Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT là mốc thời gian quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh các khoản phạt không đáng có. Việc nắm rõ thời hạn nộp thuế không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và dòng tiền. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành, cùng một số lưu ý quan trọng mà người nộp thuế cần ghi nhớ.
1. Thời hạn nộp thuế GTGT năm 2026

1.1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ khai thuế như sau:
| Hình thức khai thuế | Thời hạn nộp hồ sơ |
| Theo tháng | Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Theo từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật quy định phải khai, nộp trước khi được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. |
Ví dụ: Hồ sơ khai thuế GTGT tháng 7/2026 có hạn thông thường là ngày 20/8/2026. Hồ sơ khai thuế quý III/2026 có hạn thông thường là ngày 31/10/2026. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ theo quy định, thời hạn được xác định theo quy định về tính thời hạn.
1.2 Thời hạn nộp tiền thuế GTGT
Theo Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, người nộp thuế tự tính thuế phải nộp tiền chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Các trường hợp đặc thù được xác định như sau:
| Trường hợp | Thời hạn nộp tiền thuế GTGT | Ví dụ minh họa |
| Khai theo tháng | Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. | Thuế GTGT tháng 7/2026: hạn thông thường là 20/8/2026. |
| Khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. | Thuế GTGT quý III/2026: hạn thông thường là 31/10/2026. |
| Khai theo từng lần phát sinh | Theo thời hạn nộp hồ sơ của từng lần phát sinh, trừ trường hợp có quy định riêng. | Nếu nghĩa vụ thuế phát sinh ngày 15/7/2026, hạn thông thường là 25/7/2026, trước khi xét quy định về ngày nghỉ. |
| Cơ quan thuế tính thuế hoặc ban hành quyết định xử lý | Theo thời hạn ghi trên thông báo hoặc quyết định của cơ quan quản lý thuế. | Doanh nghiệp nhận quyết định truy thu phải căn cứ thời hạn ghi trong quyết định, không mặc nhiên cộng thêm 10 ngày. |
| Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp | Thời hạn nộp thuế là thời hạn của kỳ tính thuế có sai sót. | Phát hiện sai sót của quý IV/2025 trong năm 2026 thì phải xác định nghĩa vụ và tiền chậm nộp theo hạn của kỳ quý IV/2025, không lấy ngày nộp hồ sơ bổ sung làm hạn mới. |
Lưu ý: Đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Không áp dụng máy móc thời hạn khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
1.3 Gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP
Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho phép gia hạn nộp thuế GTGT đối với các kỳ tháng 5, 6, 7, 8, 9 và quý II, quý III năm 2026, áp dụng cho người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn. Chính sách không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Thời hạn nộp tiền sau gia hạn được xác định như sau:
| Kỳ tính thuế GTGT | Hạn nộp thông thường | Hạn nộp sau gia hạn |
| Tháng 5/2026 | 20/6/2026 | 20/11/2026 |
| Tháng 6/2026 | 20/7/2026 | 21/12/2026 |
| Tháng 7/2026 | 20/8/2026 | 21/12/2026 |
| Tháng 8/2026 | 20/9/2026 | 21/12/2026 |
| Tháng 9/2026 | 20/10/2026 | 21/12/2026 |
| Quý II/2026 | 31/7/2026 | 02/11/2026 |
| Quý III/2026 | 31/10/2026 | 30/12/2026 |
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải thuộc ngành, lĩnh vực hoặc nhóm đối tượng được quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ cũng được xem xét theo tiêu chí pháp luật tương ứng. Không phải mọi người nộp thuế GTGT đều tự động được gia hạn.
Lưu ý về khai bổ sung: Nếu hồ sơ khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp của kỳ được gia hạn và được gửi trước khi hết thời hạn gia hạn, số thuế tăng thêm được xem xét trong phạm vi gia hạn. Trường hợp gửi sau thời hạn gia hạn thì số tăng thêm không được gia hạn theo quy định này.
Lưu ý về hồ sơ: Người nộp thuế cần thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Việc gia hạn thời hạn nộp tiền thuế không đồng nghĩa với việc được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Xem thêm: Cách làm tờ khai thuế gtgt mẫu 01/GTGT năm 2026
Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng là gì? Những đối tượng áp dụng thuế GTGT
2. Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT là ai? Có phải tất cả các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đều phải nộp hay có trường hợp được miễn?

Theo Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP, đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT: Đây là những cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT cũng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
- Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mua dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Trường hợp này áp dụng cho cả dịch vụ riêng lẻ và dịch vụ đi kèm với hàng hóa. Khi tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam mua các dịch vụ này, họ có trách nhiệm nộp thuế GTGT thay cho bên cung cấp nước ngoài, trừ những trường hợp được miễn kê khai, tính thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 của Điều này.
3. Địa điểm nộp thuế giá trị gia tăng
Địa điểm nộp thuế giá trị gia tăng là một trong những yếu tố quan trọng nhưng lại thường bị doanh nghiệp và cá nhân bỏ sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Vậy doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT tại cơ quan nào? Có bắt buộc phải nộp tại nơi đăng ký kinh doanh hay không?

Căn cứ tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nơi nộp thuế như sau:
Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Do đó, người nộp thuế sẽ thực hiện việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi họ tiến hành sản xuất hoặc kinh doanh. Việc xác định địa điểm nộp thuế sẽ được thực hiện căn cứ vào hoạt động thực tế của người nộp thuế, sao cho phù hợp với các quy định đã nêu trên.
4. Mức tính tiền chậm nộp thuế
Theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019, nếu người nộp thuế nộp thuế quá hạn so với thời gian quy định, thời gian được gia hạn, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định của cơ quan thuế, họ phải chịu khoản tiền chậm nộp theo mức cụ thể như sau:
4.1 Mức tiền chậm nộp thuế
Tiền chậm nộp được tính với mức 0,03% mỗi ngày, áp dụng trên tổng số tiền thuế chưa nộp đúng hạn.
4.2 Cách tính thời gian chậm nộp thuế
Khoảng thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày sau ngày đến hạn nộp thuế cho đến ngày trước ngày thực tế nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Các khoản thuế bị áp dụng tính tiền chậm nộp có thể bao gồm:
- Số tiền thuế còn nợ
- Tiền thu hồi hoàn thuế sai
- Số thuế phát sinh thêm sau quyết toán
- Thuế bị cơ quan thuế ấn định
- Các khoản thuế chưa được chuyển đúng hạn
Xem thêm: Quyết toán thuế GTGT là gì? Hồ sơ và trường hợp cần quyết toán?
4.3 Trách nhiệm của người nộp thuế
Người nộp thuế có nghĩa vụ tự tính toán số tiền chậm nộp theo quy định và thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Nếu có số tiền thuế, tiền chậm nộp, hoặc tiền phạt đã nộp dư, việc xử lý sẽ được thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế.
4.4 Thông báo từ cơ quan thuế
Nếu quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, người nộp thuế vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo chính thức về:
- Số tiền thuế chưa nộp
- Khoản tiền phạt nếu có
- Tổng số ngày đã chậm nộp
Xem thêm: Hướng dẫn kế toán thuế GTGT chi tiết
5. Tổng hợp thời hạn nộp tờ khai thuế khác
Tổng hợp thời hạn nộp tờ khai thuế khác là thông tin mà nhiều kế toán và doanh nghiệp thường xuyên bỏ sót, dẫn đến việc bị xử phạt hành chính không đáng có. Liệu bạn đã thật sự nắm chắc các mốc thời gian quan trọng cho từng loại tờ khai thuế ngoài thuế GTGT, TNDN hay chưa?

5.1 Với các loại thuế có kỳ tính theo năm
Theo Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định rõ ràng cho từng loại thuế, cụ thể như sau:
(1) Đối với thuế khai theo tháng hoặc theo quý
- Khai và nộp thuế theo tháng: Hồ sơ khai thuế phải được nộp muộn nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo sau khi phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai và nộp thuế theo quý: Thời hạn chót là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo so với quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
(2) Đối với thuế có kỳ tính theo năm
- Hồ sơ quyết toán thuế năm: Phải nộp trước ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Hồ sơ khai thuế năm: Hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Nếu cá nhân tự quyết toán, thời hạn chót là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm dương lịch.
- Hồ sơ khai thuế khoán:
- Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán, hồ sơ phải được nộp chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước đó.
- Nếu hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động, hạn chót để nộp hồ sơ khai thuế khoán là 10 ngày tính từ thời điểm bắt đầu kinh doanh.
5.2 Với các loại thuế khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng đợt phát sinh.
5.3 Với trường hợp doanh nghiệp dừng hoạt động, dừng hợp đồng hoặc tái tổ chức doanh nghiệp
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp có thời hạn là ngày thứ 45 từ ngày xảy ra sự kiện.
5.4 Với hàng hóa xuất, nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại vị trí mà người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 4 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
Hàng hóa xuất khẩu bằng dịch vụ chuyển phát nhanh trong thời hạn 2 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
Hàng hóa nhập khẩu nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong khoảng 30 ngày từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
5.5 Với các khoản thu liên quan đến đất đai, phí trước ba, quản lý sử dụng tài sản công
Theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các khoản thu từ đất đai được quy định như sau:
Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
Đối với tổ chức:
- Khai thuế lần đầu: Hồ sơ khai thuế phải được nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Trong thời gian ổn định thuế: Nếu không có sự thay đổi về đối tượng nộp thuế hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, tổ chức không cần kê khai lại hàng năm.
- Khai khi có thay đổi: Nếu có sự thay đổi làm thay đổi số thuế phải nộp, tổ chức phải kê khai lại, với thời hạn trong vòng 30 ngày kể từ khi có thay đổi.
- Khai bổ sung: Nếu phát hiện sai sót trong hồ sơ đã nộp, tổ chức phải khai bổ sung theo quy định để điều chỉnh số thuế phải nộp.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Lần đầu kê khai: Phải nộp hồ sơ trong vòng 30 ngày tính từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Không kê khai lại hàng năm: Nếu không có sự thay đổi liên quan đến đối tượng nộp thuế hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế, hộ gia đình và cá nhân không cần khai lại.
- Khai khi có thay đổi yếu tố tính thuế: Trừ trường hợp thay đổi về giá đất theo quy định của UBND cấp tỉnh, hộ gia đình, cá nhân có thay đổi làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp phải kê khai trong 30 ngày kể từ khi phát sinh thay đổi.
- Khai bổ sung: Nếu phát hiện sai sót trong hồ sơ đã nộp, cá nhân/hộ gia đình phải thực hiện điều chỉnh theo Điều 47 Luật Quản lý thuế.
- Khai tổng hợp: Hạn nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
- Khai thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi về diện tích đất chịu thuế: Phải nộp hồ sơ trong 30 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc có thay đổi.
- Khai thuế năm đối với tổ chức:
- Hạn nộp là ngày cuối tháng đầu tiên năm dương lịch
- Đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần, tổ chức phải khai thuế trong 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng.
- Không cần kê khai lại hàng năm nếu không có thay đổi về diện tích chịu thuế.
Tiền Thuê Đất, Thuê Mặt Nước
- Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước có hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính:
- Thời hạn nộp hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.
- Nếu chưa có quyết định nhưng đã có hợp đồng thuê, thời hạn kê khai cũng là 30 ngày từ ngày ký hợp đồng.
- Trường hợp chưa có quyết định hoặc hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước:
- Hồ sơ khai thuế phải được nộp trong 30 ngày kể từ khi sử dụng đất vào mục đích thuộc diện phải thuê.
- Nếu có thay đổi về yếu tố tính thuế trong năm:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là 30 ngày từ ngày có văn bản ghi nhận thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu không có thay đổi về nghĩa vụ tài chính trong năm:
- Người nộp thuế không cần kê khai lại cho năm tiếp theo.
Tiền Sử Dụng Đất
- Trường hợp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông:
- Hồ sơ khai thuế phải nộp trong 30 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước.
- Xác định ngày phát sinh nghĩa vụ tài chính:
- Nếu là trường hợp Nhà nước giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế là ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.
- Nếu là công nhận quyền sử dụng đất, thời điểm được tính là khi Văn phòng Đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế.
- Trường hợp chậm chuyển hồ sơ hoặc chậm xác định nghĩa vụ thuế:
- Nếu Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan thuế chậm trễ trong quy trình xử lý hồ sơ, thời điểm tính thuế sẽ được xác định là ngày Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
6. Một số trường hợp cần lưu ý khi khai thuế
Một số trường hợp cần lưu ý khi khai thuế không chỉ đơn giản là những lỗi thường gặp mà đôi khi còn ẩn chứa những rủi ro pháp lý mà người nộp thuế vô tình bỏ qua. Liệu bạn đã nắm rõ những trường hợp đặc biệt dễ bị sai sót khi kê khai?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC), một số trường hợp không cần kê khai hay tính thuế GTGT bao gồm:
6.1 Các Khoản Thu Không Chịu Thuế GTGT
Khoản bồi thường, hỗ trợ và các khoản tài chính khác
Các tổ chức, cá nhân không cần kê khai thuế đối với khoản bồi thường bằng tiền, bao gồm:
- Tiền đền bù đất và tài sản gắn liền với đất khi bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước.
- Khoản hỗ trợ, tiền thưởng nhận được.
- Khoản thu tài chính phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền phát thải.
Lưu ý:
- Khi nhận các khoản này, doanh nghiệp lập chứng từ thu theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho bên khác, cần lập chứng từ chi hợp lệ.
- Nếu khoản bồi thường là hàng hóa hoặc dịch vụ, thì vẫn phải xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT.
6.2 Dịch Vụ Mua Từ Đối Tác Nước Ngoài Không Cư Trú Tại Việt Nam
Các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam khi sử dụng dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thì không cần thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT. Một số dịch vụ thuộc diện này gồm:
- Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế).
- Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại.
- Dịch vụ môi giới liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.
- Đào tạo và giáo dục nếu được thực hiện ngoài Việt Nam.
- Chia sẻ cước viễn thông quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc thuê đường truyền, băng tần vệ tinh từ nước ngoài.
6.3 Chuyển Nhượng Tài Sản Đối Với Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT
Nếu một tổ chức hoặc cá nhân không hoạt động kinh doanh nhưng bán tài sản thuộc sở hữu của mình thì không cần kê khai, nộp thuế GTGT.
6.4 Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư
Các dự án đầu tư được chuyển nhượng cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
6.5 Giao Dịch Sản Phẩm Nông, Lâm, Thủy Sản Giữa Doanh Nghiệp, Hợp Tác Xã
Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ trải qua công đoạn sơ chế thông thường khi được bán bởi doanh nghiệp/hợp tác xã cho doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính thuế GTGT.
Lưu ý:
- Nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức khác, thì áp dụng mức thuế suất 5%.
- Nếu hộ kinh doanh, cá nhân, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phải nộp 1% trên doanh thu.
6.6 Điều Chuyển Tài Sản Nội Bộ Doanh Nghiệp
Nếu doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định giữa các đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các cơ sở có cùng chủ sở hữu 100% vốn, thì không cần lập hóa đơn GTGT, kê khai hay nộp thuế.
Lưu ý:
- Nếu tài sản được điều chuyển nhưng có sự định giá lại hoặc điều chuyển đến đơn vị không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT thì vẫn phải xuất hóa đơn và nộp thuế theo quy định.
6.7 Một Số Trường Hợp Đặc Biệt Không Phải Nộp Thuế GTGT
Góp vốn bằng tài sản
- Khi tổ chức hoặc cá nhân góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp, thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
- Hồ sơ cần có:
- Biên bản góp vốn.
- Văn bản định giá tài sản góp vốn.
Điều chuyển tài sản nội bộ doanh nghiệp
Việc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp hoặc giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT.
Tuy nhiên, nếu điều chuyển giữa các đơn vị độc lập về tài chính, thì vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT.
Thu hộ, chi hộ không liên quan đến kinh doanh
Các khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
Hoạt động đại lý bán đúng giá
Các doanh nghiệp làm đại lý bán hàng theo giá cố định, chỉ hưởng hoa hồng không phải kê khai thuế GTGT đối với:
- Vé máy bay, vé tàu, vé xe.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Đại lý bảo hiểm.
Nhập khẩu hàng hóa bị trả lại
- Nếu một doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa đã từng xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại, thì không bị tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Khi bán lại hàng hóa đó trong nước, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT bình thường.
Các khoản tiền từ thu hộ, chi hộ cơ quan nhà nước:
- Các khoản thù lao nhận được từ việc thu hộ, chi hộ cơ quan nhà nước như:
- Thu bảo hiểm xã hội, y tế tự nguyện.
- Chi trả trợ cấp cho người có công, trợ cấp xã hội.
- Thu hộ thuế cho hộ kinh doanh cá thể.
- Các khoản thu hộ khác theo quy định pháp luật.
Các khoản này không thuộc diện chịu thuế GTGT.
7. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là một trong những chủ đề khiến không ít doanh nghiệp lo lắng, đặc biệt khi các quy định ngày càng siết chặt và mức phạt ngày càng nghiêm khắc. Bạn có chắc rằng doanh nghiệp mình đã kê khai, xuất hóa đơn và nộp thuế đúng quy định?

7.1 Hình thức xử phạt chính
a) Cảnh cáo
Hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với những hành vi vi phạm liên quan đến thủ tục thuế và hóa đơn nhưng ở mức độ nhẹ, không gây hậu quả nghiêm trọng, đồng thời có tình tiết giảm nhẹ. Những trường hợp đáp ứng điều kiện áp dụng hình thức này sẽ thực hiện theo quy định trong Nghị định.
b) Phạt tiền
- Đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định về hóa đơn, mức phạt tối đa là 100 triệu đồng.
- Đối với cá nhân vi phạm hành chính liên quan đến hóa đơn, mức phạt tối đa là 50 triệu đồng.
- Nếu tổ chức vi phạm về thủ tục thuế, số tiền phạt có thể lên đến 200 triệu đồng.
- Đối với cá nhân vi phạm thủ tục thuế, số tiền phạt tối đa là 100 triệu đồng.
- Trường hợp khai sai dẫn đến số thuế phải nộp bị thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, sẽ bị phạt 20% trên số thuế bị thiếu hoặc số thuế được miễn, giảm, hoàn vượt mức.
- Nếu vi phạm thuộc hành vi trốn thuế, mức phạt sẽ dao động từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.
- Những trường hợp vi phạm quy định về trích nộp ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 18 của Nghị định, số tiền phạt sẽ tương ứng với khoản tiền chưa được trích nộp theo quy định.
- Xử phạt bổ sung: Tạm dừng hoạt động in hóa đơn trong một thời gian nhất định.
7.2. Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
a) Hoàn thành nghĩa vụ thuế
Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm buộc phải nộp đủ số thuế còn thiếu, số tiền thuế đã được miễn, giảm hoặc hoàn vượt mức, cũng như số thuế trốn vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, phải thanh toán đầy đủ tiền chậm nộp phát sinh (nếu có).
b) Điều chỉnh số liệu kế toán thuế
Người vi phạm phải thực hiện điều chỉnh lại số lỗ và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển sang kỳ sau để phản ánh chính xác tình hình tài chính.
c) Cập nhật và bổ sung hồ sơ thuế
- Bổ sung thông tin vào hồ sơ đăng ký thuế.
- Khai báo lại và nộp bổ sung tài liệu cần thiết trong hồ sơ thuế.
- Hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế và các phụ lục kèm theo theo đúng quy định.
d) Hoàn thành thủ tục hóa đơn
- Thực hiện phát hành hóa đơn theo quy định.
- Lập hóa đơn hợp lệ trong những trường hợp có giao dịch nhưng chưa xuất hóa đơn đúng quy định.
- Hủy hoặc tiêu hủy hóa đơn và sản phẩm in không hợp lệ hoặc không còn giá trị sử dụng.
- Cung cấp và gửi đầy đủ báo cáo, thông báo về hóa đơn theo quy định.
- Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo đúng yêu cầu.
e) Xử lý lợi ích bất hợp pháp
Trường hợp thu lợi từ hành vi vi phạm hành chính, cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả toàn bộ số tiền thu lợi bất chính cho cơ quan có thẩm quyền.
7.3 Nguyên Tắc Xác Định Mức Phạt Tiền
a) Nguyên tắc áp dụng mức phạt đối với từng đối tượng
- Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1 và 2 Điều 19, cùng với các nội dung tại Chương III của Nghị định, là mức áp dụng cho tổ chức.
- Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh, mức phạt sẽ tương đương với mức áp dụng cho cá nhân.
b) Xử lý trong trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng
- Khi một người nộp thuế có cả tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng, thì mỗi tình tiết giảm nhẹ sẽ được trừ đi một tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc tương đương.
c) Giới hạn sử dụng tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng
- Nếu một tình tiết đã được dùng để xác định khung phạt tiền, thì không được tiếp tục sử dụng để tính mức tiền phạt cụ thể.
d) Cách xác định mức phạt tiền cụ thể
- Mức phạt đối với một hành vi vi phạm được lấy giá trị trung bình trong khung tiền phạt của hành vi đó.
- Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mỗi tình tiết giúp giảm 10% mức phạt trung bình, nhưng không thể thấp hơn mức tối thiểu của khung phạt.
- Nếu có tình tiết tăng nặng, mỗi tình tiết làm tăng 10% mức phạt trung bình, nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt.
Việc nắm rõ thời hạn nộp thuế GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn góp phần ổn định dòng tiền và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Trong bối cảnh quy định pháp luật ngày càng chặt chẽ, việc tuân thủ đúng thời gian nộp thuế là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động bền vững và minh bạch. Hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.
Xem thêm: Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Trường hợp nào được hoàn thuế
Xem thêm: Khấu trừ thuế là gì? Quy định khấu trừ thuế GTGT năm 2026











