Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026 mới nhất

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN hiện nay

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN là nội dung quan trọng giúp người lao động và doanh nghiệp xác định đúng thu nhập chịu thuế trong năm 2026. Nếu nhầm lẫn giữa phụ cấp chịu thuế và không chịu thuế có thể dễ dẫn đến kê khai sai và phát sinh rủi ro. Bài viết sau của AZTAX sẽ tổng hợp đầy đủ, dễ hiểu các khoản phụ cấp được miễn thuế theo quy định mới nhất.

1. Tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026?

Một số khoản trợ cấp và phụ cấp không chịu thuế TNCN vì mang tính hỗ trợ, bù đắp chi phí cho người lao động, không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Xác định đúng các khoản này giúp người nộp thuế áp dụng đúng quy định và tránh tính thuế sai. Dưới đây là tổng hợp các phụ cấp không tính thuế TNCN 2025 theo quy định của pháp luật hiện nay.

Tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2025?
Tổng hợp các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2025?

1.1 Các khoản trợ cấp không tính thuế TNCN

Theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp người lao động nhận được không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đúng điều kiện. Cụ thể gồm:

Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công

  • Trợ cấp ưu đãi hàng tháng hoặc một lần cho người có công với cách mạng.
  • Áp dụng khi chi trả đúng đối tượng, đúng mức, có hồ sơ hợp lệ theo pháp luật về ưu đãi người có công.

Trợ cấp cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc

  • Gồm trợ cấp cho người tham gia kháng chiến, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
  • Thực hiện theo chế độ, danh sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Phụ cấp quốc phòng, an ninh

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp dành cho lực lượng vũ trang.
  • Chỉ được miễn thuế khi chi đúng đối tượng và định mức chuyên ngành.

Phụ cấp làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm

  • Áp dụng với công việc, ngành nghề, nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo danh mục quy định.
  • Chi trả đúng mức thì không tính thuế TNCN.

Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực

  • Dành cho người lao động làm việc tại địa bàn khó khăn, vùng đặc thù.
  • Phải có quyết định và mức hưởng theo cơ quan có thẩm quyền.

Các khoản trợ cấp mang tính an sinh xã hội

Bao gồm:

  • Trợ cấp khó khăn đột xuất
  • Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Trợ cấp khi sinh con hoặc nhận con nuôi
  • Chế độ thai sản, dưỡng sức sau thai sản
  • Trợ cấp suy giảm khả năng lao động
  • Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
  • Trợ cấp thôi việc, mất việc, thất nghiệp

Trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội

  • Áp dụng cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định pháp luật.
  • Phải chi đúng nguồn, đúng mức và có quyết định hợp lệ.

Phụ cấp phục vụ cho lãnh đạo cấp cao: Chỉ miễn thuế khi áp dụng cho đúng chức danh lãnh đạo cấp cao theo chế độ Nhà nước.

Trợ cấp chuyển vùng, chuyển công tác đặc biệt

Gồm:

  • Trợ cấp một lần khi chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
  • Hỗ trợ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ chủ quyền biển đảo
  • Trợ cấp chuyển vùng cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt đi/ về làm việc ở nước ngoài

Phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản

  • Áp dụng theo chế độ riêng của ngành y tế cơ sở.
  • Không tính thuế nếu chi đúng quy định.

Phụ cấp đặc thù ngành nghề

  • Các khoản phụ cấp mang tính đặc thù theo ngành (giáo dục, y tế, tư pháp, kiểm lâm…).
  • Phải nằm trong danh mục và mức hưởng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Lưu ý quan trọng: Chỉ những khoản phụ cấp, trợ cấp được chi đúng đối tượng, đúng chế độ, có căn cứ pháp lý rõ ràng mới được miễn thuế TNCN. Nếu chi sai hoặc vượt mức quy định, phần vượt có thể bị tính thuế.

1.2 Các khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản liên quan, một số khoản khoán chi nếu chi đúng đối tượng, đúng mức và đúng quy định sẽ không phải tính thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể như sau:

Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…

  • Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức chính trị – xã hội; doanh nghiệp; văn phòng đại diện…
  • Mức khoán chi:
    • Khu vực Nhà nước: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Doanh nghiệp, văn phòng đại diện: Thực hiện theo quy định về thuế TNDN.
    • Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện nước ngoài: Áp dụng theo quy định riêng của tổ chức.
  • Phần chi vượt mức quy định → phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản chi công tác phí

  • Phải được quy định rõ trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quy định của doanh nghiệp.
  • Khoản chi được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
  • Chi vượt mức cho phép thì phần vượt phải chịu thuế TNCN.

Khoản chi điện thoại

  • Điều kiện: Mức hưởng và đối tượng phải ghi rõ trong:
    • Hợp đồng lao động
    • Thỏa ước lao động tập thể
    • Quy chế tài chính/nội bộ/quy chế thưởng
  • Được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Phần vượt mức quy định → tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản tiền trang phục

  • Trang phục bằng hiện vật: Không tính thuế TNCN.
  • Trang phục bằng tiền: Miễn thuế tối đa 5 triệu đồng/người/năm, phần vượt phải tính thuế.
  • Chi cả tiền và hiện vật:
    • Tiền: tối đa 5 triệu đồng/năm (miễn thuế)
    • Hiện vật: không tính thuế
  • Ngành nghề đặc thù: Áp dụng theo quy định riêng của Bộ Tài chính.

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

  • Do doanh nghiệp tổ chức bữa ăn hoặc chi trực tiếp/phát phiếu ăn.
  • Mức chi theo thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
  • Chi đúng mức thỏa thuận → không tính thuế TNCN; chi vượt → phần vượt chịu thuế.
  • Từ 15/06/2025: Bỏ mức khống chế 730.000 đồng/người/tháng; tiền ăn ca thực hiện theo thỏa thuận hoặc quy định của doanh nghiệp.

Phương tiện đưa đón người lao động

  • Chi phí đưa đón NLĐ từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế đơn vị → không tính thuế TNCN.
  • Không áp dụng miễn thuế đối với các khoản tiền xăng xe, gửi xe, đi lại bằng tiền → các khoản này phải tính thuế TNCN.

Khoản chi trả hộ tiền đào tạo, nâng cao trình độ

  • Nội dung đào tạo phải phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Nếu đáp ứng điều kiện trên → không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tóm lại: Các khoản chi chỉ được miễn thuế TNCN khi được quy định rõ ràng, chi đúng mức và có căn cứ pháp lý. Trường hợp chi vượt hoặc chi không đúng quy định, phần vượt sẽ bị tính thuế.

1.3 Các khoản tiền thưởng không chịu thuế TNCN

Theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, một số khoản tiền thưởng được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng đúng điều kiện pháp luật, gồm:

Thưởng kèm danh hiệu, hình thức khen thưởng

Bao gồm tiền thưởng đi kèm:

  • Danh hiệu thi đua các cấp
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước
  • Huy hiệu, kỷ niệm chương, bằng khen, giấy khen
  • Giải thưởng của các hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp ở Trung ương và địa phương

Điều kiện: Danh hiệu/giải thưởng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức hợp pháp phong tặng; chi trả đúng chế độ, có quyết định và hồ sơ khen thưởng hợp lệ.

Thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế: Áp dụng với các giải thưởng được Nhà nước Việt Nam công nhận hợp pháp.

Thưởng cho cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh: Chỉ miễn thuế khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, có quyết định thưởng và hồ sơ đầy đủ.

Thưởng do phát hiện, tố giác vi phạm pháp luật: Cá nhân phát hiện, khai báo với cơ quan có thẩm quyền và được thưởng đúng quy định, có chứng từ, hồ sơ hợp lệ thì không tính thuế TNCN.

Lưu ý: Các khoản thưởng không thuộc các trường hợp trên hoặc không đủ hồ sơ, quyết định hợp lệ vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

1.4 Các khoản lợi ích khác không tính thuế TNCN

Theo điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (và văn bản sửa đổi, bổ sung), người lao động không phải tính thuế TNCN đối với các khoản lợi ích sau nếu đáp ứng đúng điều kiện:

  • Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo: Người sử dụng lao động chi trả cho NLĐ hoặc thân nhân hợp lệ. Số tiền được miễn không vượt quá chi phí viện phí thực tế sau khi trừ bảo hiểm; có đủ hóa đơn, chứng từ.
  • Khoản tiền theo chế độ sử dụng phương tiện đi lại của khu vực Nhà nước: Áp dụng cho cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; đúng đối tượng, đúng quy định nội bộ.
  • Lợi ích từ nhà ở công vụ: Chỉ miễn thuế khi NLĐ thuộc diện được bố trí nhà ở công vụ theo pháp luật.
  • Khoản chi ngoài lương khi tham gia hoạt động của Quốc hội, Đảng, chính quyền, đoàn thể: Cá nhân tham gia trực tiếp các hoạt động như thẩm định, giám sát…; khoản chi đúng danh mục và đối tượng.
  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Do đơn vị tổ chức bữa ăn hoặc mua suất/phiếu ăn; nếu chi tiền thì thực hiện đúng quy định, không vượt mức (nếu có) thì được miễn thuế.
  • Vé máy bay khứ hồi về phép (1 lần/năm): Người sử dụng lao động trả hộ cho NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc NLĐ Việt Nam làm việc ở nước ngoài; đúng tuyến, đúng HĐLĐ, có chứng từ hợp lệ.
  • Học phí cho con của NLĐ: Áp dụng cho con NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, hoặc con NLĐ Việt Nam ở nước ngoài; từ mầm non đến THPT; thanh toán hợp lệ.
  • Thu nhập từ Hội, tổ chức tài trợ cho thành viên: Cá nhân là thành viên; nguồn kinh phí do Nhà nước quản lý; sử dụng đúng mục đích theo điều lệ, chương trình.
  • Chi phí phục vụ điều động, luân chuyển NLĐ nước ngoài: Theo HĐLĐ và thông lệ quốc tế (ví dụ ngành dầu khí, khai khoáng); đúng tuyến, đúng kỳ, đủ chứng từ.
  • Khoản chi hiếu, hỉ cho NLĐ hoặc gia đình NLĐ: Do tổ chức chi trả theo quy chế tài chính, trong mức hợp lý theo hướng dẫn về chi phí được trừ của thuế TNDN.

Hiểu rõ về các khoản phụ cấp không phải đóng thuế TNCN là yếu tố quan trọng giúp người lao động tối ưu hóa thu nhập và giảm gánh nặng tài chính. Việc áp dụng chính xác các quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót pháp lý.

Xem thêm: Kế toán giá rẻ

2. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất 2026

Thuế TNCN là gì? Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải nộp vào ngân sách nhà nước, được trích ra từ tiền lương hoặc các nguồn thu hợp pháp khác sau khi đã áp dụng các khoản giảm trừ theo quy định. Để tính thuế TNCN, người nộp thuế cần xác định bản thân thuộc diện cá nhân cư trú hay không cư trú, vì phương pháp tính thuế đối với hai đối tượng này khác nhau.

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất 2025
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất 2025

2.1 Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Hiện tại, thuế TNCN áp dụng cho cá nhân cư trú được chia thành hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Trường hợp 2: Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

2.1.1. Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng giảm trừ gia cảnh và tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Quy định này vẫn được áp dụng kể cả khi người lao động làm việc tại nhiều đơn vị hoặc có sự gián đoạn, nghỉ việc trong năm, miễn là đáp ứng điều kiện về thời hạn hợp đồng.

a) Công thức tính thuế TNCN:

  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập nhận được – Thu nhập được miễn thuế.
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Những khoản giảm trừ.
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.

b) Các bước tính thuế TNCN:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm tổng tiền lương, tiền công người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế, chẳng hạn như:

  • Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với lương trong giờ hành chính (theo Điều 4 Luật Thuế TNCN).
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu vận tải quốc tế thuộc hãng tàu Việt Nam hoặc nước ngoài (theo Điều 2 Luật sửa đổi Luật Thuế năm 2014).

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ, bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Áp dụng cho người nộp thuế và người phụ thuộc theo mức quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
  • Giảm trừ các khoản bảo hiểm, từ thiện, khuyến học, nhân đạo, quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có), theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Bước 3: Tính thuế TNCN phải nộp

Thu nhập tính thuế sẽ được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN 2007.

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 60 triệu đồng Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 60 đến 120 triệu đồng Trên 5 đến 10 triệu đồng 10%
3 Trên 120 đến 216 triệu đồng Trên 10 đến 18 triệu đồng 15%
4 Trên 216 đến 384 triệu đồng Trên 18 đến 32 triệu đồng 20%
5 Trên 384 đến 624 triệu đồng Trên 32 đến 52 triệu đồng 25%
6 Trên 624 đến 960 triệu đồng Trên 52 đến 80 triệu đồng 30%
7 Trên 960 triệu đồng Trên 80 triệu đồng 35%

c) Phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp

Hiện nay, có hai cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phổ biến:

  1. Phương pháp lũy tiến từng phần
  2. Phương pháp rút gọn

Trong đó, phương pháp lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cách tính này được thực hiện theo Biểu thuế rút gọn, được quy định chi tiết trong Bảng hướng dẫn tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần, thuộc Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Bậc thuế 

Thu nhập tính thuế/tháng

(Triệu đồng)

Thuế TNCN phải nộp

Cách tính 1

Cách tính 2

1

Đến 5

0trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 đến 10

0,25trđ + 10% TNTT trên 5trđ

10% TNTT – 0,25trđ

3

Trên 10 đến 18

0,75trđ + 15% TNTT trên 10trđ

15% TNTT – 0,75trđ

4

Trên 18 đến 32

1,95trđ + 20% TNTT trên 18trđ

20% TNTT – 1,65trđ

5

Trên 32 đến 52

4,75trđ + 25% TNTT trên 32trđ

25% TNTT – 3,25trđ

6

Trên 52 đến 80

9,75trđ + 30% TNTT trên 52trđ

30 % TNTT – 5,85trđ

7

Trên 80

18,15trđ + 35% TNTT trên 80trđ

35% TNTT – 9,85trđ

2.1.2. Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, việc khấu trừ thuế TNCN được áp dụng như sau:

  • Trường hợp thu nhập dưới 2.000.000 đồng/lần (hoặc/tháng): Không thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp thu nhập từ trên 2.000.000 đồng/lần (hoặc/tháng): Phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả thu nhập.

Cách tính thuế TNCN phải khấu trừ:

Thuế TNCN = 10% × Tổng thu nhập trước khi chi trả

Quy định này áp dụng thống nhất cho các khoản tiền lương, tiền công phát sinh trong trường hợp hợp đồng ngắn hạn hoặc không có hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng, nếu có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, sẽ bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% trước khi thanh toán.

Tuy nhiên, nếu đủ điều kiện theo quy định, cá nhân có thể lập cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN để tạm thời không bị khấu trừ thuế.

Công thức tính thuế:

Thuế TNCN = 10% × Tổng thu nhập trước thuế

2.2 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế, do không được hưởng khoản giảm trừ gia cảnh.

Các khoản có thể giảm trừ bao gồm:

  • Bảo hiểm bắt buộc
  • Quỹ hưu trí tự nguyện
  • Đóng góp cho các hoạt động khuyến học, nhân đạo, từ thiện

Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính thuế áp dụng như sau:

Thuế TNCN = 20% × Thu nhập chịu thuế

3. Những cá nhân nào phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, không phải cá nhân nào cũng được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay. Trên thực tế, có nhiều trường hợp người nộp thuế bắt buộc phải trực tiếp kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế. Việc xác định đúng đối tượng phải tự kê khai không chỉ giúp tránh sai sót, xử phạt hành chính mà còn đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định.

Những cá nhân nào phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân 
Những cá nhân nào phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.

Những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với cơ quan thuế bao gồm:

  • Cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài chi trả.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nguồn nước ngoài.
  • Cá nhân làm việc tại các tổ chức ngoại giao và tổ chức quốc tế: Trường hợp cá nhân nhận lương từ Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam mà chưa bị khấu trừ thuế.
  • Cá nhân nhận cổ phiếu thưởng do đơn vị chi trả cung cấp.

Xem thêm: Thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo năm là khi nào?

Xem thêm: Chậm nộp tờ khai thuế TNCN phạt bao nhiêu tiền?

4. Người lao động được giảm thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

Giảm thuế

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Người lao động có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, làm ảnh hưởng đến khả năng đóng thuế, có thể được xem xét giảm thuế. Mức giảm sẽ tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Người lao động được giảm thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp nào?
Người lao động được giảm thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp nào?

5. Các khoản thu nhập nào không chịu thuế TNCN?

Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, một số khoản thu nhập phát sinh trong đời sống dân sự, hoạt động sản xuất và quan hệ gia đình được xác định là không thuộc diện chịu thuế. Nhận diện đúng các khoản thu nhập không chịu thuế giúp cá nhân và tổ chức áp dụng chính xác quy định, hạn chế rủi ro khi kê khai và quyết toán thuế. Nội dung dưới đây tổng hợp các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

STT Khoản thu nhập không chịu thuế TNCN
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các cá nhân có quan hệ gia đình
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất
4 Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản
5 Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp
7 Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp
8 Thu nhập từ lâm nghiệp
9 Thu nhập từ làm muối
10 Thu nhập từ nuôi trồng thủy sản
11 Thu nhập từ đánh bắt thủy sản
12 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng
13 Thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
14 Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
15 Thu nhập từ kiều hối
16 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm ban đêm
17 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm thêm giờ trả cao hơn mức bình thường
18 Tiền lương hưu
19 Thu nhập từ học bổng
20 Thu nhập từ bồi thường theo quy định pháp luật
21 Thu nhập nhận từ các quỹ từ thiện
22 Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài
23 Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên
24 Thu nhập từ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
25 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
26 Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
27 Thu nhập của cá nhân tham gia hoạt động khởi nghiệp sáng tạo

6. Các khoản phụ cấp miễn trách nhiệm đóng BHXH năm 2026

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trong năm 2026 bao gồm các khoản hỗ trợ và phúc lợi không được tính vào lương cơ sở để đóng BHXH.

Các khoản phụ cấp miễn trách nhiệm đóng BHXH năm 2025
Các khoản phụ cấp miễn trách nhiệm đóng BHXH năm 2025

Cụ thể như sau:

  • Tiền thưởng dựa trên kết quả công việc hoặc hiệu quả sản xuất, kinh doanh, theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.
  • Tiền thưởng sáng kiến đóng góp cải tiến công việc.
  • Tiền ăn giữa ca cho người lao động trong suốt ca làm việc.
  • Các khoản hỗ trợ bao gồm:
    • Hỗ trợ chi phí xăng xe.
    • Hỗ trợ chi phí điện thoại.
    • Hỗ trợ chi phí đi lại.
    • Hỗ trợ chi phí nhà ở.
    • Hỗ trợ chi phí trông trẻ.
    • Hỗ trợ chi phí nuôi con nhỏ.
    • Hỗ trợ khi có thân nhân người lao động qua đời.
    • Hỗ trợ khi thân nhân người lao động kết hôn.
    • Tiền mừng sinh nhật người lao động.
  • Trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
  • Các khoản trợ cấp, hỗ trợ khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động, được quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Dựa trên những thông tin đã cung cấp, AZTAX đã làm rõ các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và BHXH. Từ đó, người lao động và doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về các khoản này, giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo quyền lợi một cách hiệu quả và hợp pháp.

Xem thêm: Thuế xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

Xem thêm: Thuế cho thuê tài sản là bao nhiêu?

Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà là bao nhiêu?

7. Một số câu thường gặp về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Khi nhận lương, ngoài khoản tiền lương cơ bản, người lao động còn có thể nhận thêm các khoản phụ cấp để hỗ trợ chi phí trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản phụ cấp đều giống nhau và câu hỏi “phụ cấp có tính thuế TNCN không?” luôn khiến nhiều người băn khoăn. Việc xác định các khoản phụ cấp không chịu thuế tncn sẽ ảnh hưởng đến thu nhập thực tế của người lao động và liên quan đến trách nhiệm của nhà tuyển dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Câu 1: Phụ cấp ăn trưa có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Phụ cấp ăn trưa sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng, theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Nếu khoản phụ cấp này vượt mức trên, phần chênh lệch sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Câu 2: Phụ cấp đi lại có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Có, phụ cấp đi lại là khoản chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vì đây là khoản hỗ trợ thường xuyên, chẳng hạn như tiền xăng xe, và không được coi là công tác phí. Khoản này được xem là lợi ích bổ sung ngoài tiền lương, tiền công mà người sử dụng lao động chi trả, do đó phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Câu 3: Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp điện thoại sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán chi và đưa khoản này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tuy nhiên, nếu khoản chi thực tế vượt quá mức khoán quy định, phần vượt này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Câu 4: Phụ cấp trang phục có tính thuế (TNCN) không?

Phụ cấp trang phục sẽ không tính thuế TNCN nếu chi bằng hiện vật hoặc bằng tiền ≤ 5 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên nếu khoản chi thực tế vượt 5 triệu đồng/người/năm thì sẽ tính thuế TNCN cho khoản vượt này.

Câu 5: Phụ cấp nhà ở có tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Phụ cấp nhà ở sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động. Nếu khoản phụ cấp này cao hơn mức 15%, phần chênh lệch vượt quá sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Câu 6: Phụ cấp nuôi con nhỏ có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp con nhỏ tính thuế TNCN, đây là khoản trợ cấp do doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Theo quy định hiện hành, khoản phụ cấp này không được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Câu 7: Phụ cấp công vụ có tính thuế TNCN không?

Có. Phụ cấp công vụ phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Dù đây là khoản phụ cấp dành cho cán bộ, công chức, nhưng theo quy định tại Công văn 1640/TCT-TNCN và Nghị định 34/2012/NĐ-CP, phụ cấp công vụ được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, không thuộc các khoản miễn thuế.

Câu 8: Phụ cấp trách nhiệm có tính thuế TNCN không?

Có, phụ cấp trách nhiệm là khoản thu nhập có tính chất tiền lương và sẽ phải chịu thuế TNCN. Phụ cấp trách nhiệm, theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, không nằm trong danh sách các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân. Các khoản như phụ cấp ưu đãi, phụ cấp quốc phòng, phụ cấp độc hại, hay trợ cấp liên quan đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được miễn thuế, nhưng phụ cấp trách nhiệm lại không thuộc diện này.

Câu 9: Phụ cấp khu vực có tính thuế TNCN không?

Không. Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, phụ cấp khu vực là khoản phụ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, người lao động nhận phụ cấp khu vực không cần đóng thuế cho khoản này.

Như vậy, câu hỏi “phụ cấp có tính thuế TNCN không” phụ thuộc vào từng loại phụ cấp và các quy định pháp lý liên quan. Các khoản phụ cấp như ăn trưa, nhà ở hay độc hại có thể không chịu thuế nếu tuân thủ đúng giới hạn quy định, trong khi các phụ cấp khác như đi lại, trách nhiệm lại bị tính vào thu nhập chịu thuế. Chính vì vậy, người lao động cần nắm vững các quy định cụ thể để đảm bảo quyền lợi thuế của mình, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật về thuế TNCN.

Câu 10: Phụ cấp lưu trú có tính thuế TNCN không?

Không. Phụ cấp lưu trú không tính thuế TNCNnếu được chi trả đúng bản chất phục vụ cho chuyến công tác, có quy định rõ ràng trong quy chế công tác phí của doanh nghiệp và mức chi hợp lý. Tuy nhiên, khoản này sẽ bị tính thuế TNCN nếu như chi vượt mức, không gắn với nhiệm vụ công tác cụ thể hoặc là không có căn cứ, chứng từ hợp lệ. Vì vậy, để được miễn thuế, doanh nghiệp và người lao động cần phải đảm bảo các khoản lưu trú được chi đúng mục đích và theo đúng chính sách nội bộ của doanh nghiệp.

Tóm lại, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bao gồm những khoản phụ cấp hợp lý và phục vụ trực tiếp cho công việc, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ các quy định này giúp người lao động tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình. Mọi thắc mắc về câu hỏi các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN 2026 hoặc là “Tiền phụ cấp có tính thuế TNCN không?”, vui lòng liên hệ AZTAX để biết chi tiết hơn nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon