh chấp nội bộ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp này. Ví dụ, khi xảy ra các tranh chấp nội bộ, trước hết các bên tranh chấp cần tiến hành hòa giải. Nếu không thể hòa giải, một trong các bên tranh chấp phải thông báo vụ việc tranh chấp đến cấp trên trực tiếp để xử lý. Trường hợp cấp trên trực tiếp xử lý chưa thỏa đáng, một trong các bên tranh chấp có thể đưa vụ việc lên cấp quản lý cao hơn, khởi kiện vụ việc đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết hoặc thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ, Luật Doanh nghiệp và các luật khác có liên quan.

5.5 Về trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty

  • Một số trường hợp giải thể công ty bao gồm theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, không duy trì được số lượng cổ đông tối thiểu mà không thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và các trường hợp khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp.
  • Trình tự giải thể của công ty được quy định rõ trong Luật Doanh nghiệp, bao gồm các bước cụ thể mà công ty cần tuân thủ để thực hiện quy trình giải thể một cách hợp pháp và đúng quy định.

6. Giá trị pháp lý của điều lệ công ty trong quản lý doanh nghiệp

Điều lệ công ty không chỉ là một tài liệu pháp lý cần thiết để thành lập và hoạt động của một doanh nghiệp mà còn mang lại nhiều giá trị quan trọng trong quản lý và điều hành doanh nghiệp. Đây không chỉ là một bản văn bản cung cấp các quy định và nguyên tắc về cách tổ chức và hoạt động của công ty, mà còn là một công cụ quản trị linh hoạt và hiệu quả.

Giá trị pháp lý của điều lệ công ty trong quản lý doanh nghiệp
Giá trị pháp lý của điều lệ công ty trong quản lý doanh nghiệp

Dưới đây là một số giá trị pháp lý của điều lệ công ty trong quản lý doanh nghiệp

6.1 Quan hệ giữa các thành viên hoặc cổ đông với nhau

Quan hệ giữa các thành viên hoặc cổ đông trong một công ty cổ phần đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.

Căn cứ theo Điều 119 Khoản 1, 2, 3, 4 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đã quy định về các nghĩa vụ giữa thành viên và các cổ đông cụ thể như sau:

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

3. Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

Ngoài ra, phải bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định pháp luật và điều lệ công ty. Được phép sử dụng thông tin được cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Cấm phát tán, gửi thông tin được công ty cung cấp cho các tổ chức khác.

6.2 Quan hệ giữa các cổ đông trong công ty

Các cổ đông không chỉ là nhà đầu tư mà còn là chủ sở hữu của công ty cổ phần, được quyền tham gia quản lý và quyết định các vấn đề quan trọng. Điều lệ công ty cụ thể hóa quyền này thông qua việc thiết lập các cơ quan quản lý nội bộ như Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, đồng thời quy định rõ vai trò và phạm vi quyền hạn của từng cơ quan.

Ví dụ, điều lệ có thể quy định rằng Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất, có quyền quyết định các vấn đề trọng yếu như phê duyệt báo cáo tài chính, bổ nhiệm Hội đồng quản trị… Những quy định này vừa bảo vệ quyền lợi của cổ đông, vừa thiết lập mối quan hệ phân quyền rõ ràng, minh bạch giữa các bên trong công ty.

Do đó, việc xây dựng điều lệ nội bộ cần đảm bảo phân bổ quyền lực quản trị hợp lý và công bằng cho tất cả các cổ đông, góp phần mang lại sự ổn định và tin cậy cho hệ thống quản trị của công ty cổ phần.

6.3 Quan hệ giữa công ty với bên thứ ba

Điều lệ công ty cổ phần thể hiện quan hệ giữa công ty với các bên thứ ba ở ba khía cạnh cơ bản sau đây:

Thứ nhất: Người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ xác lập, thực hiện các hợp đồng giao dịch thay mặt công ty với các bên thứ ba. Bên cạnh đó, sẽ đại diện cho công ty trong các thủ tục tố tụng hoặc làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước.

Điều lệ công ty cũng cho phép văn phòng đại diện, chi nhánh được ủy quyền để thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng hoạt động kinh doanh nhằm bảo vệ lợi ích của công ty.

Thứ hai: Điều lệ công ty đã quy định thẩm quyền của các cơ quan quản lý như công ty cổ phần có Đại hội đồng cổng đông, công ty TNHH có Hội đồng thành viên. Các cơ quan thẩm quyền này sẽ có nhiệm vụ giao dịch và phê duyệt hợp đồng của công ty với bên thứ ba.

Thứ ba: Điều lệ công ty cổ phần mới nhất sẽ quy định trình tự và thủ tục chia tài sản nhằm để trả nợ cho bên thứ ba khi giải thể công ty và thực hiện thanh lý tài sản.

Trên đây là tổng hợp những thông tin liên quan đến mẫu điều lệ công ty cổ phần AZTAX muốn gửi đến bạn. Hy vọng là những thông tin này sẽ giúp thật nhiều cho quá trình hoạt động kinh doanh của bạn. Nếu có thắc mắc gì trong quá trình thành lập công ty, các bạn có thể liên hệ đến chúng tôi hoặc theo dõi AZTAX để được giải đáp nhanh nhất nhé! Cảm ơn các bạn rất nhiều!

Xem thêm: Mẫu điều lệ công ty cổ phần

Xem thêm: Người đại diện của công ty cổ phần

7. Các câu hỏi liên quan thường gặp

Câu 1: Điều lệ công ty là gì?

Điều lệ Công ty là một hợp đồng gồm nhiều bên dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thoả thuận để quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên, tổ chức, quản lý, hoạt động của Công ty.

Câu 2: Công ty cổ phần có bắt buộc xây dựng điều lệ công ty?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, việc xây dựng Điều lệ công ty là nghĩa vụ bắt buộc đối với công ty cổ phần. Khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, doanh nghiệp cần chuẩn bị dự thảo điều lệ cùng với các tài liệu pháp lý liên quan. Điều lệ không chỉ là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký mà còn đóng vai trò nền tảng trong việc tổ chức, vận hành và quản trị nội bộ của công ty một cách thống nhất và hiệu quả.

Câu 3: Mệnh giá cổ phần tối thiểu là bao nhiêu?

Mệnh giá cổ phần hiện nay chưa được luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị của các mệnh giá cổ phần các loại, được đăng ký mua và ghi trong điều lệ của công ty.

Căn cứ theo Điều 13 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 đã nêu rõ mệnh giá chứng khoán là 10.000 đồng/cổ phần. Ngoài ra, đây cũng là mệnh giá tối thiểu để chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng.

Trên thị trường Việt Nam có một số công ty cổ phần đã phát hành cổ phần thấp hơn mệnh giá được ủy ban chứng khoán Nhà nước đồng ý. Do đó, việc quyết định mệnh giá cổ phần tối thiểu sẽ do ủy ban chứng khoán xem xét và chấp nhận trên cơ sở từng đợt phát hành.

Câu 4: Ai có quyền thay đổi điều lệ công ty cổ phần?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần được trao quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon