Các đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất 2026

Các đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất 2026

Đối tượng không chịu thuế GTGT là một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp, kế toán và cá nhân kinh doanh đặc biệt quan tâm nhằm tránh những thiếu sót không đáng có. Việc hiểu rõ các nhóm hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài phạm vi chịu thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí hiệu quả. Trong bài viết này, hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết các quy định liên quan và cập nhật mới nhất về thuế GTGT.

1. Các đối tượng không chịu thuế GTGT năm 2026

Những Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT Theo Quy Định
Những Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT Theo Quy Định

Đối tượng không chịu thuế GTGT là những hàng hóa, dịch vụ được pháp luật quy định không thuộc diện tính thuế giá trị gia tăng. Từ năm 2026, việc xác định các đối tượng này cần căn cứ vào Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), các quy định sửa đổi, bổ sung và văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực.Các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT chủ yếu gồm:

  • Sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến: Sản phẩm do tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu, nếu chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mua bán các sản phẩm này, cần phân biệt trường hợp không chịu thuế với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định riêng.
  • Sản phẩm giống cây trồng, vật nuôi: Bao gồm cây giống, hạt giống, con giống, trứng giống, phôi, tinh và vật liệu di truyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Một số dịch vụ như tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh mương nội đồng; thu hoạch sản phẩm nông nghiệp thuộc diện không chịu thuế khi đáp ứng điều kiện luật định.
  • Sản phẩm muối: Muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh và muối i-ốt có thành phần chính là NaCl.
  • Nhà ở thuộc tài sản công bán cho người đang thuê: Hoạt động bán nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Chuyển quyền sử dụng đất: Phần giá trị quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với giao dịch bất động sản có cả nhà, công trình xây dựng, cần xác định riêng phần giá trị đất theo quy định.
  • Một số dịch vụ bảo hiểm: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu thuyền và các dịch vụ bảo hiểm khác được pháp luật quy định.
  • Dịch vụ tài chính, ngân hàng và chứng khoán: Một số hoạt động cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng chứng khoán, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ tài chính phái sinh thuộc diện không chịu thuế theo phạm vi luật định.
  • Dịch vụ y tế, thú y: Khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật và các dịch vụ y tế, thú y được quy định.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập: Các dịch vụ thuộc chương trình công ích, phổ cập theo quy định của Nhà nước.
  • Dịch vụ công ích xã hội: Duy trì, chăm sóc vườn thú, công viên, cây xanh, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ và một số dịch vụ công ích khác theo quy định.
  • Công trình xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo: Áp dụng đối với các công trình thuộc phạm vi và điều kiện được pháp luật quy định.
  • Dịch vụ giáo dục, đào tạo: Hoạt động dạy học, dạy nghề và các dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc diện không chịu thuế theo quy định.
  • Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Các hoạt động phát sóng đáp ứng điều kiện về nguồn kinh phí theo quy định.
  • Một số loại sách, báo và ấn phẩm: Bao gồm sách giáo khoa, giáo trình, sách pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, báo, tạp chí và các ấn phẩm khác thuộc danh mục không chịu thuế.
  • Vận chuyển hành khách công cộng: Vận chuyển bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến và điều kiện được pháp luật quy định.
  • Một số máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu chuyên dùng: Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động dầu khí hoặc các mục đích đặc thù khác theo quy định.
  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh: Các hàng hóa thuộc danh mục và điều kiện do pháp luật quy định.
  • Một số hàng hóa nhập khẩu đặc biệt: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng trong định mức; hàng hóa phục vụ ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; hành lý miễn thuế và các trường hợp khác theo quy định.
  • Hàng hóa, dịch vụ phục vụ viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại: Áp dụng đối với các giao dịch đáp ứng điều kiện về đối tượng nhận viện trợ và mục đích sử dụng.
  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất: Bao gồm một số hoạt động mua bán hàng hóa với nước ngoài, khu phi thuế quan và hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu theo quy định.
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và phần mềm: Các hoạt động thuộc phạm vi không chịu thuế theo quy định của pháp luật về công nghệ, sở hữu trí tuệ và công nghệ thông tin.
  • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác: Vàng nguyên liệu ở khâu nhập khẩu thuộc trường hợp không chịu thuế theo quy định.
  • Một số sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản: Việc xác định đối tượng không chịu thuế phải căn cứ vào loại tài nguyên, mức độ chế biến và các điều kiện cụ thể theo pháp luật hiện hành.
  • Sản phẩm, dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật: Một số sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể, dụng cụ chỉnh hình, xe lăn và thiết bị chuyên dùng phục vụ người khuyết tật.
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu nhỏ: Từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu thuộc diện không chịu thuế GTGT được nâng lên 500 triệu đồng/năm theo Luật Thuế GTGT 2024, thay cho mức 100 triệu đồng/năm trước đây.

Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng là gì? Những đối tượng áp dụng thuế GTGT

2. Đối tượng không chịu thuế GTGT có cần kê khai không?

Mặc dù một số đối tượng và hoạt động không thuộc diện chịu thuế GTGT, nhưng liệu họ có cần thực hiện kê khai thuế hay không vẫn là câu hỏi quan trọng. Các quy định về kê khai thuế đối với những đối tượng này có thể khác nhau tùy theo hoàn cảnh và yêu cầu của cơ quan thuế. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về việc kê khai thuế GTGT đối với những đối tượng không phải chịu thuế, giúp bạn hiểu rõ hơn về các nghĩa vụ thuế của mình.

Đối tượng không chịu thuế GTGT có cần kê khai không?
Đối tượng không chịu thuế GTGT có cần kê khai không?

Theo nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế

Ngoài ra, Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 Tổng cục Thuế có hướng dẫn một số trường hợp khác như sau:

  • Một số tình huống khác

a) Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định:

“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế chỉ sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp nếu phát sinh bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (ví dụ: thanh lý tài sản,…) thì người nộp thuế sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế và nộp thuế theo quy định

Mặc dù không thuộc diện chịu thuế GTGT, các doanh nghiệp và tổ chức thường không bắt buộc phải kê khai thuế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc kê khai vẫn nên thực hiện để đảm bảo tính minh bạch về doanh thu, chứng từ và tuân thủ quy định thuế. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp kinh doanh cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế:
  • Cần kê khai để phân tách rõ ràng từng loại doanh thu.
  • Giúp xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hợp lệ.
  • Hạch toán riêng từng khoản để tránh nhầm lẫn khi kê khai thuế.
  • Trường hợp có hóa đơn đầu vào chịu thuế GTGT nhưng hàng hóa/dịch vụ đầu ra không chịu thuế:
  • Việc kê khai giúp xác định chính xác thuế GTGT đầu vào có thể được khấu trừ.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
  • Dù không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp vẫn phải kê khai để đảm bảo hợp lệ về doanh thu và giao dịch.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:
  • Kê khai để cơ quan thuế theo dõi hoạt động giao dịch xuyên biên giới.
  • Hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế theo điều ước quốc tế:
  • Việc kê khai đảm bảo đối tượng miễn thuế được hưởng đúng ưu đãi theo quy định.

Nhìn chung, kê khai đối với các trường hợp này giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, hạn chế thất thu thuế và đảm bảo chính sách miễn thuế được thực hiện đúng quy định.

Ví dụ cụ thể về đối tượng không chịu thuế GTGT cần kê khai:

Giả sử, một công ty sản xuất và bán giống cây trồng, sản phẩm này không chịu thuế GTGT theo quy định. Tuy nhiên, công ty cũng cung cấp dịch vụ sửa chữa máy móc và bán một số thiết bị phục vụ sản xuất có chịu thuế GTGT. Mặc dù hoạt động chính của công ty không phải chịu thuế GTGT, nhưng để phân tách rõ ràng giữa các loại doanh thu, công ty vẫn cần phải kê khai thuế GTGT để xác định thuế đầu vào được khấu trừ hợp lệ từ các giao dịch liên quan đến hàng hóa và dịch vụ chịu thuế.

Cụ thể:

  1. Kê khai thuế GTGT theo từng loại doanh thu: Công ty phải khai báo rõ ràng doanh thu từ hoạt động không chịu thuế và doanh thu từ hoạt động chịu thuế để đảm bảo phân biệt chính xác, đồng thời giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm tra và đối chiếu.
  2. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Công ty đã trả thuế GTGT khi mua thiết bị phục vụ sản xuất, dù là doanh thu không chịu thuế GTGT, nhưng vẫn có thể được khấu trừ thuế đầu vào từ các hóa đơn mua sắm thiết bị.
  3. Hạch toán riêng biệt: Công ty cần hạch toán riêng biệt giữa các khoản thu nhập từ hoạt động chịu thuế và không chịu thuế để tránh nhầm lẫn và thực hiện kê khai đúng quy định.

Như vậy, dù không phải tất cả các hoạt động của công ty chịu thuế GTGT, việc kê khai thuế vẫn là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

3. Đối tượng không cần thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT

Không phải tất cả cá nhân, tổ chức đều phải kê khai và nộp thuế GTGT. Pháp luật hiện hành đã quy định rõ một số đối tượng được miễn thực hiện nghĩa vụ này nhằm giảm thủ tục hành chính và hỗ trợ hoạt động kinh doanh đặc thù. Vậy những ai thuộc diện này và điều kiện áp dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây.

Đối tượng không cần thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT là gì?
Đối tượng không cần thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT là gì?

Những đối tượng không bắt buộc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  • Không phát sinh giao dịch hàng hóa, dịch vụ: Chỉ là luồng tiền chuyển từ bên này sang bên khác, không có yếu tố tiêu dùng.
  • Chỉ có sự luân chuyển tài sản, không có dòng tiền: Bản chất không phải là hoạt động bán hàng.
  • Hàng hóa, dịch vụ chỉ luân chuyển nội bộ: Không hình thành giao dịch thương mại thực sự.
  • Giao dịch mang tính chất cho vay, mượn, hoàn trả: Không phát sinh nghiệp vụ mua bán thực tế.
  • Không thuộc diện nộp thuế theo quy định: Do không đáp ứng điều kiện đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Tiêu dùng diễn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam: Không thỏa mãn nguyên tắc điểm đến của thuế GTGT.
  • Sản phẩm từ nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến: Hoặc chỉ trải qua sơ chế đơn giản, chưa hình thành sản phẩm khác.

4. Những câu hỏi liên quan đến đối tượng không phải chịu thuế GTGT

4.1. Đối tượng không chịu thuế GTGT có bắt buộc phải kê khai hay không?

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc kê khai thuế GTGT đối với các đối tượng không phải chịu thuế sẽ có những quy định cụ thể như sau:

  • Nếu doanh nghiệp chỉ kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế GTGT thì không cần thực hiện kê khai hoặc nộp thuế GTGT.
  • Đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì vẫn phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế GTGT.

4.2. Đối tượng nào không cần kê khai, nộp thuế GTGT?

Các đối tượng dưới đây sẽ không phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT:

  • Những giao dịch chỉ liên quan đến dòng tiền chuyển từ bên này sang bên kia mà không có hàng hóa, dịch vụ đối ứng, do đó không có tiêu dùng.
  • Những giao dịch chỉ liên quan đến tài sản luân chuyển mà không có dòng tiền, do đó không nằm trong nghiệp vụ bán hàng.
  • Những trường hợp luân chuyển hàng hóa nội bộ, không phải giao dịch mua bán.
  • Khi có sự luân chuyển hàng hóa nhưng chỉ là cho vay, mượn, hoàn trả, không phải là giao dịch mua bán.
  • Các đối tượng không đáp ứng điều kiện về việc nộp thuế GTGT.
  • Các giao dịch có liên quan đến tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, không đáp ứng nguyên tắc “điểm đến”.
  • Các sản phẩm nông sản như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế đơn giản.

Đối tượng không chịu thuế GTGT là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc nắm rõ các đối tượng này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí. Để hiểu rõ hơn về những đối tượng miễn thuế GTGT và các quy định liên quan, đừng ngần ngại liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ chuyên sâu!

Xem thêm: Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ 2026

Xem thêm: Phương pháp tính thuế GTGT

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon