}

Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên [2025]

Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên là yếu tố quan trọng đầu tiên mà bất kỳ ai muốn khởi nghiệp theo mô hình này đều cần nắm vững. Với ưu điểm kết hợp sự linh hoạt trong góp vốn và tính an toàn khi giới hạn trách nhiệm pháp lý, loại hình doanh nghiệp này ngày càng được lựa chọn phổ biến. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cùng bạn tìm hiểu trong bài viết này để hiểu rõ công ty TNHH 2 thành viên là gì và những điểm cần lưu ý khi thành lập.

1. Công ty TNHH 2 thành viên là gì?

Công ty TNHH hai thành viên là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có số lượng thành viên từ 2 đến 50 người. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH 2 thành viên là gì? Điều kiện công ty TNHH 2 thành viên ra sao?
Công ty TNHH 2 thành viên là gì? Điều kiện công ty TNHH 2 thành viên ra sao?

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tài sản của công ty sẽ tách biệt hoàn toàn với tài sản cá nhân của những thành viên trong công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính và nợ nần của công ty bằng chính tài sản của công ty. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn họ đã góp vào.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên không được phép phát hành cổ phần. Tuy nhiên, hoàn toàn có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn.

Thành viên của công ty có quyền chuyển nhượng mộtth phần hoặc toàn bộ phần vốn mà họ đã đóng góp vào công ty cho người khác, nhưng phải tuân thủ theo các điều kiện cụ thể quy định.

Xem thêm: Công ty tnhh 2 thành viên là gì?

2. Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Điều kiện thành lập các loại hình công ty gần như giống nhau, tuy vậy, mỗi loại hình sẽ có một vài yêu cầu khác nhau. Điều kiện để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên được pháp luật quy định cụ thể trong Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14.

Điều kiện để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm có:

  • Số lượng thành viên
  • Tên công ty
  • Chủ thể thành lập công ty
  • Ngành nghề đăng lý kinh doanh
  • Vốn điều lệ
  • Người đại diện pháp luật
  • Trụ sở chính của công ty
Điều kiện thành lập công ty tnhh 2 thành viên;
Điều kiện thành lập công ty tnhh 2 thành viên;

2.1 Điều kiện về số lượng thành viên công ty TNHH 2 thành viên

  • Người tham gia thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên phải là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Người tham gia không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Công ty phải có tối thiểu 2 thành viên (cá nhân hoặc tổ chức) góp vốn và không quá 50 thành viên tham gia góp vốn.

2.2 Điều kiện về tên công ty TNHH 2 thành viên

Căn cứ vào khoản 1 Điều 38 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định tên doanh nghiệp sẽ bao gồm loại hình doanh nghiệp kết hợp với tên riêng. Cụ thể:

  • Về loại hình doanh nghiệp, cty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên sẽ được viết là công ty TNHH 2 thành viên.
  • Về tên riêng, tên sẽ được tạo thành bởi các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

  • Tên nước ngoài khi dịch sang tiếng nước khác có thể giữ nguyên hoặc dịch sang nghĩa tương ứng
  • Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên được viết bằng tiếng nước ngoài
  • Không đặt tên gây nhầm lẫn, trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
  • Không sử dụng những từ, ký hiệu không hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, vi phạm văn hóa, đạo đức, và truyền thống lịch sử.
  • Không sử dụng tên của  cơ các quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân trang nhân dân, tổ chức chính trị và các tổ chức liên quan khác để làm tên riêng nếu chưa nhận được sự đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.

2.3 Điều kiện về chủ thể công ty TNHH 2 thành viên

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 có quy định điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên về chủ thể thành lập doanh nghiệp như sau:

  • Tổ chức phải có tư cách pháp nhân; cá nhân phải đủ 18 tuổi; có đầy đủ hành vi dân sự.
  • Người đại diện theo quy định của pháp luật phải đủ tuổi quy định và có năng lực hành vi dân sự
  •  Cá nhân trong tổ chức không thuộc các nhóm đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân thuộc các nhóm đối tượng sau không thể thành lập doanh nghiệp:

  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ và Luật Viên chức;
  • Người chưa đủ tuổi;
  • Người không có hành vi dân sự
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.4 Điều kiện về ngành nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà không bị cấm bởi pháp luật, miễn là họ đáp ứng đủ các điều kiện để kinh doanh ngành nghề đó. Đối với những ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định tương ứng và duy trì điều kiện này trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người sáng lập có thể chọn ngành kinh tế cấp bốn theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tại Quyết định số 27/2018/QĐ-Ttg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. doanh nghiệp cần mô tả chi tiết hơn về ngành và nghề kinh doanh. Họ có thể chọn một ngành kinh tế cấp bốn và ghi rõ chi tiết về ngành và nghề đó, miễn là nó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành và nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ là ngành và nghề chi tiết mà họ đã ghi.

Nếu ngành nghề kinh doanh này không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, nhưng lại được quy định trong các văn bản pháp luật khác, doanh nghiệp có thể ghi rõ ngành nghề kinh doanh đúng với những gì quy định trong các văn bản đó.

2.5 Điều kiện về vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên

Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên đã cam kết và được ghi trong Điều lệ công ty. Đối với những ngành, nghề không yêu cầu vốn pháp định, các thành viên tự quyết định mức vốn và đăng ký khi thành lập công ty.

Các thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp tương ứng trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. Những thành viên chưa góp đủ vốn phải chịu trách nhiệm tài chính tương ứng với tỷ lệ phần vốn đã cam kết đối với các nghĩa vụ phát sinh trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Thành viên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty, trừ các trường hợp sau:

  • Thành viên yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình khi họ bỏ phiếu không tán thành nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên;

Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác;

  • Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp, nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập.

2.6 Điều kiện về người đại diện pháp luật công ty TNHH 2 thành viên

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch, cũng như đại diện doanh nghiệp trước Trọng tài, Tòa án hoặc với tư cách là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cùng các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, nhưng luôn phải đảm bảo ít nhất một người đại diện cư trú tại Việt Nam.
  • Trong trường hợp một thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty bị chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, chấp hành án tù, đang chịu biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định, thì thành viên còn lại sẽ đương nhiên trở thành người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm người đại diện mới.

2.7 Điều kiện về trụ sở chính của công ty công ty TNHH 2 thành viên

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc chính thức của công ty và được xác định theo địa giới hành chính, đồng thời có số điện thoại, số fax và địa chỉ email (nếu có).
  • Trụ sở công ty không được đặt trong căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.

Xem thêm: Cơ cấu tổ chức công ty tnhh 2 thành viên

3. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Ho so thanh lap cty tnhh 2 thành viên
Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Doanh  nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ cần thiết và những bản  liên quan để làm hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty tnhh 2 thành viên bao gồm những văn bản sau:

4. Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên 2025

Trinh tu, thu tuc thanh lap cong ty tnhh 2 thanh vien
Quy trình, thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Sau khi đáp ứng được những điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên, doanh nghiệp cần thực hiện theo thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên để hoàn thiện quá trình thành lập công ty. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập công ty TNHH

  • CCCD/Hộ chiếu (Bản sao có công chứng không quá 3 tháng)
  • Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên
  • Điều lệ thành lập công ty TNHH 2 thành viên
  • Danh sách thành viên góp vốn

Bước 2: Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp chỉ cần nộp 1 bộ hồ sơ, sau đó thanh toán lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp.

Để nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH từ hai thành viên trở lên, có hai phương thức như sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quy trình đăng ký qua mạng là bắt buộc).

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thụ lý hồ sơ xem xét.  Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ se cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp bị từ chối do hồ sơ sai xót, cơ quan sẻ thông báo để doanh nghiệp điều chỉnh.

Bước 3: Thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp

Ngay sau khi công ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin về doanh nghiệp sẽ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Tạo dấu pháp nhân cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về loại dấu, hình thức, số lượng, cũng như nội dung trên dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị khác thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.

Việc quản lý và bảo quản dấu sẽ tuân theo quy định được đưa ra trong Điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc theo quy chế của doanh nghiệp,văn phòng đại diện, chi nhánh hay đơn vị khác thuộc quyền sự quản lý của doanh nghiệp. Dấu sẽ được sử dụng trong các giao dịch.

Bước 5: Hoàn thiện các thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Treo biển hiệu tại nơi đặt trụ sở công ty.
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đăng ký chữ ký số điện tử để thực hiện việc nộp thuế điện tử.
  • Kê khai và nộp thuế môn bài.
  • Làm hóa đơn.
  • Các thành viên cần đảm bảo góp vốn đầy đủ và đúng theo thời hạn đã cam kết (trong khoảng thời gian 90 ngày tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

5. Ưu và nhược điểm của việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên mang lại nhiều lợi thế như hạn chế trách nhiệm của thành viên, dễ huy động vốn và quản lý linh hoạt. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có thể gặp một số hạn chế như số lượng thành viên bị giới hạn, việc chuyển nhượng vốn phức tạp và yêu cầu tuân thủ các quy định quản lý chặt chẽ hơn.

Ưu và nhược điểm của việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Ưu và nhược điểm của việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

5.1 Ưu điểm của công ty TNHH 2 thành viên

  • Rủi ro tài chính được giới hạn rõ ràng: Một ưu điểm lớn của công ty TNHH hai thành viên là cơ chế giới hạn trách nhiệm. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã cam kết góp vào, không liên đới đến tài sản cá nhân ngoài công ty. Điều này giúp nhà đầu tư an tâm hơn khi tham gia hoạt động kinh doanh mà không phải lo ngại rủi ro vượt quá khả năng kiểm soát.
  • Bộ máy điều hành tinh gọn, dễ phối hợp: Với số lượng thành viên không quá nhiều, công ty TNHH hai thành viên thường vận hành với cấu trúc tổ chức đơn giản. Hơn nữa, mối quan hệ giữa các thành viên thường gắn bó, thân thiết, giúp quá trình đưa ra quyết định thuận lợi và hạn chế mâu thuẫn nội bộ.
  • Góp vốn và chuyển nhượng được kiểm soát chặt: Mọi hoạt động liên quan đến việc góp vốn hay chuyển nhượng phần vốn góp đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn giảm thiểu nguy cơ phát sinh tranh chấp hoặc rủi ro tài chính trong quá trình vận hành.
  • Giữ vững nội bộ, hạn chế yếu tố bên ngoài: Chính sách ưu tiên chuyển nhượng vốn cho các thành viên hiện có giúp công ty kiểm soát tốt nguồn nhân lực và tài chính. Nhờ vậy, công ty ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài và tránh được tình trạng người không quen biết can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh.

5.2 Nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên

  • Không có quyền phát hành cổ phiếu ra thị trường: Công ty TNHH hai thành viên không thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu như công ty cổ phần. Điều này giúp giữ vững quyền kiểm soát nội bộ, nhưng đồng thời cũng khiến công ty gặp khó khăn khi cần mở rộng vốn từ các nguồn đầu tư đại chúng.
  • Quy mô phát triển bị giới hạn bởi số lượng thành viên: Do quy định pháp luật chỉ cho phép tối đa 50 thành viên, công ty TNHH hai thành viên khó có thể phát triển theo hướng quy mô lớn hoặc mở rộng hệ sinh thái đầu tư. Điều này có thể cản trở chiến lược tăng trưởng dài hạn nếu doanh nghiệp cần thu hút thêm đối tác mới.
  • Phải tuân theo khuôn khổ pháp lý nghiêm ngặt: So với các mô hình doanh nghiệp như công ty hợp danh hoặc hộ kinh doanh cá thể, công ty TNHH chịu sự kiểm soát chặt chẽ hơn về mặt pháp lý. Mọi hoạt động quản trị, tài chính và thủ tục hành chính đều cần tuân thủ đúng quy trình và quy định, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị bài bản.
  • Giới hạn trách nhiệm có thể làm giảm độ tin cậy với đối tác: Vì mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp, một số đối tác có thể đánh giá mức độ cam kết tài chính của công ty chưa cao. Điều này đôi khi gây trở ngại trong việc xây dựng niềm tin hoặc thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược.

6. Việc phải hoàn thành ngay khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Có Giấy chứng nhận đăng ký mới là khởi đầu cho công ty TNHH 2 thành viên. Để hoạt động hợp pháp và tránh rủi ro xử phạt, doanh nghiệp cần thực hiện ngay các thủ tục sau đây:

  • Công ty cần khắc con dấu để sử dụng trong thủ tục pháp lý và giao dịch.
  • Gắn bảng hiệu tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện theo đúng quy định.
  • Đăng ký chữ ký số điện tử phục vụ cho việc khai thuế, nộp tờ khai, ký hóa đơn và các thủ tục online khác.
  • Doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng và đăng ký thông tin với Sở KH&ĐT.
  • Đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử, đồng thời làm thủ tục thông báo với cơ quan thuế quản lý.
  • Dù chưa phát sinh kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải khai thuế ban đầu và nộp lệ phí môn bài.
  • Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động nếu doanh nghiệp đã có nhân sự.
  • Hoàn thiện giấy phép bổ sung/chứng chỉ khi hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện.

Hiểu đúng và đủ về điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên sẽ giúp bạn tránh được sai sót trong quá trình chuẩn bị và đăng ký. Đây là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, minh bạch và bền vững ngay từ ngày đầu. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

7. Các câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên gồm những gì?

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị đăng ký thành lập công ty theo mẫu quy định.
  • Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của các thành viên.
  • Danh sách thành viên góp vốn (theo mẫu Phụ lục I-6).
  • Bản sao có công chứng giấy tờ tùy thân của thành viên góp vốn là cá nhân.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu thành viên là tổ chức, kèm giấy tờ pháp lý của người đại diện.
  • Chuẩn bị giấy ủy quyền nếu ủy thác cho người khác nộp hồ sơ.

Câu 2: Các bước thành lập công ty TNHH 2 thành viên?

Quy trình thành lập công ty tnhh 2 thành viên gồm 4 bước:

  1. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như trên.
  2. Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở công ty.
  3. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ (sau 3–5 ngày làm việc).
  4. Việc công bố thông tin trên Cổng đăng ký DN quốc gia là bắt buộc.

Câu 3: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên nộp ở đâu?

Phòng Đăng ký kinh doanh – thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả.

Câu 4: Điều kiện cần đáp ứng khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?

Cần đáp ứng:

  • Số thành viên tham gia góp vốn dao động từ 2 đến 50 người.
  • Thành viên là cá nhân hoặc tổ chức hợp pháp.
  • Tên doanh nghiệp phải rõ ràng, không trùng lặp hoặc dễ gây hiểu lầm.
  • Địa chỉ trụ sở rõ ràng, không dùng nhà ở không rõ mục đích kinh doanh.
  • Ngành nghề phải hợp pháp, có điều kiện nếu thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện.
  • Vốn điều lệ được xác định theo ngành nghề và năng lực tài chính của công ty.

Câu 5: Công ty TNHH 2 thành viên cần vốn điều lệ tối thiểu thế nào khi đăng ký?

Vốn điều lệ không bị giới hạn mức tối thiểu. Doanh nghiệp được tự đăng ký vốn điều lệ tùy theo khả năng tài chính và yêu cầu ngành nghề (nếu ngành có quy định vốn pháp định thì phải tuân theo mức tối thiểu).

Câu 6: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bằng cách nào?

Có 3 cách:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh
  • Nộp online tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn.
  • Nộp qua bưu điện thông qua dịch vụ của VNPost.

Câu 7: Lệ phí khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên là bao nhiêu?

Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, chi phí thành lập công ty tnhh 2 thành viên như sau:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần.
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

Tổng cộng: 150.000 đồng/lần (chưa bao gồm phí dịch vụ nếu ủy quyền qua bên thứ ba).

Xem thêm: Mẫu điều lệ công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại Hồ Chí Minh

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon