Thuế suất thuế giá trị gia tăng là mức phần trăm được áp dụng để tính thuế trên giá trị hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Việc nắm rõ các mức thuế suất, quy định áp dụng và cách tính thuế GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật, mà còn tối ưu hiệu quả quản lý tài chính, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
1. Thuế GTGT là gì?
Thuế GTGT là tỷ lệ phần trăm được áp dụng để tính số thuế GTGT phải nộp trên mỗi đơn vị hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế.
Thuế GTGT (VAT – Value-Added Tax) là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở từng công đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng. Người tiêu dùng cuối cùng là bên chịu chi phí thuế này qua giá bán sản phẩm, dịch vụ.
2. Các mức thuế suất thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam hiện được chia thành ba nhóm thuế suất: 0%, 5% và 10%. Mỗi mức thuế suất được áp dụng tùy theo tính chất hàng hóa, dịch vụ và được quy định cụ thể tại ba điều khoản riêng biệt trong Thông tư, bao gồm: Điều 9 đối với mức 0%, Điều 10 áp dụng cho mức 5% và Điều 11 dành cho mức thuế suất phổ thông là 10%.

2.1 Mức thuế suất 0%
Theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC, thuế suất 0% được áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT đáp ứng điều kiện nhất định, cụ thể gồm:
2.1.1 Hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0%
Thuế suất 0% được áp dụng cho:
- Hàng hóa, dịch vụ được xuất khẩu;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt tại nước ngoài hoặc trong khu vực phi thuế quan;
- Dịch vụ vận tải quốc tế;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế GTGT nhưng khi xuất khẩu vẫn được hưởng thuế suất 0%, ngoại trừ các trường hợp nêu tại mục 1.2 dưới đây.
Khái niệm hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Là sản phẩm bán hoặc cung cấp cho khách hàng nước ngoài để sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung ứng cho đơn vị, cá nhân trong khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật.
(1) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Các sản phẩm xuất ra nước ngoài (kể cả ủy thác xuất khẩu).
- Hàng hóa tiêu thụ trong khu phi thuế quan hoặc tại cửa hàng miễn thuế.
- Giao hàng tại địa điểm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Vật tư/phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị của bên nước ngoài.
- Một số loại hàng hóa được xem là xuất khẩu như:
- Hàng gia công chuyển tiếp;
- Hàng xuất tại chỗ;
- Hàng bán tại triển lãm hoặc hội chợ ở nước ngoài.
(2) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- Dịch vụ trực tiếp cung cấp cho đối tượng nước ngoài hoặc khu phi thuế quan để sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng nước ngoài bao gồm người không cư trú tại Việt Nam và tổ chức có đăng ký hoạt động hợp pháp ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
Lưu ý: Nếu dịch vụ thực hiện cả trong và ngoài Việt Nam, chỉ phần giá trị thực hiện ở nước ngoài được hưởng thuế suất 0%, trừ trường hợp hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu.
(3) Vận tải quốc tế
Gồm các hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa theo tuyến quốc tế. Nếu hợp đồng vận chuyển quốc tế bao gồm chặng nội địa thì toàn bộ tuyến vẫn được xem là vận tải quốc tế.
(4) Dịch vụ ngành hàng không và hàng hải cung cấp cho tổ chức nước ngoài
- Hàng không: Gồm dịch vụ suất ăn, phục vụ sân bay, điều hành bay, an ninh soi chiếu, kéo đẩy tàu bay, dịch vụ hành lý, bảo vệ, kỹ thuật mặt đất, v.v.
- Hàng hải: Bao gồm dịch vụ hoa tiêu, cứu hộ, bốc xếp, vệ sinh hầm tàu, kiểm đếm, đăng kiểm, buộc cởi dây, v.v.
(5) Các trường hợp khác
- Thi công công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;
- Cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cho đơn vị nước ngoài;
- Hàng hóa không chịu thuế GTGT nhưng khi xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%, trừ trường hợp nêu tại mục 1.2.
Xem thêm: Đối tượng chịu thuế GTGT mới nhất năm 2025
Xem thêm: Các đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất ănm 2025
2.1.2 Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định những loại hàng hóa dịch vụ không được phép áp dụng mức thuế 0% gồm:
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
– Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
– Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Theo đó Một số loại hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng mức thuế suất 0% dù có liên quan đến hoạt động xuất khẩu hoặc đối tượng nước ngoài, bao gồm:
- Dịch vụ tái bảo hiểm cho nước ngoài;
- Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
- Chuyển nhượng vốn, đầu tư tài chính ra nước ngoài;
- Dịch vụ tài chính phái sinh;
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi;
- Sản phẩm là tài nguyên hoặc khoáng sản chưa chế biến; hoặc chế biến nhưng có chi phí tài nguyên và năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành;
- Rượu, bia, thuốc lá nhập khẩu sau đó tái xuất;
- Dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan;
- Xăng dầu bán cho xe của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
- Ô tô bán cho tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan;
- Một số dịch vụ như cho thuê mặt bằng, vận chuyển nội bộ, ăn uống, v.v.;
- Các dịch vụ tổ chức tại Việt Nam như: tổ chức biểu diễn, thể thao, hội nghị, du lịch, đào tạo, quảng cáo, thương mại điện tử,…
2.1.3 Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%
(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu
- Có hợp đồng bán hàng hoặc gia công, hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Có tờ khai hải quan theo đúng quy định.
Trường hợp giao hàng ngoài Việt Nam cần thêm:
- Chứng từ chứng minh địa điểm giao hàng ở nước ngoài (hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói…).
(2) Đối với dịch vụ xuất khẩu
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với đối tượng đủ điều kiện;
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
- Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển: Phải có thêm thủ tục nhập khẩu – sửa chữa – xuất khẩu hoàn chỉnh.
(3) Đối với vận tải quốc tế
- Có hợp đồng vận chuyển phù hợp pháp luật;
- Có chứng từ thanh toán hợp lệ, trường hợp cá nhân thanh toán thì cần có chứng từ thanh toán trực tiếp.
(4) Đối với dịch vụ hàng không, hàng hải
- Dịch vụ hàng không: Thực hiện trong sân bay quốc tế, có hợp đồng hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ, chứng từ thanh toán phù hợp;
- Dịch vụ hàng hải: Cung ứng tại cảng, có hợp đồng, chứng từ thanh toán từ tổ chức nước ngoài hoặc đại lý tàu biển.
2.2 Mức thuế suất 5%
Căn cứ Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 6, 7, 8 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 43/2021/TT-BTC, thuế suất các mặt hàng và dịch vụ sau đây được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 5%:
- Nước sạch sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt, ngoại trừ các sản phẩm nước đóng chai, nước bình hoặc nước giải khát áp dụng mức thuế suất 10% (xem thêm ở Mục 3 dưới đây).
- Quặng sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu và các chất kích thích sinh trưởng cho cây trồng và vật nuôi.
- Quặng như Apatít được dùng để sản xuất phân lân hay đất bùn làm phân vi sinh.
- Thuốc bảo vệ thực vật theo danh mục được Bộ NN&PTNT công bố và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác.
- Chất kích thích tăng trưởng dành cho cây trồng, vật nuôi.
- Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp như đào, đắp, nạo vét kênh, ao, mương; chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh; sơ chế, bảo quản nông sản (không bao gồm nạo vét kênh mương nội đồng – đối tượng không chịu thuế GTGT).
- Nông sản, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường (ví dụ: phơi, sấy, bóc vỏ, xay, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh hoặc hóa chất bảo quản) trong giai đoạn thương mại; ngoại trừ các trường hợp không cần kê khai, nộp thuế GTGT theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 219.
- Mủ cao su sơ chế (mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún…), nhựa thông sơ chế, và các loại dây, sợi chuyên dụng để đan lưới đánh cá.
- Thực phẩm tươi sống như thịt, cá, tôm, gia cầm… ở khâu thương mại chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế đơn giản; lâm sản chưa chế biến như tre, nứa, song, mây, nấm, nhựa cây… (trừ măng, gỗ và sản phẩm không chịu thuế GTGT).
- Đường và phụ phẩm từ sản xuất đường như gỉ đường, bã mía và bã bùn.
- Sản phẩm thủ công sử dụng nguyên liệu nông nghiệp: bao gồm các sản phẩm từ đay, cói, tre, nứa, chít, mây, vỏ dừa, bèo tây… như thảm, chiếu, chổi, dây thừng, rèm, mành, nón lá, đũa, bông sơ chế, giấy in báo…
- Thiết bị, dụng cụ y tế như máy chụp, soi, khám bệnh, máy mổ, ô tô cứu thương, bơm kim tiêm, dụng cụ y tế có giấy phép hoặc công bố tiêu chuẩn. Bao gồm cả bông, băng, thuốc chữa bệnh, sinh phẩm y tế, khẩu trang, găng tay, hóa chất xét nghiệm…
- Giáo cụ phục vụ giảng dạy và học tập: bao gồm bảng, thước, phấn, mô hình, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao: gồm triển lãm, biểu diễn (tuồng, chèo, cải lương, ca múa nhạc…), sản xuất và chiếu phim; ngoại trừ các khoản thu từ bán hàng hóa, cho thuê sân bãi.
- Sách và đồ chơi trẻ em: trừ các loại sách thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ khoa học và công nghệ: gồm nghiên cứu, sở hữu trí tuệ, đo lường, tư vấn, đào tạo… theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, không áp dụng cho trò chơi online hay dịch vụ giải trí Internet.
- Hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023.
2.3 Mức thuế suất 10%
2.3.1 Đối tượng áp dụng
Theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các mặt hàng chịu thuế suất 10%:
- Các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT;
- Đồng thời, không nằm trong phạm vi các đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi 0% hoặc 5% đã nêu tại phần trước.
Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị định 180/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025, mức thuế GTGT đối với phần lớn hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức 10% sẽ tạm thời được giảm xuống 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại, khoáng sản (trừ than), than cốc, xăng dầu tinh chế, sản phẩm hóa chất. Danh mục cụ thể được liệt kê tại Phụ lục I kèm theo Nghị định.
- Các hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá,… không được áp dụng giảm thuế. Xem chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định.
- Nhóm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin theo pháp luật chuyên ngành. Thông tin cụ thể được nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định.
2.3.2 Phạm vi áp dụng việc giảm thuế
- Mức thuế GTGT được giảm sẽ được áp dụng nhất quán tại tất cả các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công và phân phối.
- Riêng đối với than khai thác bán ra, bao gồm cả các trường hợp trải qua quá trình sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín trước khi bán, vẫn thuộc đối tượng được giảm thuế.
- Tuy nhiên, nếu sản phẩm than nằm trong Phụ lục I thì các khâu sau khai thác sẽ không được giảm thuế GTGT.
- Với các tập đoàn hoặc tổng công ty có quy trình khai thác khép kín và chỉ bán ra sau khi hoàn thiện toàn bộ quy trình, vẫn được áp dụng chính sách giảm thuế.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II và III, nếu đang thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng mức thuế suất 5%, thì không được hưởng chính sách giảm xuống 8% theo Nghị định này.
3. Cách tra mức thuế suất GTGT được áp dụng
Để xác định mức thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) phù hợp cho từng loại hàng hóa hoặc dịch vụ, người nộp thuế cần dựa trên ngành nghề kinh doanh cụ thể và so sánh với các danh mục quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Việc tra cứu này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp kê khai thuế đúng quy định mà còn giúp áp dụng chính xác các chính sách thuế hiện hành, đặc biệt là các mức thuế ưu đãi mới theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP. Xác định đúng mức thuế ngay từ đầu sẽ góp phần hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí thuế phải nộp.

Để xác định hàng hóa hoặc dịch vụ của bạn có được áp dụng mức thuế GTGT ưu đãi theo chính sách mới năm 2024, bạn có thể tiến hành theo quy trình sau:
Bước 1: Truy xuất và nhận diện mã ngành tương ứng với hàng hóa hoặc dịch vụ đang kinh doanh.
Bước 2: Đem mã ngành đó so sánh với các danh mục liệt kê trong Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp mã ngành có trong các phụ lục này, hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng không được hưởng ưu đãi thuế GTGT theo chính sách mới.
- Trường hợp mã ngành không nằm trong bất kỳ phụ lục nào, thì sản phẩm, dịch vụ đó sẽ được giảm thuế GTGT từ mức 10% còn 8%
4. Lưu ý đối với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
Mức thuế suất GTGT 5% và 10% quy định tại Mục 2 và Mục 3 sẽ được thực hiện thống nhất đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ ở tất cả các giai đoạn như nhập khẩu, sản xuất, gia công, phân phối hoặc bán lẻ.
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh phế liệu hoặc phế phẩm trong quá trình sản xuất, nếu được thu gom để sử dụng lại hoặc chế biến thành sản phẩm mới, thì khi bán ra sẽ áp dụng thuế suất GTGT theo loại sản phẩm thu được.

Ví dụ:
Ngành may mặc thông thường chịu thuế suất 10% ở mọi khâu. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thu hồi vải vụn để sản xuất thành đồ chơi trẻ em, thì sản phẩm đồ chơi này chỉ chịu thuế suất 5%, tương ứng với thuế suất của nhóm hàng hóa là đồ chơi trẻ em.
- Doanh nghiệp cung cấp nhiều loại hàng hóa và dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau cần:
- Tách riêng việc kê khai thuế theo từng mức thuế cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ.
- Trong trường hợp không thực hiện việc kê khai riêng, toàn bộ doanh thu liên quan sẽ phải tính thuế theo mức cao nhất trong các mức thuế suất GTGT hiện hành mà doanh nghiệp áp dụng.
- Nếu trong quá trình thực hiện, phát sinh vướng mắc giữa thuế suất GTGT trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và mức thuế áp dụng theo hướng dẫn, thì sẽ áp dụng mức thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng mức thuế giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước không đồng nhất, cơ quan thuế và hải quan tại địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý thống nhất trên toàn quốc.
5. Danh sách thuế suất thuế GTGT năm của một số ngành hàng phổ biến
Dưới đây sẽ tổng hợp các mức thuế GTGT thường gặp đối với một số lĩnh vực phổ biến, giúp người nộp thuế thuận tiện trong việc đối chiếu, tra cứu và tuân thủ đúng quy định thuế hiện hành.

Việc nắm rõ thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ là yếu tố then chốt trong hoạt động kế toán và kê khai thuế của doanh nghiệp. Mỗi nhóm ngành hàng có thể chịu mức thuế khác nhau tùy theo tính chất sử dụng, mức độ thiết yếu và quy định của pháp luật.
|
STT |
Ngành hàng / Dịch vụ | Mức thuế suất GTGT áp dụng |
| 1 | Ngành xây dựng | 8% |
| 2 | Dịch vụ lưu trú – khách sạn | 8% |
| 3 | Mặt hàng rượu | 10% |
| 4 | Hoạt động gia công hàng hóa |
0%: Gia công cho xuất khẩu 5%: Gia công hàng nội địa 10%: Trường hợp khác |
| 5 | Dịch vụ tư vấn các lĩnh vực | 10% |
| 6 | Gạo | 0% |
| 7 | Dịch vụ đào tạo, giáo dục | Không thuộc diện chịu thuế |
| 8 | Gia công sản phẩm may mặc | 8% |
| 9 | Dịch vụ truyền thông – quảng cáo | 8% |
| 10 | Hàng hóa nhập khẩu |
10%: Đa số hàng hóa 8%: Một số hàng được giảm thuế 5%: Một số ít trường hợp đặc biệt |
| 11 | Vàng bạc và đá quý | 10% |
| 12 | Gỗ khai thác từ rừng trồng | 10% |
| 13 | Khẩu trang y tế | 5% |
| 14 | Hàng hóa xuất khẩu | 0% |
| 15 | Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất | Không chịu thuế GTGT |
| 16 | Cước vận tải quốc tế | 0% |
| 17 | Vận chuyển hàng hóa |
3%: Trong nước 0%: Quốc tế bằng phương tiện Việt Nam |
| 18 | Dịch vụ tổ chức tour, du lịch | 10% |
| 19 | Nước sinh hoạt sử dụng trong dân cư | 5% |
| 20 | Phần mềm vi tính và sản phẩm phần mềm | Không chịu thuế |
| 21 | Sản phẩm cát | 10% |
| 22 | Dịch vụ lưu trú | 10% |
| 23 | Mặt hàng muối | 10% |
| 24 | Hàng may mặc bán ra thị trường nội địa | 10% |
| 25 | Thuốc bảo vệ cây trồng (thuốc trừ sâu, diệt cỏ…) | Không chịu thuế GTGT |
6. Những lưu ý khi Luật Thuế GTGT được áp dụng từ 01/07/2025
Từ ngày 01/07/2025, Luật Thuế Giá trị gia tăng phiên bản mới sẽ chính thức được triển khai, mang theo nhiều chuyển biến đáng kể về mặt chính sách thuế. Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần chủ động rà soát hoạt động kế toán, kiểm tra lại danh mục hàng hóa – dịch vụ liên quan đến nghĩa vụ thuế, đồng thời cập nhật thông tin về thuế suất và điều kiện khấu trừ theo quy định mới.
Những thay đổi về thủ tục, biểu mẫu và cơ chế áp dụng ưu đãi thuế cũng cần được nắm vững nhằm hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình kê khai và quyết toán. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng từ sớm sẽ giúp các đơn vị vận hành ổn định, tuân thủ pháp luật và tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ hiện hành.

Luật Thuế giá trị gia tăng ban hành năm 2024, gồm 4 chương với tổng cộng 18 điều, sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Ngoài việc duy trì các quy định cơ bản của luật hiện hành, luật mới cũng mang đến nhiều điểm thay đổi quan trọng mà người nộp thuế cần đặc biệt chú ý:
- Bổ sung thêm các quy định cụ thể về đối tượng phải nộp thuế.
- Điều chỉnh và loại bỏ một số nội dung liên quan đến nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Có sự thay đổi trong cách xác định giá tính thuế, bổ sung quy định mới phù hợp thực tiễn.
- Thuế suất GTGT được quy định rõ ràng và chi tiết hơn.
- Điều chỉnh lại các quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào để đảm bảo tính minh bạch, dễ áp dụng.
- Hoàn thiện quy định về hoàn thuế GTGT, giúp xử lý linh hoạt các tình huống phát sinh thực tế, hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Trong năm 2025, người nộp thuế cần chú trọng đến các quy định về giảm thuế theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP. Đồng thời, từ thời điểm ngày 01/07/2025, Luật Thuế GTGT 2024 sẽ có hiệu lực thi hành, vì vậy cần cập nhật kịp thời các thay đổi, nội dung bổ sung và điều chỉnh mới để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Hiểu đúng và áp dụng chính xác thuế suất thuế giá trị gia tăng không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tránh được rủi ro khi quyết toán thuế. AZTAX khuyến khích các doanh nghiệp cập nhật thường xuyên quy định thuế để đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn minh bạch, hợp pháp. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.
Xem thêm: Phương pháp tính thuế GTGT




