Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN là nội dung quan trọng giúp người lao động và doanh nghiệp xác định đúng thu nhập chịu thuế trong năm 2026. Nếu nhầm lẫn giữa phụ cấp chịu thuế và không chịu thuế có thể dễ dẫn đến kê khai sai và phát sinh rủi ro. Bài viết sau của AZTAX sẽ tổng hợp đầy đủ, dễ hiểu các khoản phụ cấp được miễn thuế theo quy định mới nhất.
1. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN năm 2026
Từ kỳ tính thuế năm 2026, có 13 nhóm phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nếu được chi trả đúng đối tượng, điều kiện và mức do pháp luật quy định. Căn cứ hiện hành là Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được sửa đổi bởi Luật số 09/2026/QH16; khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Cụ thể, 13 nhóm khoản thu nhập không tính thuế TNCN gồm:
(1) Trợ cấp, phụ cấp dành cho người có công
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng và trợ cấp một lần theo pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến và thực hiện nhiệm vụ đặc biệt
Bao gồm trợ cấp hằng tháng hoặc một lần dành cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
(3) Phụ cấp, trợ cấp quốc phòng, an ninh
Áp dụng đối với lực lượng vũ trang và các đối tượng được hưởng chế độ quốc phòng, an ninh theo quy định.
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật
Khoản chi dành cho người làm ngành, nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm được loại khỏi thu nhập chịu thuế trong phạm vi chế độ do cơ quan có thẩm quyền quy định.
(5) Phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực
Các khoản phụ cấp được chi trả theo chính sách áp dụng tại địa bàn hoặc vị trí công tác thuộc diện được hưởng chế độ.
(6) Phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Bao gồm khoản chi cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, vợ hoặc chồng và con đi theo theo pháp luật về cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
(7) Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội
Gồm trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp tuất hằng tháng và các chế độ khác theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(8) Trợ cấp khó khăn, thất nghiệp, thôi việc và mất việc làm
Bao gồm trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm. Đáng chú ý, nếu doanh nghiệp quy định mức trợ cấp thôi việc hoặc mất việc cao hơn mức luật định trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động thì phần thực tế chi trả vượt mức cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.
(9) Trợ cấp dành cho đối tượng bảo trợ xã hội
Các khoản trợ cấp được chi trả đúng đối tượng và chế độ theo pháp luật về trợ giúp, bảo trợ xã hội.
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
Khoản phụ cấp được hưởng theo tiêu chuẩn và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
(11) Trợ cấp chuyển công tác, chuyển vùng và làm nhiệm vụ tại địa bàn đặc thù
Bao gồm:
- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Hỗ trợ một lần cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ liên quan đến chủ quyền biển, đảo;
- Trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài đến cư trú, làm việc tại Việt Nam;
- Trợ cấp chuyển vùng cho người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
- Trợ cấp dành cho người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài trở về Việt Nam làm việc.
(12) Mức không tính thuế phải được ghi nhận trong quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.
(13) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
Khoản phụ cấp được chi trả theo đúng chế độ áp dụng đối với nhân viên y tế tại cộng đồng.
(14) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề
Áp dụng đối với những ngành, nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chế độ phụ cấp riêng.
Các khoản trên được xác định là không tính vào thu nhập chịu thuế, thay vì gọi chung là “được miễn thuế TNCN”. Theo nguyên tắc áp dụng, khoản phụ cấp hoặc trợ cấp phải được cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật chuyên ngành. Nếu số tiền thực nhận vượt mức cho phép, phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế, ngoại trừ khoản trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc thuộc trường hợp đặc biệt nêu tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Xem thêm: Kế toán giá rẻ
2. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất 2026
Thuế TNCN là gì? Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải nộp vào ngân sách nhà nước, được trích ra từ tiền lương hoặc các nguồn thu hợp pháp khác sau khi đã áp dụng các khoản giảm trừ theo quy định. Để tính thuế TNCN, người nộp thuế cần xác định bản thân thuộc diện cá nhân cư trú hay không cư trú, vì phương pháp tính thuế đối với hai đối tượng này khác nhau.

2.1 Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Hiện tại, thuế TNCN áp dụng cho cá nhân cư trú được chia thành hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Trường hợp 2: Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
2.1.1. Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng giảm trừ gia cảnh và tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Quy định này vẫn được áp dụng kể cả khi người lao động làm việc tại nhiều đơn vị hoặc có sự gián đoạn, nghỉ việc trong năm, miễn là đáp ứng điều kiện về thời hạn hợp đồng.
a) Công thức tính thuế TNCN:
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập nhận được – Thu nhập được miễn thuế.
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Những khoản giảm trừ.
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.
b) Các bước tính thuế TNCN:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm tổng tiền lương, tiền công người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế, chẳng hạn như:
- Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với lương trong giờ hành chính (theo Điều 4 Luật Thuế TNCN).
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu vận tải quốc tế thuộc hãng tàu Việt Nam hoặc nước ngoài (theo Điều 2 Luật sửa đổi Luật Thuế năm 2014).
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ, bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: Áp dụng cho người nộp thuế và người phụ thuộc theo mức quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
- Giảm trừ các khoản bảo hiểm, từ thiện, khuyến học, nhân đạo, quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có), theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Bước 3: Tính thuế TNCN phải nộp
Thu nhập tính thuế sẽ được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN 2007.
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
| 1 | Đến 60 triệu đồng | Đến 5 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 60 đến 120 triệu đồng | Trên 5 đến 10 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 120 đến 216 triệu đồng | Trên 10 đến 18 triệu đồng | 15% |
| 4 | Trên 216 đến 384 triệu đồng | Trên 18 đến 32 triệu đồng | 20% |
| 5 | Trên 384 đến 624 triệu đồng | Trên 32 đến 52 triệu đồng | 25% |
| 6 | Trên 624 đến 960 triệu đồng | Trên 52 đến 80 triệu đồng | 30% |
| 7 | Trên 960 triệu đồng | Trên 80 triệu đồng | 35% |
c) Phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp
Hiện nay, có hai cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phổ biến:
- Phương pháp lũy tiến từng phần
- Phương pháp rút gọn
Trong đó, phương pháp lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cách tính này được thực hiện theo Biểu thuế rút gọn, được quy định chi tiết trong Bảng hướng dẫn tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần, thuộc Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/tháng (Triệu đồng) | Thuế TNCN phải nộp | |
Cách tính 1 | Cách tính 2 | ||
1 | Đến 5 | 0trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
2 | Trên 5 đến 10 | 0,25trđ + 10% TNTT trên 5trđ | 10% TNTT – 0,25trđ |
3 | Trên 10 đến 18 | 0,75trđ + 15% TNTT trên 10trđ | 15% TNTT – 0,75trđ |
4 | Trên 18 đến 32 | 1,95trđ + 20% TNTT trên 18trđ | 20% TNTT – 1,65trđ |
5 | Trên 32 đến 52 | 4,75trđ + 25% TNTT trên 32trđ | 25% TNTT – 3,25trđ |
6 | Trên 52 đến 80 | 9,75trđ + 30% TNTT trên 52trđ | 30 % TNTT – 5,85trđ |
7 | Trên 80 | 18,15trđ + 35% TNTT trên 80trđ | 35% TNTT – 9,85trđ |
2.1.2. Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, việc khấu trừ thuế TNCN được áp dụng như sau:
- Trường hợp thu nhập dưới 2.000.000 đồng/lần (hoặc/tháng): Không thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp thu nhập từ trên 2.000.000 đồng/lần (hoặc/tháng): Phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả thu nhập.
Cách tính thuế TNCN phải khấu trừ:
Thuế TNCN = 10% × Tổng thu nhập trước khi chi trả
Quy định này áp dụng thống nhất cho các khoản tiền lương, tiền công phát sinh trong trường hợp hợp đồng ngắn hạn hoặc không có hợp đồng lao động.
Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng, nếu có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, sẽ bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% trước khi thanh toán.
Tuy nhiên, nếu đủ điều kiện theo quy định, cá nhân có thể lập cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN để tạm thời không bị khấu trừ thuế.
Công thức tính thuế:
Thuế TNCN = 10% × Tổng thu nhập trước thuế
2.2 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân không cư trú
Đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế, do không được hưởng khoản giảm trừ gia cảnh.
Các khoản có thể giảm trừ bao gồm:
- Bảo hiểm bắt buộc
- Quỹ hưu trí tự nguyện
- Đóng góp cho các hoạt động khuyến học, nhân đạo, từ thiện
Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính thuế áp dụng như sau:
Thuế TNCN = 20% × Thu nhập chịu thuế
3. Những cá nhân nào phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, không phải cá nhân nào cũng được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay. Trên thực tế, có nhiều trường hợp người nộp thuế bắt buộc phải trực tiếp kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế. Việc xác định đúng đối tượng phải tự kê khai không chỉ giúp tránh sai sót, xử phạt hành chính mà còn đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:
Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
…
3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.
…
Những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với cơ quan thuế bao gồm:
- Cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài chi trả.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nguồn nước ngoài.
- Cá nhân làm việc tại các tổ chức ngoại giao và tổ chức quốc tế: Trường hợp cá nhân nhận lương từ Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam mà chưa bị khấu trừ thuế.
- Cá nhân nhận cổ phiếu thưởng do đơn vị chi trả cung cấp.
Xem thêm: Thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo năm là khi nào?
Xem thêm: Chậm nộp tờ khai thuế TNCN phạt bao nhiêu tiền?
4. Người lao động được giảm thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Người lao động có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, làm ảnh hưởng đến khả năng đóng thuế, có thể được xem xét giảm thuế. Mức giảm sẽ tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

5. Các khoản thu nhập nào không chịu thuế TNCN?
Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, một số khoản thu nhập phát sinh trong đời sống dân sự, hoạt động sản xuất và quan hệ gia đình được xác định là không thuộc diện chịu thuế. Nhận diện đúng các khoản thu nhập không chịu thuế giúp cá nhân và tổ chức áp dụng chính xác quy định, hạn chế rủi ro khi kê khai và quyết toán thuế. Nội dung dưới đây tổng hợp các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
| STT | Khoản thu nhập không chịu thuế TNCN |
| 1 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các cá nhân có quan hệ gia đình |
| 2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất |
| 3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất |
| 4 | Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản |
| 5 | Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản |
| 6 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp |
| 7 | Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp |
| 8 | Thu nhập từ lâm nghiệp |
| 9 | Thu nhập từ làm muối |
| 10 | Thu nhập từ nuôi trồng thủy sản |
| 11 | Thu nhập từ đánh bắt thủy sản |
| 12 | Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng |
| 13 | Thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ |
| 14 | Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ |
| 15 | Thu nhập từ kiều hối |
| 16 | Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm ban đêm |
| 17 | Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm thêm giờ trả cao hơn mức bình thường |
| 18 | Tiền lương hưu |
| 19 | Thu nhập từ học bổng |
| 20 | Thu nhập từ bồi thường theo quy định pháp luật |
| 21 | Thu nhập nhận từ các quỹ từ thiện |
| 22 | Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài |
| 23 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên |
| 24 | Thu nhập từ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ |
| 25 | Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| 26 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| 27 | Thu nhập của cá nhân tham gia hoạt động khởi nghiệp sáng tạo |
6. Các khoản phụ cấp miễn trách nhiệm đóng BHXH năm 2026
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trong năm 2026 bao gồm các khoản hỗ trợ và phúc lợi không được tính vào lương cơ sở để đóng BHXH.

Cụ thể như sau:
- Tiền thưởng dựa trên kết quả công việc hoặc hiệu quả sản xuất, kinh doanh, theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.
- Tiền thưởng sáng kiến đóng góp cải tiến công việc.
- Tiền ăn giữa ca cho người lao động trong suốt ca làm việc.
- Các khoản hỗ trợ bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí xăng xe.
- Hỗ trợ chi phí điện thoại.
- Hỗ trợ chi phí đi lại.
- Hỗ trợ chi phí nhà ở.
- Hỗ trợ chi phí trông trẻ.
- Hỗ trợ chi phí nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi có thân nhân người lao động qua đời.
- Hỗ trợ khi thân nhân người lao động kết hôn.
- Tiền mừng sinh nhật người lao động.
- Trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Các khoản trợ cấp, hỗ trợ khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động, được quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.
Dựa trên những thông tin đã cung cấp, AZTAX đã làm rõ các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và BHXH. Từ đó, người lao động và doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về các khoản này, giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo quyền lợi một cách hiệu quả và hợp pháp.
Xem thêm: Thuế xây dựng nhà ở là bao nhiêu?
Xem thêm: Thuế cho thuê tài sản là bao nhiêu?
Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà là bao nhiêu?
7. Một số câu thường gặp về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
Khi nhận lương, ngoài khoản tiền lương cơ bản, người lao động còn có thể nhận thêm các khoản phụ cấp để hỗ trợ chi phí trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản phụ cấp đều giống nhau và câu hỏi “phụ cấp có tính thuế TNCN không?” luôn khiến nhiều người băn khoăn. Việc xác định các khoản phụ cấp không chịu thuế tncn sẽ ảnh hưởng đến thu nhập thực tế của người lao động và liên quan đến trách nhiệm của nhà tuyển dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Câu 1: Phụ cấp ăn trưa có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?
Phụ cấp ăn trưa sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng, theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Nếu khoản phụ cấp này vượt mức trên, phần chênh lệch sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Câu 2: Phụ cấp đi lại có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?
Có, phụ cấp đi lại là khoản chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vì đây là khoản hỗ trợ thường xuyên, chẳng hạn như tiền xăng xe, và không được coi là công tác phí. Khoản này được xem là lợi ích bổ sung ngoài tiền lương, tiền công mà người sử dụng lao động chi trả, do đó phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Câu 3: Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN không?
Phụ cấp điện thoại sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán chi và đưa khoản này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tuy nhiên, nếu khoản chi thực tế vượt quá mức khoán quy định, phần vượt này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Câu 4: Phụ cấp trang phục có tính thuế (TNCN) không?
Phụ cấp trang phục sẽ không tính thuế TNCN nếu chi bằng hiện vật hoặc bằng tiền ≤ 5 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên nếu khoản chi thực tế vượt 5 triệu đồng/người/năm thì sẽ tính thuế TNCN cho khoản vượt này.
Câu 5: Phụ cấp nhà ở có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?
Phụ cấp nhà ở sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động. Nếu khoản phụ cấp này cao hơn mức 15%, phần chênh lệch vượt quá sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Câu 6: Phụ cấp nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?
Phụ cấp con nhỏ có tính thuế TNCN, đây là khoản trợ cấp do doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Theo quy định hiện hành, khoản phụ cấp này không được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Câu 7: Phụ cấp công vụ có tính thuế TNCN không?
Có. Phụ cấp công vụ phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Dù đây là khoản phụ cấp dành cho cán bộ, công chức, nhưng theo quy định tại Công văn 1640/TCT-TNCN và Nghị định 34/2012/NĐ-CP, phụ cấp công vụ được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, không thuộc các khoản miễn thuế.
Câu 8: Phụ cấp trách nhiệm có tính thuế TNCN không?
Có, phụ cấp trách nhiệm là khoản thu nhập có tính chất tiền lương và sẽ phải chịu thuế TNCN. Phụ cấp trách nhiệm, theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, không nằm trong danh sách các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân. Các khoản như phụ cấp ưu đãi, phụ cấp quốc phòng, phụ cấp độc hại, hay trợ cấp liên quan đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được miễn thuế, nhưng phụ cấp trách nhiệm lại không thuộc diện này.
Câu 9: Phụ cấp khu vực có tính thuế TNCN không?
Không. Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, phụ cấp khu vực là khoản phụ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, người lao động nhận phụ cấp khu vực không cần đóng thuế cho khoản này.
Như vậy, câu hỏi “phụ cấp có tính thuế TNCN không” phụ thuộc vào từng loại phụ cấp và các quy định pháp lý liên quan. Các khoản phụ cấp như ăn trưa, nhà ở hay độc hại có thể không chịu thuế nếu tuân thủ đúng giới hạn quy định, trong khi các phụ cấp khác như đi lại, trách nhiệm lại bị tính vào thu nhập chịu thuế. Chính vì vậy, người lao động cần nắm vững các quy định cụ thể để đảm bảo quyền lợi thuế của mình, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật về thuế TNCN.
Câu 10: Phụ cấp lưu trú có tính thuế TNCN không?
Không. Phụ cấp lưu trú không tính thuế TNCNnếu được chi trả đúng bản chất phục vụ cho chuyến công tác, có quy định rõ ràng trong quy chế công tác phí của doanh nghiệp và mức chi hợp lý. Tuy nhiên, khoản này sẽ bị tính thuế TNCN nếu như chi vượt mức, không gắn với nhiệm vụ công tác cụ thể hoặc là không có căn cứ, chứng từ hợp lệ. Vì vậy, để được miễn thuế, doanh nghiệp và người lao động cần phải đảm bảo các khoản lưu trú được chi đúng mục đích và theo đúng chính sách nội bộ của doanh nghiệp.
Tóm lại, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bao gồm những khoản phụ cấp hợp lý và phục vụ trực tiếp cho công việc, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ các quy định này giúp người lao động tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình. Mọi thắc mắc về câu hỏi các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN 2026 hoặc là “Tiền phụ cấp có tính thuế TNCN không?”, vui lòng liên hệ AZTAX để biết chi tiết hơn nhé!











