Hệ số lương là gì? Cách tính lương cơ bản theo hệ số lương 2025

Hệ số lương là gì? Cách tính lương cơ bản theo hệ số lương 2024

Trong lĩnh vực lao động – tiền lương, hệ số lương là gì là câu hỏi nhiều người quan tâm khi muốn hiểu rõ cách tính thu nhập và quyền lợi của mình. Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định mức lương thực nhận, gắn liền với thang bảng lương của từng doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước. Việc nắm rõ hệ số lương giúp người lao động chủ động hơn trong đàm phán và hoạch định tài chính cá nhân. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn giải đáp khái niệm này một cách dễ hiểu và sát với thực tế áp dụng.

1. Hệ số lương là gì?

Hệ số lương là chỉ số thể hiện sự chêch lệch về mức thu nhập giữa các vị trí và cấp bậc công việc, được xây dựng dựa trên các yếu tố như trình độ chuyên môn, bằng cấp hay mức độ quan trọng của chức danh. Chỉ số này thường được sử dụng để xác định mức lương của cán bộ, công chức nhà nước và cũng có thể được áp dụng làm cơ sở tính lương cơ bản, phụ cấp và những chế độ liên quan trong doanh nghiệp.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; lực lượng vũ trang; công an nhân dân hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập, hệ số lương được chia theo từng nhóm và từng bậc khác nhau. Ở mỗi nhóm, bậc lương càng cao thì mức hệ số lương càng lớn, thể hiện trách nhiệm và năng lực chuyên môn cao hơn của người lao động.

Hệ số lương giữ vai trò rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức. Chỉ số này được Nhà nước ban hành và điều chỉnh theo từng giai đoạn nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và định hướng phát triển của từng thời kỳ.

Hệ số lương là gì?
Hệ số lương là gì?

Xem thêm: Ngạch lương là gì?

2. Cách tính lương cơ bản theo hệ số lương mới nhất 2025

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/5/2013, từ ngày 01/7/2013 toàn bộ doanh nghiệp trên cả nước bao gồm khu vực nhà nước và ngoài nhà nước đều phải áp dụng thống nhất nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của pháp luật.

Đối với công chức và viên chức, tiền lương được xác định theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP với công thức:

Tiền lương hiện hưởng = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng

Trong công thức này:

  • Mức lương cơ sở là mức thu nhập tối thiểu người lao động được hưởng khi làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Con số này sẽ được Nhà nước điều chỉnh định kỳ dựa trên tình hình kinh tế – xã hội từng giai đoạn.
  • Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở được ấn định là 1.800.000 đồng/tháng, theo Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Hệ số lương hiện hưởng thể hiện mức chênh lệch thu nhập giữa các chức danh, cấp bậc, tương ứng với trình độ, chuyên môn và vị trí công việc. Hệ số này được phân nhóm và quy định trong các phụ lục ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mỗi nhóm công chức – viên chức sẽ có hệ số riêng biệt.

Ví dụ:

  • Công chức loại A1 có hệ số lương khởi điểm Bậc 1 là 2,34.
  • Công chức loại A0 có hệ số lương khởi điểm Bậc 1 là 2,1.
  • Công chức loại B có hệ số lương khởi điểm Bậc 1 là 1,86.

Như vậy, để tính tiền lương theo hệ số, bạn chỉ cần lấy mức lương cơ sở nhân với mức hệ số lương tương ứng. Ví dụ, nếu bạn thuộc nhóm công chức loại A1 và hưởng hệ số 2,34 thì:

Tiền lương hiện hưởng = 2.340.000 × 2,34 = 5.475.600 đồng/tháng

3. Bảng lương công chức, viên chức mới nhất 2025

So sánh hệ số lương cơ bản năm 2024 và 2025 cho thấy hệ số lương theo ngạch, bậc của công chức và viên chức không thay đổi, nhưng mức lương cơ sở là yếu tố tạo nên sự khác biệt. Dưới đây là bảng bậc lương và hệ số lương cơ bản 2025 áp dụng cho công chức và viên chức kể từ ngày 01/07/2024, được tính theo mức lương cơ sở mới là 2.340.000 đồng/tháng.

Bảng lương công chức và viên chức từ 01/07/2024 (Đơn vị: VNĐ/tháng)

CHUYÊN GIA CAO CẤP

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Bậc 1

8,80

20.592.000

Bậc 2

9,40

21.996.000

Bậc 3

10,00

23.400.000

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LOẠI A3

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Công chức, Viên chức – Nhóm A3.1

Bậc 1

6,20

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8,00

18.720.000

Công chức, Viên chức  – Nhóm A3.2

Bậc 1

5,75

13.455.000

Bậc 2

6,11

14.297.400

Bậc 3

6,47

15.139.800

Bậc 4

6,83

15.982.200

Bậc 5

7,19

16.824.600

Bậc 6

7,55

17.667.000

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LOẠI A2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Công chức, Viên chức Nhóm A2.1

Bậc 1

4,40

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,10

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

Công chức, viên chức Nhóm A2.2

Bậc 1

4,00

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,70

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LOẠI A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,00

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

CÔNG CHỨC LOẠI A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Bậc 1 2,1 4.914.000
Bậc 2 2,41 5.639.400
Bậc 3 2,72 6.364.800
Bậc 4 3,03 7.090.200
Bậc 5 3,34 7.815.600
Bậc 6 3,65 8.541.000
Bậc 7 3,96 9.266.400
Bậc 8 4,27 9.991.800
Bậc 9 4,58 10.717.200
Bậc 10 4,89 11.442.600

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LOẠI B

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Bậc 1

1,86

4.352.400

Bậc 2

2,06

4.820.400

Bậc 3

2,26

5.288.400

Bậc 4

2,46

5.756.400

Bậc 5

2,66

6.224.400

Bậc 6

2,86

6.692.400

Bậc 7

3,06

7.160.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,46

8.096.400

Bậc 10

3,66

8.564.400

Bậc 11

3,86

9.032.400

Bậc 12

4,06

9.500.400

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LOẠI C

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2024

Công chức, Viên chức Nhóm C1

Bậc 1

1,65

3.861.000

Bậc 2

1,83

4.282.200

Bậc 3

2,01

4.703.400

Bậc 4

2,19

5.124.600

Bậc 5

2,37

5.545.800

Bậc 6

2,55

5.967.000

Bậc 7

2,73

6.388.200

Bậc 8

2,91

6.809.400

Bậc 9

3,09

7.230.600

Bậc 10

3,27

7.651.800

Bậc 11

3,45

8.073.000

Bậc 12

3,63

8.494.200

Công chức Nhóm C2

Bậc 1

1,50

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

Bậc 3

1,86

4.352.400

Bậc 4

2,04

4.773.600

Bậc 5

2,22

5.194.800

Bậc 6

2,40

5.616.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

Bậc 8

2,76

6.458.400

Bậc 9

2,94

6.879.600

Bậc 10

3,12

7.300.800

Bậc 11

3,30

7.722.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

Viên chức Nhóm C2

Bậc 1

2,00

4.680.000

Bậc 2

2,18

5.101.200

Bậc 3

2,36

5.522.400

Bậc 4

2,54

5.943.600

Bậc 5

2,72

6.364.800

Bậc 6

2,90

6.786.000

Bậc 7

3,08

7.207.200

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,44

8.049.600

Bậc 10

3,62

8.470.800

Bậc 11

3,80

8.892.000

Bậc 12

3,98

9.313.200

Công chức nhóm C3

Bậc 1

1,35

3.159.000

Bậc 2

1,53

3.580.200

Bậc 3

1,71

4.001.400

Bậc 4

1,89

4.422.600

Bậc 5

2,07

4.843.800

Bậc 6

2,25

5.265.000

Bậc 7

2,43

5.686.200

Bậc 8

2,61

6.107.400

Bậc 9

2,79

6.528.600

Bậc 10

2,97

6.949.800

Bậc 11

3,15

7.371.000

Bậc 12

3,33

7.792.200

Viên chức Nhóm C3

Bậc 1

1,50

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

Bậc 3

1,86

4.352.400

Bậc 4

2,04

4.773.600

Bậc 5

2,22

5.194.800

Bậc 6

2,40

5.616.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

Bậc 8

2,76

6.458.400

Bậc 9

2,94

6.879.600

Bậc 10

3,12

7.300.800

Bậc 11

3,30

7.722.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

4. Một số điều cần lưu ý khi tính hệ số lương

Khi tính hệ số lương, người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ quy định hiện hành cũng như các yếu tố ảnh hưởng để đảm bảo mức lương phản ánh đúng năng lực, vị trí và quyền lợi. Việc hiểu đúng cách tính không chỉ giúp tránh sai sót mà còn tạo cơ sở minh bạch cho quá trình trả lương và đàm phán thu nhập.

mot so dieu can luu y khi tinh he so luong
Một số điều cần lưu ý khi tính hệ số lương

Về cách tính hệ số lương cần lưu ý một số điều sau đây để đảm bảo tính công bằng và chính xác cho người lao động:

  • Cơ sở tính lương: Xác định cơ sở tính lương, ví dụ: theo giờ, theo tháng, theo năm,…
  • Xem xét yếu tố tăng lương: Dựa trên hiệu suất làm việc, vị trí, trình độ, kỹ năng,… của người lao động.
  • Các khoản phụ cấp: Căn cứ theo Luật Lao Động 2019, doanh nghiệp phải kèm thêm các khoản phụ cấp như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên hay phụ cấp công tác,… trong hợp đồng lao động.

Lưu ý rằng, các yếu tố trên chỉ mang tính chất tổng quan. Quá trình tính toán hệ số lương có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng công ty và ngành nghề cụ thể.

Xem thêm: Bậc lương là gì?

5. Việc bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương sẽ được thực hiện khi nào?

Tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, các yếu tố cụ thể đã được xác định để thiết kế bảng lương mới. Thay vì sử dụng mức lương cơ sở và hệ số lương hiện tại, bảng lương mới được thiết kế với mức lương cơ bản là số tiền cụ thể.

Hơn nữa, chế độ hợp đồng lao động được thống nhất theo quy định của Bộ luật Lao động không áp dụng bảng lương công chức, viên chức cho những người làm công việc thừa hành, phục vụ.

Việc bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương sẽ được thực hiện khi nào?
Việc bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương sẽ được thực hiện khi nào?

Ngoài ra, mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức được xác định không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. Quan hệ tiền lương được mở rộng để xác định mức tiền lương cụ thể, tiếp cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp.

Trong bối cảnh này, Chủ tịch Quốc hội đã nhấn mạnh rằng việc thực hiện cải cách tiền lương một cách căn bản trong năm 2024 với gợi ý áp dụng từ ngày 01/7/2024 nếu không có thay đổi. Điều này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc tối ưu hóa hệ thống tiền lương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công bằng và bền vững trong lĩnh vực lao động và công bằng xã hội.

6. Tại sao phải bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương theo Nghị quyết 27?

Trong Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, được đưa ra đánh giá rằng chính sách tiền lương trong khu vực công đang gặp phải nhiều khó khăn với hệ thống bảng lương chưa phản ánh đúng vị trí công việc, chức danh và trách nhiệm lãnh đạo. Hệ thống này cũng bị đánh giá là quá trọng tâm vào việc bình quân hóa mức lương, không đảm bảo cuộc sống và không khích lệ sự phát triển của nhân tài, đồng thời không tạo ra động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của người lao động.

Quy định mức lương cơ sở kèm theo hệ số được cho là không phản ánh đúng giá trị thực của tiền lương tạo ra sự mơ hồ và không minh bạch trong việc xác định mức lương công bằng và hợp lý.

Tại sao phải bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương theo nghị quyết 27
Tại sao phải bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương theo nghị quyết 27

7. Những yếu tố ảnh hưởng đến hệ số lương cơ bản của nhân viên

Hệ số lương cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức lương thực tế mà người lao động nhận được. Tuy nhiên, đây không phải là con số ngẫu nhiên do nhà tuyển dụng đề ra, mà được quyết định bởi một số yếu tố tác động cụ thể.

Hiểu rõ những yếu tố này giúp ích cho cả người lao động và nhà tuyển dụng trong quá trình đàm phán và thống nhất mức lương hợp lý cho đôi bên.

Dưới đây là những yếu tố phổ biến ảnh hưởng đến các bậc hệ số lương cơ bản công nhân, nhân viên:

7.1 Pháp luật

Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc quy định hệ số lương cơ bản của nhân viên. Thông qua các quy định pháp luật, người lao động có thể dễ dàng nhận biết mức lương tối thiểu mà họ có quyền nhận cũng như các khoản tiền trợ cấp, thưởng, phạt và tăng ca ngoài giờ.

Hơn nữa, pháp luật cung cấp cơ sở để nhà tuyển dụng xác định mức lương cho nhân viên, từ đó tránh xa tình trạng bóc lột lao động và giải quyết các tranh chấp giữa hai bên nếu không có sự thỏa thuận cụ thể từ trước.

Pháp luật
Pháp luật

Mỗi quốc gia thường có các quy định riêng về hệ số lương cơ bản, dựa trên điều kiện kinh tế, xã hội và pháp lý cụ thể của đất nước đó. Điều này cũng tạo ra sự đa dạng trong việc quản lý và thiết lập hệ thống lương phù hợp với điều kiện cụ thể của từng quốc gia.

7.2 Thị trường lao động

Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hệ số lương cơ bản cho từng vùng miền. Ở các đô thị, thành phố nơi có nhiều cơ hội việc làm và nhu cầu tuyển dụng thường xuyên các nhà tuyển dụng thường đưa ra mức lương hấp dẫn để thu hút những ứng viên có tiềm năng. Điều này giúp các doanh nghiệp có thể thu hút và giữ chân những nhân viên có phẩm chất và kỹ năng tốt nhất.

Thị trường lao đồng
Thị trường lao đồng

Ngược lại, ở các khu vực có nhiều người tìm kiếm việc làm hơn là cơ hội tuyển dụng, các công ty thường đưa ra mức lương thấp hơn do sự cạnh tranh trong việc tìm kiếm công việc không cao. Điều này thể hiện sự thích ứng của thị trường lao động với tình hình tuyển dụng cụ thể trong khu vực và những yêu cầu của doanh nghiệp.

7.3 Tính chất công việc

Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hệ số lương cơ bản cho từng vùng miền. Ở các đô thị, thành phố, nơi có nhiều cơ hội việc làm và nhu cầu tuyển dụng thường xuyên, các nhà tuyển dụng thường đưa ra mức lương hấp dẫn để thu hút những ứng viên có tiềm năng. Điều này giúp các doanh nghiệp có thể thu hút và giữ chân những nhân viên có phẩm chất và kỹ năng tốt nhất.

Ngược lại, ở các khu vực có nhiều người tìm kiếm việc làm hơn là cơ hội tuyển dụng, các công ty thường đưa ra mức lương thấp hơn do sự cạnh tranh trong việc tìm kiếm công việc không cao. Điều này thể hiện sự thích ứng của thị trường lao động với tình hình tuyển dụng cụ thể trong khu vực và những yêu cầu của doanh nghiệp.

7.4 Trình độ học vấn

Trong một số lĩnh vực, trình độ học vấn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hệ số lương cơ bản. Trình độ học vấn không chỉ thể hiện tính chuyên môn và lượng kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực làm việc mà còn ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu quả công việc.

Trình độ học vấn
Trình độ học vấn

Các ngành nghề như giáo viên, bác sĩ, kỹ sư, nghiên cứu sinh và công nghệ thông tin thường đòi hỏi trình độ học vấn cao. Trong các ngành này, trình độ học vấn cao thường đi kèm với việc có khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn vào thực tiễn công việc, từ đó tạo ra kết quả làm việc tốt hơn và hiệu suất cao hơn.

Những nhà tuyển dụng thường có xu hướng đề xuất các chính sách thăng tiến cho nhân viên có trình độ học vấn cao, nhằm khuyến khích và giữ chân nhân tài cho tổ chức. Điều này giúp cải thiện tiền lương cơ bản của nhân viên tạo động lực cho họ phát triển nghề nghiệp.

7.5 Kinh nghiệm làm việc

Bên cạnh các yếu tố đã được đề cập, hiện nay các nhà tuyển dụng thường xem xét kinh nghiệm làm việc để quyết định về mức lương cơ bản phù hợp cho ứng viên. Trong cùng một lĩnh vực chuyên môn, ứng viên có kinh nghiệm làm việc lâu năm thường được ưu tiên và có thể hưởng các quyền lợi và mức lương cao hơn người mới vào nghề.

Kinh nghiệm làm việc
Kinh nghiệm làm việc

Kinh nghiệm làm việc cũng giúp ứng viên tự tin hơn trong quá trình phỏng vấn và nộp hồ sơ. Thông thường, các nhà tuyển dụng có ấn tượng tích cực với những ứng viên có kinh nghiệm làm việc đáng chú ý và họ sẵn lòng đưa ra mức lương hấp dẫn nhằm thu hút ứng viên có kinh nghiệm vào tổ chức của mình.

Hiểu rõ hệ số lương là gì không chỉ giúp người lao động nắm bắt được cách tính lương mà còn biết cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng chính sách đãi ngộ công bằng và minh bạch. Khi thông tin minh bạch, cả người lao động và người sử dụng lao động đều dễ dàng hợp tác và phát triển bền vững. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ thuế hoặc còn vướng mắc nào cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay cho AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm: Hợp đồng 68 là gì?

8. Một số thắc mắc thường gặp về hệ số lương

8.1 Hệ số lương cơ sở áp dụng đến khi nào?

Bộ Chính trị sẽ cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở và hệ số, thay bằng lương cơ bản quy định bằng số tiền cụ thể. Lộ trình dự kiến: sau năm 2026, nếu Trung ương thông qua đề xuất xây dựng 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp, hệ số lương sẽ chính thức bị bãi bỏ.

8.2 Cách tăng hệ số lương

  • Nâng cao trình độ: học thêm bằng cấp, chứng chỉ, cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc.
  • Hiệu quả công việc: thể hiện tinh thần trách nhiệm, chủ động và sáng tạo; tích cực tham gia dự án, sáng kiến, góp phần nâng cao thành tích của tổ chức.
  • Mối quan hệ và uy tín: duy trì hợp tác tốt với đồng nghiệp, cấp trên, đối tác để mở rộng cơ hội thăng tiến.
  • Đàm phán lương: chuẩn bị bằng chứng năng lực, chọn thời điểm thuận lợi và đề xuất mức tăng hợp lý theo thị trường.

8.3 Lương theo hệ số có phải lương thực nhận?

Không. Lương theo hệ số = Lương cơ bản × Hệ số đây chỉ là mức nền tảng để tính thu nhập, chưa bao gồm phụ cấp, thưởng, thâm niên… và chưa trừ bảo hiểm, thuế TNCN cùng các khoản khấu trừ khác.

Công thức:

Lương thực lãnh = (Lương cơ bản × Hệ số) + Phụ cấp + Thưởng + … – Bảo hiểm – Thuế TNCN – Khấu trừ khác.

8.4 Các công cụ tính lương thường dùng hiện nay

Hiện nay có khá nhiều công cụ hỗ trợ tính lương cho doanh nghiệp và người lao động, có thể chia thành 3 nhóm chính:

Công cụ tính lương online miễn phí

  • Canva Payroll Calculator: tính lương cơ bản, phụ cấp, thuế TNCN nhanh chóng.
  • VietnamWorks Salary Calculator: ước tính thu nhập sau thuế theo mức lương gross hoặc net.
  • TNCN.com.vn: chuyên tính thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm.

Phần mềm quản lý nhân sự & tính lương

  • MISA AMIS Nhân sự – quản lý chấm công, tính lương, khai báo thuế tự động.
  • Fast HRM – tích hợp quản lý hồ sơ nhân sự, chấm công, tính lương và báo cáo.
  • Base Payroll – tự động hóa quy trình tính lương, hỗ trợ nhiều hình thức trả lương.
  • SAP SuccessFactors hoặc Odoo HR – giải pháp ERP có module tính lương.

File mẫu Excel

  • File tính lương gross–net, có sẵn công thức bảo hiểm & thuế.
  • File quản lý chấm công + tính lương theo giờ, sản phẩm hoặc khoán việc.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon