Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Trường hợp nào được hoàn thuế

hoàn thuế giá trị gia tăng là gì

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Đây là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính – kế toán mà mọi doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi về thuế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ điều kiện, thủ tục cũng như bản chất của việc hoàn thuế GTGT. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cùng bạn làm rõ khái niệm “hoàn thuế giá trị gia tăng” và những lưu ý cần biết để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi, đúng quy định pháp luật

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế GTGT là quy trình cơ quan thuế hoàn trả lại phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước, trong các trường hợp đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Việc hoàn thuế thường xảy ra khi thuế GTGT đầu vào vượt quá thuế đầu ra hoặc khi người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi thuế.

Cơ chế này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp về tài chính, giúp tăng khả năng xoay vòng vốn và duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh hiệu quả. Đồng thời, hoàn thuế GTGT còn góp phần tạo ra môi trường thuế công bằng, minh bạch và tránh tình trạng nộp thừa không cần thiết.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?
Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Ví dụ cụ thể: Doanh nghiệp A thực hiện xuất khẩu hàng hóa – thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%, do đó không phát sinh thuế GTGT đầu ra. Tuy nhiên, trong kỳ, doanh nghiệp đã trả 50 triệu đồng thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu phục vụ sản xuất. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có quyền đề nghị hoàn lại khoản thuế này từ cơ quan thuế.

Xem thêm: Thuế GTGT là gì? Những đối tượng áp dụng thuế GTGT

2. Quy định về hoàn thuế GTGT

Trong hệ thống pháp luật thuế hiện hành, việc hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thu. Các nguyên tắc và điều kiện hoàn thuế được xác lập rõ ràng, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Quy định về hoàn thuế GTGT
Quy định về hoàn thuế GTGT

2.1. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Nhóm đối tượng Điều kiện hoàn thuế GTGT Cách thức thực hiện
Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ (tháng hoặc quý). Nếu chưa đủ điều kiện hoàn, được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ. Sau khi cơ quan thuế kiểm tra, phần thuế nộp thừa sẽ được hoàn trả. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn theo mẫu 01/ĐNHT và chờ cơ quan thuế xử lý.
Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã có đăng ký kinh doanh Phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có thời gian đầu tư từ 12 tháng trở lên và thuế GTGT đầu vào lũy kế từ 300 triệu đồng. Có thể nộp hồ sơ hoàn thuế theo năm hoặc khi đủ mức thuế GTGT đầu vào, kèm theo chứng từ liên quan đến đầu tư.
Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng địa phương (tỉnh/thành) Là đơn vị đang hoạt động, áp dụng phương pháp khấu trừ. Dự án đầu tư thực hiện cùng địa bàn với trụ sở chính. Số thuế GTGT đầu vào sau bù trừ phải từ 300 triệu đồng. Cần kê khai riêng thuế đầu vào của dự án, sau khi bù trừ phần phải nộp, nếu còn dư từ 300 triệu đồng thì lập hồ sơ đề nghị hoàn.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại địa phương khác Dự án đầu tư nằm ngoài địa bàn tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở. Số thuế GTGT đầu vào sau khi bù trừ từ 300 triệu đồng trở lên. Kê khai riêng thuế GTGT cho dự án đầu tư tại địa phương khác, thực hiện kết chuyển và nộp hồ sơ hoàn thuế nếu còn dư thuế sau bù trừ.
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%) chưa được khấu trừ hết và đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Doanh nghiệp kê khai thuế, nộp hồ sơ đề nghị hoàn kèm theo bộ chứng từ xuất khẩu như hợp đồng, tờ khai hải quan. Lưu ý: số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.
Trường hợp chuyển đổi, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động Có số thuế GTGT đã nộp dư hoặc chưa khấu trừ hết tại thời điểm thực hiện thay đổi. Doanh nghiệp cần quyết toán thuế, nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn kèm theo chứng từ liên quan.
Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hoặc viện trợ không hoàn lại Tổ chức sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại/ODA để mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có hóa đơn GTGT. Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoàn thuế kèm hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh nguồn vốn viện trợ.
Đối tượng có quyền miễn trừ ngoại giao Mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có phát sinh thuế GTGT, và thuộc diện được miễn trừ theo quy định. Lập hồ sơ hoàn thuế kèm hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh quyền được miễn trừ.
Người nước ngoài hoặc Việt kiều mua hàng mang theo khi xuất cảnh Có hóa đơn hợp lệ thể hiện số thuế GTGT đã thanh toán khi mua hàng tại Việt Nam. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại sân bay/cửa khẩu xuất cảnh theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo hóa đơn và hộ chiếu.
Trường hợp có quyết định hoàn thuế từ cơ quan có thẩm quyền hoặc theo điều ước quốc tế Có văn bản xác nhận việc được hoàn thuế từ cơ quan nhà nước hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Doanh nghiệp/cá nhân thực hiện thủ tục theo đúng hướng dẫn kèm theo quyết định hoặc quy định tại điều ước quốc tế.

Xem thêm: Đối tượng chịu thuế GTGT mới nhất năm 2025

Xem thêm: Đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất

2.2 Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT

Theo Khoản 2, Điều 18 Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT kể từ thời điểm cơ quan thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:

  • Thời hạn 6 ngày làm việc: Áp dụng trong đối với người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
  • Thời hạn tối đa 40 ngày làm việc: Dành cho hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, sau đó mới thực hiện hoàn thuế, sau khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, xác minh.

Xem thêm: Thời hạn nộp thuế GTGT theo quý năm 2025 là khi nào?

3. Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm những gì?

Trong thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước đầu tiên mang tính quyết định. Bộ hồ sơ cần được lập theo mẫu và kèm theo các chứng từ liên quan theo quy định, nhằm đảm bảo tính hợp lệ, đầy đủ và phục vụ cho quá trình thẩm định, xét duyệt của cơ quan thuế.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm những gì?
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm những gì?

3.1 Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho dự án đầu tư

Để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, doanh nghiệp cần nộp bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản nộp NSNN;
  • Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư;
  • Bảng kê chi tiết hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ;
  • Bản sao giấy đăng ký đầu tư/giấy phép đầu tư (trường hợp cần);
  • Giấy ủy quyền (nếu người nộp không phải đại diện pháp luật).

Với dự án đầu tư có xây dựng:

  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất);
  • Giấy phép xây dựng;
  • Chứng từ góp vốn điều lệ (bản sao);
  • Giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện;
  • Văn bản xác nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ theo mẫu 01-1/HT (Thông tư 80/2021/TT-BTC), trừ khi đã gửi hóa đơn điện tử lên cơ quan thuế;
  • Quyết định thành lập và giao nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án;
  • Quy chế tổ chức và hoạt động (nếu đơn vị thực hiện hoàn thuế là chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án).

3.2 Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC), hồ sơ bao gồm:

  • Mẫu đơn đề nghị hoàn trả (mẫu 01/ĐNHT);
  • Hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công, ủy thác xuất khẩu;
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu có xác nhận kiểm tra tại doanh nghiệp (mẫu 01-2/HT).

3.3 Hồ sơ hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại

Hồ sơ hoàn thuế gồm:

  • Đơn đề nghị hoàn theo mẫu 01/HT;
  • Các giấy tờ liên quan như:
    • Bản sao hiệp định tài trợ, thỏa thuận ODA không hoàn lại;
    • Văn kiện được phê duyệt hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;
    • Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ hoặc đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
    • Bảng kê hóa đơn (mẫu 01-1/HT);
    • Văn bản xác nhận không có vốn đối ứng nộp thuế.

Nếu dự án không do chủ dự án trực tiếp thực hiện: Cần có thêm quyết định giao quản lý dự án.

Trường hợp nhà thầu nộp hồ sơ: Cần cung cấp hợp đồng với chủ dự án, thể hiện rõ giá trị không bao gồm thuế GTGT.

3.4 Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước từ viện trợ không hoàn lại

Thành phần hồ sơ:

  • Mẫu đơn đề nghị hoàn trả khoản nộp NSNN (01/HT);
  • Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình/dự án hoặc viện trợ phi dự án kèm theo văn kiện;
  • Giấy xác nhận chi phí (chi sự nghiệp) hoặc đề nghị thanh toán vốn đầu tư (chi đầu tư);
  • Bảng kê chứng từ, hóa đơn mẫu 01-1/HT (kèm theo 1 bản chính và 1 bản sao).

3.5 Hồ sơ hoàn thuế từ viện trợ quốc tế khẩn cấp

Bộ hồ sơ cần có:

  • Giấy đề nghị hoàn thuế;
  • Danh sách hóa đơn, chứng từ (mẫu 01-1/HT);
  • Bản sao quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp hoặc văn kiện viện trợ (theo Nghị định 50/2020/NĐ-CP), tuỳ vào mục đích cứu trợ hay khắc phục thiên tai.

3.6 Hồ sơ hoàn thuế đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị hoàn trả (mẫu 01/HT);
  • Bảng kê hàng hóa, dịch vụ dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao (mẫu 01-3a/HT);
  • Bảng kê viên chức ngoại giao được hưởng miễn trừ (mẫu 01-3b/HT).

3.7 Hồ sơ hoàn thuế cho ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế

Các ngân hàng là đại lý hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh cần nộp:

  • Giấy đề nghị hoàn thuế (mẫu 01/HT);
  • Bảng kê chứng từ hoàn thuế cho khách xuất cảnh (mẫu 01-4/HT).

3.8 Hồ sơ hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/HT;
  • Bản sao quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền.

Xem thêm: Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ 2025

4. Thủ tục, quy trình hoàn thuế GTGT mới nhất

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng được xây dựng theo quy trình chuẩn, đảm bảo minh bạch và thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân khi đề nghị hoàn thuế. Mỗi bước trong quy trình từ lập hồ sơ, gửi đến cơ quan thuế đến xét duyệt và hoàn trả đều được quy định rõ ràng, giúp người nộp thuế dễ dàng theo dõi tiến trình và đảm bảo quyền lợi chính đáng.

Thủ tục, quy trình hoàn thuế GTGT mới nhất
Thủ tục, quy trình hoàn thuế GTGT mới nhất

Căn cứ vào Chương VIII của Luật Quản lý thuế năm 2019Chương V Thông tư 80/2021/TT-BTC, quá trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Doanh nghiệp hoặc tổ chức thuộc trường hợp được hoàn thuế cần lập bộ hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/HT ban hành kèm Thông tư 80;
  • Các giấy tờ liên quan tùy theo từng trường hợp hoàn thuế cụ thể (tham khảo chi tiết tại Mục 3 nêu trên, như hồ sơ đầu tư, xuất khẩu, viện trợ…).

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền

Người nộp thuế có thể lựa chọn một trong ba hình thức để gửi hồ sơ hoàn thuế:

  • Trực tiếp nộp tại bộ phận một cửa của cơ quan quản lý thuế;
  • Gửi qua bưu điện đến đúng địa chỉ cơ quan thuế đảm nhiệm quy trình hoàn thuế;
  • Gửi online thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (https://thuedientu.gdt.gov.vn).

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được bộ hồ sơ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra, phân loại và thông báo kết quả ban đầu cho người nộp thuế:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Cơ quan thuế ra thông báo chấp thuận và cung cấp thời hạn xử lý cụ thể.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót: Cơ quan thuế sẽ gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc giải trình.

Lưu ý rằng thời gian người nộp thuế thực hiện bổ sung sẽ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.

Trường hợp việc xử lý hồ sơ bị chậm trễ do lỗi từ phía cơ quan thuế, thì ngoài số tiền thuế được hoàn, người nộp thuế còn được tính thêm tiền lãi chậm trả, với mức 0,03%/ngày tính trên số thuế hoàn và số ngày chậm.

Bước 4: Nhận tiền hoàn thuế

Người nộp thuế sẽ nhận được khoản tiền hoàn thuế GTGT qua tài khoản ngân hàng theo thông tin đã cung cấp. Thời gian giải ngân cụ thể:

  • Không quá 06 ngày làm việc đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau
  • Không vượt quá 40 ngày làm việc với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế

5. Người nộp thuế gồm những ai theo Luật thuế?

Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế bao gồm tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu hàng hóa cũng thuộc đối tượng phải nộp thuế. Việc xác định đúng người nộp thuế giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

người nộp thuế gồm những ai theo luật thuế
người nộp thuế gồm những ai theo luật thuế

Theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  • Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là cơ sở kinh doanh).
  • Những tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là người nhập khẩu).
  • Tổ chức, cá nhân đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có phát sinh mua dịch vụ (kể cả trường hợp dịch vụ đi kèm hàng hóa) từ các tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc từ cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. Ngoài ra, bao gồm cả trường hợp các tổ chức trong nước mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động khảo sát, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu khí từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú và không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trừ các trường hợp được quy định tại khoản (4) và (5).
  • Các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại điện tử hoặc kinh doanh trên nền tảng số cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (gọi chung là nhà cung cấp nước ngoài). Trong đó bao gồm:
    • Tổ chức nước ngoài quản lý nền tảng số thực hiện việc khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài;
    • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số hoặc thương mại điện tử cũng phải thực hiện việc khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài.
  • Các tổ chức là đơn vị quản lý sàn thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng thanh toán sẽ có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế giá trị gia tăng phát sinh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên các nền tảng đó.

Chính phủ sẽ hướng dẫn cụ thể các nội dung tại khoản (1), (4), (5) nêu trên, đồng thời làm rõ nghĩa vụ nộp thuế trong các trường hợp nhà cung cấp nước ngoài bán dịch vụ cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế như quy định tại khoản (4).

6. Giải đáp một số thắc mắc về hoàn thuế GTGT

Trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT, không ít cá nhân và doanh nghiệp gặp phải những vướng mắc liên quan đến điều kiện, hồ sơ hay thời hạn xử lý. Việc giải đáp kịp thời các câu hỏi thường gặp sẽ góp phần hỗ trợ người nộp thuế hiểu rõ quy định, tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong quá trình hoàn thuế.

giải đáp một số thắc mắc về hoàn thuế gtgt
giải đáp một số thắc mắc về hoàn thuế gtgt

6.1 Doanh nghiệp chế xuất có được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) không?

Trả lời:
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là đối tượng hoạt động thuộc khu phi thuế quan, được xem là nằm ngoài phạm vi lãnh thổ thuế của Việt Nam. Do đó, các sản phẩm mà DNCX sản xuất để xuất khẩu không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chế xuất có hoạt động bán hàng vào nội địa, thì các sản phẩm này sẽ bị coi như hàng nhập khẩu và phải nộp thuế GTGT như các tổ chức nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam.

Vì DNCX không phải là đối tượng kê khai nộp thuế GTGT, họ cũng không được hoàn thuế hay khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua từ nội địa để phục vụ sản xuất kinh doanh. Nếu cho phép hoàn thuế hoặc áp dụng thuế suất 0% cho các giao dịch nội địa, điều này sẽ trái với quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.

Bên cạnh đó, điều này cũng gây ảnh hưởng bất lợi cho các nhà cung cấp nội địa – họ đã nộp thuế GTGT đầu vào nhưng không thể khấu trừ nếu bán hàng cho đối tượng không chịu thuế như DNCX.

6.2 Thuế GTGT vãng lai có được hoàn lại không?

Trong phần lớn các trường hợp, thuế GTGT nộp vãng lai sẽ không được hoàn. Đây là loại thuế phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện các hoạt động như xây dựng, lắp đặt, kinh doanh tại địa phương khác ngoài nơi đăng ký trụ sở chính, với tỷ lệ thuế suất phổ biến từ 1% đến 2% tính trên doanh thu.

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, Điều 11, Khoản 3: Số thuế GTGT nộp vãng lai tại địa phương khác không được tính vào số thuế được khấu trừ tại trụ sở chính, và cũng không đủ điều kiện để xin hoàn, vì mục đích của loại thuế này là để điều tiết nguồn thu ngân sách cho địa phương nơi có hoạt động phát sinh.

Ngoài ra, theo Luật Thuế GTGT số 13/2008, được sửa đổi bởi Luật số 31/2013/QH13 và Luật số 106/2016/QH13, thì chỉ các trường hợp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ (ví dụ: thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, hàng xuất khẩu…) mới được xem xét hoàn thuế – trong khi thuế vãng lai không thuộc nhóm này.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có trường hợp nộp sai hoặc nộp dư số thuế vãng lai, thì có thể thực hiện hồ sơ hoàn thuế theo Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

6.3 Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT được hoàn như thế nào?

Để quản lý chính xác các khoản thuế GTGT đã đề nghị hoàn và theo dõi tình trạng hoàn thuế, doanh nghiệp nên mở chi tiết các tài khoản phụ trong nhóm tài khoản 133 như sau:

  • TK 1331 – Dùng để hạch toán thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong kinh doanh, sản xuất
  • TK 1332 – Ghi nhận thuế GTGT đầu vào liên quan đến tài sản cố định mua sắm phục vụ cho hoạt động doanh nghiệp;
  • TK 1333 (mới) – Phản ánh số thuế GTGT đã lập hồ sơ xin hoàn:
    • Ghi nhận khi nộp hồ sơ xin hoàn thuế;
    • Số dư trên TK này thể hiện thuế đã đề nghị hoàn nhưng chưa có quyết định hoàn.
  • TK 1338 (mới) – Ghi nhận số thuế đã được cơ quan thuế quyết định hoàn nhưng chưa nhận được tiền:
    • Dùng để theo dõi tình trạng chờ xử lý thanh toán từ Kho bạc;
    • Khi nhận được tiền hoàn, ghi giảm TK 1338, tăng TK 112 (tiền gửi ngân hàng).

Ví dụ:
Công ty A lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT 50 triệu đồng:

  • Khi nộp hồ sơ: Ghi giảm TK 1331 (hoặc 1332), tăng TK 1333.
  • Khi có quyết định hoàn: Chuyển từ TK 1333 sang TK 1338.
  • Khi nhận tiền: Ghi giảm TK 1338, tăng TK 112.

Trên đây là những chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn về “hoàn thuế giá trị gia tăng là gì” mà AZTAX đã tổng hợp. Việc nắm vững khái niệm và quy trình hoàn thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về thủ tục hoặc cần hỗ trợ thực hiện hoàn thuế, đừng ngần ngại liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và đồng hành chi tiết!

Xem thêm: Hướng dẫn kế toán thuế GTGT chi tiết

Xem thêm: Quyết toán thuế GTGT? Hồ sơ và trường hợp cần quyết toán?

Xem thêm: Khấu trừ thuế là gì? Quy định khấu trừ thuế GTGT năm 2025

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon