Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ là nghiệp vụ kế toán quan trọng khi doanh nghiệp phát sinh các khoản thuế đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Nếu ghi nhận sai chi phí hoặc tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và quyết toán thuế có thể bị ảnh hưởng. Bài viết của AZTAX hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ đúng quy định, dễ áp dụng trong thực tế.
1. Thuế GTGT không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế?

Có. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được phép hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định nếu khoản thuế này liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế.
Tuy nhiên, trường hợp thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc đủ điều kiện khấu trừ nhưng không thực hiện kê khai khấu trừ, sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Vì vậy, khi hạch toán chi phí thuế GTGT, kế toán cần xác định rõ khoản thuế có đủ điều kiện khấu trừ hay không để tránh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Theo quy định tại khoản 9 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh có thể hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đưa vào nguyên giá của tài sản cố định, ngoại trừ trường hợp số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như thế nào?

Dựa trên quy định của Điều 15 của Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC, các điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
- Đầu tiên, cần có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cho hàng hóa, dịch vụ mua vào, hoặc các chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia trị gia tăng thay thế cho tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thứ hai, phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt cho hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu), với mức giá từ hai mươi triệu đồng trở lên. Các trường hợp ngoại lệ gồm: giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hoặc hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT. Điều này cũng áp dụng cho cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài.
- Thứ ba, các trường hợp thanh toán không sử dụng tiền mặt khác cũng được xem xét để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Cuối cùng, trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từ cùng một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày với tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, chỉ có thể được khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Điều này áp dụng khi nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, tự khai và nộp thuế giá trị gia tăng.
3. Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
Khi doanh nghiệp phát sinh thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào không được khấu trừ, số thuế này có thể được hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC, số thuế GTGT không được khấu trừ có thể được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, nếu giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì số thuế GTGT này sẽ không được hạch toán vào chi phí hợp lý.

Ví dụ về hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ:
Công ty ABC mua một lô hàng thiết bị văn phòng với tổng giá trị là 100 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 10 triệu đồng. Công ty này thanh toán bằng tiền mặt do đó thuế GTGT 10 triệu đồng không đủ điều kiện để khấu trừ.
Trong trường hợp này, công ty ABC sẽ không thể khấu trừ 10 triệu đồng thuế GTGT và phải hạch toán số tiền này vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Hạch toán cụ thể như sau:
- Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 10 triệu đồng.
- Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, nếu công ty ABC thanh toán số tiền này qua chuyển khoản hoặc các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, thuế GTGT 10 triệu đồng sẽ được khấu trừ thay vì phải hạch toán vào chi phí.
Xem thêm: Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
Xem thêm: Hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ 2024
4. Hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt được khấu trừ sau quyết toán
Sau khi cơ quan thuế thực hiện quyết toán và xác định rằng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của doanh nghiệp được khấu trừ thấp hơn so với số đã kê khai trước đó, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ.
Ví dụ về hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt được khấu trừ sau quyết toán:
Công ty XYZ đã kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 50 triệu đồng. Sau khi quyết toán, cơ quan thuế xác định số thuế GTGT thực tế chỉ là 45 triệu đồng, nghĩa là cần phải điều chỉnh giảm 5 triệu đồng.
Hạch toán điều chỉnh giảm như sau:
- Nợ TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 5 triệu đồng.
- Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): 5 triệu đồng.
5. Những trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT

Các trường hợp sau đây sẽ không được áp dụng khấu trừ thuế giá trị gia tăng:
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được mua để sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, như quy định tại Khoản 19 Điều 4 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, sẽ không được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí cho đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên, cũng được loại trừ khấu trừ toàn bộ.
Các cơ sở kinh doanh sẽ không được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng hóa đơn GTGT không tuân thủ quy định pháp luật, ví dụ như hóa đơn GTGT không ghi rõ số thuế GTGT (trừ khi có quy định đặc biệt cho phép sử dụng hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT).
- Hóa đơn không ghi hay ghi sai thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán dẫn đến không thể xác định được người bán.
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi sai thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua dẫn đến không xác định được người mua.
Ngoài ra, cơ sở kinh doanh chỉ có thể khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào khi được phép khai báo và khi hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.
Cuối cùng, các hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT giả, hóa đơn bị xóa sổ, hoặc hóa đơn không chính thống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo), cũng như hóa đơn ghi sai giá trị so với giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi, đều không được phép áp dụng khấu trừ thuế GTGT.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hoàn thuế GTGT
Xem thêm: Cách hạch toán thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp
Trên đây, AZTAX đã giải đáp thắc mắc thuế GTGT không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế hay không? và cáchhạch toán thuế gtgt không được khấu trừ. Để thực hiện điều này một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần nắm rõ và tuân thủ các quy định thuế hiện hành, từ đó đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Hãy gọi ngay đến số HOTLINE: 0932.383.089 để được đội ngũ AZTAX hỗ trợ khi gặp khó khăn trong việc kế toán nhé!
Xem thêm: Bút toán kết chuyển thuế gtgt cuối kỳ, trong kỳ











