Mức lương tính trợ cấp thôi việc được quy định như thế nào?

muc luong tinh tro cap thoi viec cua nguoi lao dong

Việc tính toán mức lương tính trợ cấp thôi việc đóng vai trò quan trọng giúp người lao động đánh giá được khoản tiền mà họ sẽ nhận được sau khi nghỉ việc. Vậy bạn có biết mức lương tính trợ cấp thôi việc hiện nay là bao nhiêu không? Và điều kiện để được hưởng trợ cấp là gì? Hãy cùng AZTAX khám phá về trợ cấp thôi việc và các quy định liên quan trong bài viết dưới đây!

1. Mức lương tính trợ cấp thôi việc được quy định thế nào?

Mức lương tính trợ cấp thôi việc được quy định thế nào? Cách tính trợ cấp thôi việc
Mức lương tính trợ cấp thôi việc được quy định thế nào? Cách tính trợ cấp thôi việc

Tiền lương tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo quy định trong Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các điều khoản được quy định trong Điều 34 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 , người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên trong ít nhất 12 tháng. Mỗi năm làm việc sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các trường hợp cụ thể khác được quy định trong Điều 36 của Bộ luật này. Về cách tính trợ cấp thôi việc được tính như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số tháng làm việc được tính x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Điều này cung cấp một cơ sở cụ thể để người lao động có thể ước lượng được số tiền mà họ sẽ nhận được sau khi nghỉ việc, tùy thuộc vào thời gian làm việc và mức lương của họ. Hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động là vi phạm đến quyền lợi của họ. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

  • Doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính từ 1 triệu đồng đến 20 triệu đồng, tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.
  • Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể phải trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với khoản tiền lãi theo mức lãi suất cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm vi phạm.

Xem thêm: Lương giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc qua các năm thay đổi thế nào?

dieu kien de huong tro cap thoi viec
Điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc

Hiện tại, không có văn bản nào cụ thể giải thích về thuật ngữ “trợ cấp thôi việc”. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, trợ cấp thôi việc có thể được hiểu là khoản tiền mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt một cách hợp pháp. Mục đích của trợ cấp này là đảm bảo cuộc sống của người lao động sau khi họ nghỉ việc và đang chờ đợi tìm kiếm công việc mới. Vậy điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

  • Có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp được quy định chi tiết trong điều này, bao gồm: Hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, thỏa thuận chấm dứt, kết án phạt tù, chết, hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc trường hợp nghỉ hưu hoặc tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Khi người lao động đáp ứng đủ 3 điều kiện trên, cách tính trợ cấp thôi việc sẽ được xem xét để hưởng trợ cấp thôi việc. AZTAX sử dụng từ “xem xét” vì việc đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc hoặc mức độ của trợ cấp thôi việc cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp riêng biệt.

Xem thêm: Quy định tính lương ngày lễ Tết

3. Người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi nào?

Người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi nào?
Người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi nào?

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các điều khoản quy định trong các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 của Điều 34 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho họ trong ít nhất 12 tháng. Mỗi năm làm việc, người lao động sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP,  tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
  • Trường hợp người lao động có nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

Xem thêm: Nghỉ phép có được tính lương không

4. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được thực hiện như thế nào?

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được thực hiện như thế nào?
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được thực hiện như thế nào?

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trường hợp có tháng lẻ, từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc.

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian làm việc trực tiếp, thời gian thử việc, thời gian được cử đi học, thời gian nghỉ phép, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, thời gian nghỉ để điều trị hoặc phục hồi chức năng lao động sau tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp, thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ công dân, thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động, thời gian nghỉ hàng tuần, thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động và thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian đã tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động không tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm.

Trong bài viết trên, AZTAX đã cung cấp một số thông tin quan trọng về mức lương tính trợ cấp thôi việc. Hy vọng rằng thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình khi hợp đồng lao động kết thúc. AZTAX hy vọng rằng bài viết này sẽ mang lại cho bạn kiến thức hữu ích và giúp bạn tự tin hơn trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động. Nếu bạn gặp khó khăn nào hãy liên hệ ngay cho AZTAX để được giải đáp một cách nhanh chóng và tận tâm nhất nhé!

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon