Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ chi tiết năm 2026

Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ

Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ là nghiệp vụ kế toán quan trọng khi doanh nghiệp phát sinh các khoản thuế đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Nếu ghi nhận sai chi phí hoặc tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và quyết toán thuế có thể bị ảnh hưởng. Bài viết của AZTAX hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ đúng quy định, dễ áp dụng trong thực tế.

1. Thuế GTGT không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế?

Thuế GTGT không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế?
Thuế GTGT không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế?

Có. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được phép hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định nếu khoản thuế này liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế.

Tuy nhiên, trường hợp thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc đủ điều kiện khấu trừ nhưng không thực hiện kê khai khấu trừ, sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Vì vậy, khi hạch toán chi phí thuế GTGT, kế toán cần xác định rõ khoản thuế có đủ điều kiện khấu trừ hay không để tránh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Theo quy định tại khoản 9 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh có thể hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đưa vào nguyên giá của tài sản cố định, ngoại trừ trường hợp số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như thế nào?

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như thế nào?
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như thế nào?

Dựa trên quy định của Điều 15 của Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC, các điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

  • Đầu tiên, cần có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cho hàng hóa, dịch vụ mua vào, hoặc các chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia trị gia tăng thay thế cho tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Thứ hai, phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt cho hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu), với mức giá từ hai mươi triệu đồng trở lên. Các trường hợp ngoại lệ gồm: giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hoặc hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT. Điều này cũng áp dụng cho cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài.
  • Thứ ba, các trường hợp thanh toán không sử dụng tiền mặt khác cũng được xem xét để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
  • Cuối cùng, trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từ cùng một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày với tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, chỉ có thể được khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Điều này áp dụng khi nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, tự khai và nộp thuế giá trị gia tăng.

3. Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ

Khi doanh nghiệp phát sinh thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào không được khấu trừ, số thuế này có thể được hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC, số thuế GTGT không được khấu trừ có thể được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, nếu giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì số thuế GTGT này sẽ không được hạch toán vào chi phí hợp lý.

Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ

Ví dụ về hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ:

Công ty ABC mua một lô hàng thiết bị văn phòng với tổng giá trị là 100 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 10 triệu đồng. Công ty này thanh toán bằng tiền mặt do đó thuế GTGT 10 triệu đồng không đủ điều kiện để khấu trừ.

Trong trường hợp này, công ty ABC sẽ không thể khấu trừ 10 triệu đồng thuế GTGT và phải hạch toán số tiền này vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Hạch toán cụ thể như sau:

  • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 10 triệu đồng.
  • Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 10 triệu đồng.

Tuy nhiên, nếu công ty ABC thanh toán số tiền này qua chuyển khoản hoặc các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, thuế GTGT 10 triệu đồng sẽ được khấu trừ thay vì phải hạch toán vào chi phí.

Xem thêm: Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

Xem thêm: Hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ 2024

4. Hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt được khấu trừ sau quyết toán

Sau khi cơ quan thuế thực hiện quyết toán và xác định rằng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của doanh nghiệp được khấu trừ thấp hơn so với số đã kê khai trước đó, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ.

Ví dụ về hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt được khấu trừ sau quyết toán:

Công ty XYZ đã kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 50 triệu đồng. Sau khi quyết toán, cơ quan thuế xác định số thuế GTGT thực tế chỉ là 45 triệu đồng, nghĩa là cần phải điều chỉnh giảm 5 triệu đồng.

Hạch toán điều chỉnh giảm như sau:

  • Nợ TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 5 triệu đồng.
  • Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): 5 triệu đồng.

5. Những trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT

Những tình huống phát sinh hóa đơn điều chỉnh giảm
Những tình huống phát sinh hóa đơn điều chỉnh giảm

Các trường hợp sau đây sẽ không được áp dụng khấu trừ thuế giá trị gia tăng:

  • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được mua để sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, như quy định tại Khoản 19 Điều 4 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, sẽ không được khấu trừ toàn bộ.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí cho đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên, cũng được loại trừ khấu trừ toàn bộ.

Các cơ sở kinh doanh sẽ không được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong các trường hợp sau đây:

  • Sử dụng hóa đơn GTGT không tuân thủ quy định pháp luật, ví dụ như hóa đơn GTGT không ghi rõ số thuế GTGT (trừ khi có quy định đặc biệt cho phép sử dụng hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT).
  • Hóa đơn không ghi hay ghi sai thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán dẫn đến không thể xác định được người bán.
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi sai thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua dẫn đến không xác định được người mua.

Ngoài ra, cơ sở kinh doanh chỉ có thể khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào khi được phép khai báo và khi hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

Cuối cùng, các hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT giả, hóa đơn bị xóa sổ, hoặc hóa đơn không chính thống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo), cũng như hóa đơn ghi sai giá trị so với giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi, đều không được phép áp dụng khấu trừ thuế GTGT.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hoàn thuế GTGT

Xem thêm: Cách hạch toán thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp

Trên đây, AZTAX đã giải đáp thắc mắc thuế GTGT không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế hay không? và các hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ. Để thực hiện điều này một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần nắm rõ và tuân thủ các quy định thuế hiện hành, từ đó đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Hãy gọi ngay đến số HOTLINE: 0932.383.089 để được đội ngũ AZTAX hỗ trợ khi gặp khó khăn trong việc kế toán nhé!

Xem thêm: Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ, trong kỳ

6. Câu hỏi thường gặp về hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ

Câu 1: Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hạch toán vào tài khoản nào?

Thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ không theo dõi tại TK 133. Kế toán ghi tăng trực tiếp vào giá trị hàng tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh hoặc nguyên giá tài sản cố định, tùy mục đích sử dụng của khoản mua vào. Chẳng hạn, mua công cụ dùng cho bộ phận quản lý thì hạch toán vào chi phí hoặc giá trị công cụ; mua máy móc thì cộng thuế không được khấu trừ vào nguyên giá máy móc.

Câu 2: Thuế GTGT không được khấu trừ có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có thể được tính vào chi phí được trừ nếu khoản mua phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế GTGT không được khấu trừ đều mặc nhiên được đưa vào chi phí. Doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân không được khấu trừ và lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lệ của giao dịch.

Câu 3: Hóa đơn thanh toán tiền mặt từ 5 triệu đồng có được khấu trừ thuế GTGT không?

Không. Từ ngày 1/7/2025, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm thuế GTGT phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định. Thanh toán bằng tiền mặt có thể khiến doanh nghiệp không được khấu trừ thuế đầu vào; đồng thời cần rà soát thêm điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu 4: Thuế GTGT không được khấu trừ của tài sản cố định xử lý thế nào?

Nếu thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp cộng khoản thuế này vào nguyên giá tài sản, thay vì đưa thẳng vào chi phí trong kỳ. Nguyên giá tăng sẽ được phân bổ dần thông qua khấu hao theo thời gian sử dụng của tài sản. Ví dụ, máy móc có giá chưa thuế 300 triệu đồng và thuế GTGT 30 triệu đồng không được khấu trừ thì nguyên giá ghi nhận là 330 triệu đồng.

Câu 5: Sau thanh tra thuế bị loại thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp hạch toán điều chỉnh ra sao?

Khi cơ quan thuế kết luận một khoản thuế GTGT đầu vào đã kê khai không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp cần giảm số thuế được khấu trừ trên TK 133 và ghi tăng chi phí hoặc nguyên giá tài sản tương ứng với bản chất khoản mua. Ví dụ, thuế của chi phí dịch vụ quản lý bị loại thì ghi Nợ TK 642, Có TK 1331. Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ khai bổ sung hoặc điều chỉnh theo hồ sơ và kết luận xử lý thuế.

Câu 6: Thuế GTGT không được khấu trừ khác gì với thuế GTGT không chịu thuế?

Thuế GTGT không được khấu trừ là thuế đầu vào đã phát sinh nhưng doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện để khấu trừ, như thiếu chứng từ thanh toán hợp lệ hoặc hóa đơn không bảo đảm quy định. Trong khi đó, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT là đối tượng thuộc diện không áp dụng thuế GTGT đầu ra. Với hoạt động không chịu thuế, thuế đầu vào liên quan thường không được khấu trừ và phải hạch toán vào chi phí hoặc nguyên giá phù hợp.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon