Cổ phần là gì là một trong những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực pháp lý và kinh doanh mà bất kỳ nhà đầu tư hay doanh nghiệp nào cũng cần nắm rõ. Đây là phần vốn nhỏ nhất được chia đều từ vốn điều lệ của công ty cổ phần, thể hiện quyền sở hữu và lợi ích kinh tế của cổ đông trong doanh nghiệp. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu rõ hơn thông qua bài viết sau đây nhé!
1. Cổ phần là gì?

Ví dụ: Công ty cổ phần ở Việt Nam cụ thể là công ty cổ phần Tân Trường Tuyền Phát có vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, vốn góp này được chia thành 100.000 phần bằng nhau. Như vậy, công ty sẽ có 100.000 cổ phần, mỗi cổ phần có giá trị là 200.000 VNĐ.
Để thực hiện huy động vốn kinh doanh, công ty cổ phần sẽ phát hành chứng khoán bằng cách bán cổ phần của mình cho các nhà đầu tư. Thông thường, người nắm giữ cổ phần là cổ đông của công ty. Tùy theo số lượng và loại cổ phần mà cổ đông sở hữu thì cổ đông đó sẽ có những quyền hạn và lợi ích riêng.
Mỗi cổ phần sẽ có mệnh giá riêng được công ty cổ phần quy định và ghi trên cổ phiếu. Cổ phần được chia thành hai loại chính: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Xem thêm: Công ty cổ phần là gì?
2. Những đặc điểm cơ bản của cổ phần
Cổ phần là vấn đề pháp lý cơ bản của một công ty cổ phần. Nó đại diện cho quyền sở hữu tài sản thông qua việc phát hành cổ phiếu và là đơn vị nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần

Dưới đây là những đặc điểm của cổ phần mà bạn cần nắm rõ
2.1 Biểu hiện quyền sở hữu số lượng tài sản
Thông thường, cổ phần là vấn đề pháp lý cơ bản của công ty cổ phần. Hơn nữa, cổ phần mang bản chất là quyền tài sản được thể hiện bằng cổ phiếu. Đây được xem là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ trong công ty.
Cổ phần là một đơn vị biểu hiện quyền sở hữu số lượng tài sản trong công ty cổ phần. Ngoài ra, cổ phần còn là căn cứ pháp lý nhằm để xác lập tư cách thành viên của công ty. Họ có tham gia thành lập công ty hay không không quan trọng, chủ yếu người sở hữu cổ phần chính là cổ đông của công ty.
Đặc biệt, người nắm giữ cổ phần có đầy đủ quyền năng, có hiệu lực tuyệt đối và trực tiếp thực hiện quyền của mình đối với công ty.
Ngoài ra, cổ phần sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ cho các cổ đông trong công ty. Hơn nữa, các cổ phần của cùng một loại, đều tạo cho người sở hữu các quyền và lợi ích ngang nhau.
2.2 Không thể phân chia cổ phần
Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất và được chia đều từ vốn điều lệ của công ty, vì vậy cổ phần không thể tiếp tục chia nhỏ thành các phần nhỏ hơn.
2.3 Mệnh giá của cổ phần
Mỗi cổ phần sẽ được xác định mệnh giá riêng do công ty quyết định, sau đó ghi vào cổ phiếu. Tuy nhiên, mệnh giá của cổ phần có thể khác với giá chào bán cổ phần. Bởi vì giá chào bán cổ phần do hội đồng quản trị của công ty quyết định phải thấp hơn giá thị trường. Vậy đặc điểm nổi bật của cổ phần là gì? Đó chính là tính không thể phân chia bởi cổ phần là những phần vốn nhỏ nhất, có giá trị bằng nhau trong vốn điều lệ của công ty.
2.4 Dễ dàng chuyển nhượng
Hơn nữa, cổ phần thể hiện tính dễ dàng chuyển nhượng. Bởi vì công ty cổ phần là loại hình đặc trưng cho công ty đối vốn. Ngoài ra, xét về phương diện kinh tế thì tính dễ dàng chuyển nhượng ra sự năng động về vốn, nhưng vẫn giữ được tính ổn định về tài sản trong công ty.
Xét về phương diện pháp lý thì khi một người đã góp vốn vào công ty thì họ không có quyền rút vốn ra khỏi công ty (trừ khi công ty giải thế). Có thể hiểu như vậy vì công ty cổ phần là một pháp nhân, có tài sản riêng độc lập với tài sản của các thành viên của công ty.
Chính vì vậy, nếu thành viên không muốn ở công ty nữa thì chỉ có cách là chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Đặc biệt, việc chuyển nhượng cổ phần rất dễ dàng và thuận tiện đã tạo ra cho công ty cổ phần có cấu trúc vốn mở, cổ đông thường xuyên thay đổi.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM
3. Các loại cổ phần trong công ty cổ phần
Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần của công ty được chia thành hai nhóm cơ bản: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.
Trong đó, cổ phần ưu đãi được phân thành nhiều loại khác nhau như: cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết và các loại cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty cũng như pháp luật về chứng khoán.

Để các bạn có thể nắm rõ hơn về các loại cổ phần, dưới đây là chi tiết khái niệm và đặc điểm của các loại cổ phần để các bạn có thể kham khảo
3.1 Cổ phần ưu đãi phổ thông
Cổ phần phổ thông là loại cổ phần cơ bản và bắt buộc phải có trong mọi công ty cổ phần, chủ sở hữu được gọi là cổ đông phổ thông.
Đặc điểm của cổ phần phổ thông là không được chuyển đổi sang cổ phần ưu đãi, đồng thời mỗi cổ phần phổ thông sẽ tương ứng với một quyền biểu quyết. Việc biểu quyết có thể tiến hành trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyền hợp pháp.
Cổ đông phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, ngoại trừ các trường hợp hạn chế được quy định tại Khoản 3 Điều 120 và Khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020.
3.2 Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần mà cổ đông được nhận mức cổ tức cao hơn so với cổ phần phổ thông, hoặc được hưởng tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm. Việc xác định ai là người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ do Đại hội đồng cổ đông hoặc điều lệ công ty quyết định.
Theo quy định, cổ phần ưu đãi cổ tức có thể được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông nếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Người nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền chuyển nhượng cổ phần, nhưng không có quyền biểu quyết, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt nêu tại Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020.
3.3 Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi hoàn lại là loại cổ phần cho phép cổ đông yêu cầu công ty hoàn lại phần vốn đã góp theo nhu cầu của chủ sở hữu hoặc theo những điều kiện được quy định trong điều lệ doanh nghiệp.
Người được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ do điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Loại cổ phần này có thể được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông, có quyền chuyển nhượng nhưng không kèm quyền biểu quyết, trừ các trường hợp được nêu tại Khoản 5 Điều 114 và Khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020.
3.4 Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết cao hơn so với cổ phần phổ thông, mức cụ thể sẽ do điều lệ công ty quy định.
Theo quy định, chỉ cổ đông sáng lập hoặc tổ chức được Chính phủ ủy quyền mới được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Loại cổ phần này có thể được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông khi đáp ứng điều kiện theo quy định.
Người sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ có quyền tham gia biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và không được tự do chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng chỉ được chấp nhận trong các trường hợp đặc biệt như theo bản án, quyết định của tòa án hoặc do thừa kế.
3.5 Cổ phần ưu đãi khác
Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép điều lệ công ty được quy định thêm các loại cổ phần ưu đãi khác ngoài những loại đã nêu trong luật. Vì vậy, nếu doanh nghiệp muốn phát hành một loại cổ phần ưu đãi mới chưa được đề cập trong Luật Doanh nghiệp, thì điều lệ công ty phải có quy định chi tiết về đặc điểm và quyền, nghĩa vụ liên quan đến loại cổ phần ưu đãi đó.
Xem thêm: Mẫu điều lệ công ty cổ phần
Xem thêm: Người đại diện pháp luật của công ty cổ phần
4. Phân biệt giữa cổ phần và cổ phiếu
Phân biệt giữa cổ phần và cổ phiếu tưởng chừng đơn giản nhưng thực tế lại khiến nhiều người dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng. Chỉ cần nắm vững những thông tin cơ bản mà AZTAX tổng hợp dưới đây, bạn sẽ dễ dàng hiểu rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm này mà không gặp bất kỳ trở ngại nào!

Để phân biệt cổ phần và cổ phiếu, bạn có thể tuân theo các tiêu chí dưới đây:
4.1 Khái niệm
- Cổ phần là phần nhỏ nhất của vốn điều lệ, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Khi một doanh nghiệp chuyển sang hình thức công ty cổ phần, tức là tiến hành cổ phần hóa, điều này giúp công ty thu hút thêm nguồn vốn đầu tư và phát triển mạnh mẽ hơn.
- Cổ phiếu là chứng nhận do công ty cổ phần phát hành để chứng minh quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty.
4.2 Giá trị pháp lý
- Cổ phần là bằng chứng xác nhận số tiền mà các thành viên đã đầu tư vào công ty, qua đó chứng minh quyền lợi cổ đông của họ.
- Cổ phiếu chính là chứng nhận quyền sở hữu cổ phần và thường được sử dụng trong các công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.
4.3 Mệnh giá
- Mệnh giá của cổ phần được tính bằng cách chia tổng số vốn điều lệ cho tổng số cổ phần phát hành. Mệnh giá của cổ phần có thể khác so với giá bán cổ phần.
- Mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu ra công chúng là 10.000 đồng, và mệnh giá này sẽ được ghi rõ trên cổ phiếu.
4.4 Phân loại
Cổ phần được chia thành hai loại chính: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi (bao gồm cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần ưu đãi cổ tức).
Cổ phiếu cũng có hai loại:
- Cổ phiếu ghi danh: Đây là loại cổ phiếu ghi rõ thông tin của người sở hữu. Việc chuyển nhượng loại cổ phiếu này sẽ gặp phải các thủ tục phức tạp hơn.
- Cổ phiếu vô danh: Loại cổ phiếu này không ghi tên người sở hữu và có thể tự do chuyển nhượng giữa các cổ đông.
Trên cổ phiếu cần phải ghi các thông tin như: Tên và địa chỉ trụ sở của công ty, mã số đăng ký kinh doanh, số lượng và loại cổ phần, mệnh giá của mỗi cổ phần và tổng mệnh giá cổ phiếu, thông tin của cổ đông, chữ ký của người đại diện theo pháp luật cùng con dấu của công ty, số đăng ký cổ phiếu trong sổ cổ đông, và ngày phát hành cổ phiếu.
5. Quyền lợi của thành viên sở hữu cổ phần
Quyền lợi của thành viên sở hữu cổ phần nghe có vẻ phức tạp, nhưng thực ra bạn hoàn toàn có thể nắm bắt dễ dàng nếu tiếp cận đúng cách. Dưới đây AZTAX đã tổng hợp đầy đủ những quyền lợi cơ bản và cần thiết nhất, giúp bạn hiểu rõ vai trò và lợi ích của mình trong công ty cổ phần một cách nhanh chóng và chính xác.

Quyền lợi của thành viên sở hữu cổ phần là một phần không thể thiếu trong hệ thống tài chính và quản trị của một công ty cổ phần. Các cổ đông như là những chủ sở hữu của cổ phần trong công ty, đều được hưởng một loạt các quyền lợi quan trọng. Dưới đây là các quyền lợi của thành viên sở hữu cổ phần:
5.1 Quyền của cổ đông phổ thông
Căn cứ vào Điều 115 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã nêu rõ cổ phần là gì cũng như quyền của cổ đông cụ thể như sau:
“1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình.
e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.”
Theo đó, cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên thì có quyền như xem xét sổ biên bản và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Ngoài ra, có thể tra cứu báo cáo tài chính của công ty (trừ các tài liệu liên quan đến bí mật kinh doanh của công ty).
Cổ đông có quyền yêu cầu ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể đến quản lý của công ty. Thông thường, yêu cầu phải bằng văn bản và phải có các nội dung như họ và tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính.
Cổ đông phổ thông có quyền kiểm tra số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông. Ngoài ra, có thể xem xét tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông cũng như tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty hay các vấn đề cần kiểm tra khác.
5.2 Quyền của cổ đông ưu đãi
5.2.1 Quyền của cổ phần ưu đãi cổ tức
Hiện nay, cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông. Ngoài ra, cổ tức được chia gồm cổ tức cố định, cổ tức thưởng.
Căn cứ vào Điều 117 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã nêu rõ quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức như sau:
“2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền sau đây:
a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
c) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”
Ngoài ra, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Hơn nữa, mức cổ tức cố định cụ thể cũng như các phương thức xác định cổ tức được ghi trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức công ty.
Các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức trong công ty không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, biểu quyết hay đề cử người vào Ban kiểm soát (trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14).
5.2.2 Quyền của cổ phần ưu đãi hoàn lại
Các cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu và các điều lệ của công ty. Hầu như, cổ đông sở hữu cổ phần có các quyền như cổ đông phổ thông.
Thông thường, các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết hay dự họp Đại hội đồng cổ đông. Bên cạnh đó, còn không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát.
5.2.3 Quyền của cổ phần ưu đãi biểu quyết
Là cổ phần phổ thông có nhiều phiếu biểu quyết hơn so với cổ phần khác. Tuy nhiên, số phiếu của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định. Hơn nữa, chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền mới được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã nêu rõ cổ phần là gì cũng như quyền của cổ phần ưu đãi biểu quyết cụ thể như sau:
“2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây:
a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.”
Mặt khác, các ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 3 năm. Tuy nhiên, thời hạn và quyền biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ. Sau đó, các cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
6. Nghĩa vụ của cổ đông
Nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần là một chủ đề không hề đơn giản. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng. Chỉ cần bám sát vào các quy định pháp lý mà AZTAX đã tổng hợp chi tiết, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt đầy đủ các trách nhiệm cần thực hiện khi trở thành cổ đông trong doanh nghiệp!

Căn cứ vào Điều 119 Khoản 1,2 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã nêu rõ cổ phần là gì cũng như nghĩa vụ của cổ đông trong Công ty cổ phần cụ thể như sau:
“1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.”
Nghĩa vụ của cổ đông còn có như bảo mật các thông tin được công ty cung cấp và sử dụng thông tin được cấp để thực hiện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, nghiêm cấm phát tán hoặc gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức hay cá nhân khác.
Bên cạnh đó, cổ đông còn phải tuân thủ theo điều lệ cũng như quy chế quản lý nội bộ của công ty. Ngoài ra, họ phải chấp hành Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, đồng thời phải tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ trong công ty.
7. Một số câu hỏi xoay quanh cổ phần là gì?
Câu 1: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông như thế nào?
Căn cứ vào Điều 132 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã nêu rõ việc mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông như sau:
“1. Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.”
Ngoài ra, công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định với giá được tính theo nguyên tắc đã được quy định tại điều lệ trong công ty hoặc theo giá thị trường trong thời gian 90 ngày (được tính kể từ ngày nhận được yêu cầu mua lại).
Đối với các trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá sẵn. Thông thường, công ty phải giới thiệu ít nhất 3 tổ chức thẩm định giá, sau đó để cổ đông lựa chọn và đưa ra quyết định cuối cùng.
Câu 2: Có thể chuyển nhượng cổ phần hay không?
Căn cứ vào Điều 111 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã nêu rõ như sau: “d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.”
Như vậy, với những giải đáp sau ta có thể biết được cổ phần là gì cũng như biết được có được chuyển nhượng cổ phần trong công ty hay không. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng cổ phần cũng cần tuân thủ theo điều lệ của công ty và quy định của pháp luật ban hành.
Câu 3: Khi nào doanh nghiệp phát hành cổ phiếu?
Cổ phiếu trong doanh nghiệp là loại chứng khoán xác nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức đã phát hành trước đó.
Hầu như, cổ phiếu được phép phát hành khi thành lập công ty cổ phần. Lúc đó, công ty được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Sau đây là 4 điều kiện để công ty phát hành cổ phiếu:
- Phải có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán (10.000.000 VNĐ trở lên).
- Các hoạt động kinh doanh của các năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
- Trường hợp các điều kiện khác nếu thuộc các trường hợp đặc thù.
- Có kế hoạch phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong kỳ họp trước đó.
Xem thêm: Tăng vốn điều lệ công ty cổ phần
Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Xem thêm: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần
Qua những thông tin trên, chắc hẳn bạn đã phần nào nắm được khái niệm “cổ phần là gì” cũng như vai trò quan trọng của cổ phần trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần. Hiểu rõ về cổ phần sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc góp vốn, phân chia quyền lợi và định hướng phát triển doanh nghiệp. Nếu bạn đang cần tư vấn chi tiết hơn hoặc hỗ trợ các thủ tục liên quan đến cổ phần, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được đội ngũ chuyên gia đồng hành và giải đáp nhanh chóng, chính xác!




