Tiền tăng ca có tính thuế TNCN không là tà câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm khi làm việc ngoài giờ. Trên thực tế, không phải toàn bộ khoản tiền tăng ca đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân, mà còn phụ thuộc vào mức trả, thời gian làm thêm và phần thu nhập được miễn thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Trong bài viết này, AZTAX sẽ phân tích chi tiết để bạn biết chính xác tiền lương tăng ca có chịu thuế TNCN không.
1. Tiền tăng ca có tính thuế TNCN không?

Ví dụ: Anh Nam đang có mức lương là 60.000đ/giờ. Anh ấy làm thêm 4 giờ vào Chủ nhật thì số tiền anh ấy sẽ nhận được là
60.000 × 200% × 4 = 480.000đ
Như vậy:
- Phần tương đương 100% lương (60.000 × 4 = 240.000đ) phần này sẽ được tính thuế TNCN
- Phần chênh lệch 100% (240.000đ còn lại) phần này sẽ được miễn thuế TNCN
Xem thêm: Cách tính lương tăng ca
Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế
2. Cách tính thuế TNCN đối với tiền tăng ca
Tiền tăng ca là một khoản thu nhập thêm quan trọng đối với người lao động, đặc biệt trong các ngành có khối lượng công việc lớn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ tiền tăng ca tính thuế TNCN như thế nào và việc áp dụng thuế đối với khoản thu nhập này có khác gì so với lương chính hay không.
Để tránh những hiểu lầm và đảm bảo quyền lợi cá nhân, bạn cần phải nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 2,3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định tiền lương của người lao động có thu nhập do tăng ca, làm thêm giờ, làm đêm khi tính thuế TNCN thì cách tính thuế tncn đối với tiền tăng ca sẽ dựa theo công thức chung sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thuế suất được tính theo lũy tiến từng phần gồm 7 bậc thuế, bậc thuế càng cao thì thuế suất càng lớn
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng
(đơn vị: triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/năm
(đơn vị: triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 5 | Đến 60 | 5 |
| 2 | Trên 5 đến 10 | Trên 60 đến 120 | 10 |
| 3 | Trên 10 đến 18 | Trên 120 đến 216 | 15 |
| 4 | Trên 18 đến 32 | Trên 216 đến 384 | 20 |
| 5 | Trên 32 đến 52 | Trên 384 đến 624 | 25 |
| 6 | Trên 52 đến 80 | Trên 624 đến 960 | 30 |
| 7 | Trên 80 | Trên 960 | 35 |
Các bước tính thuế
Bước 1: Xác định thu nhập phải chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ lương, thưởng – Các khoản miễn thuế
Điều này có nghĩa là bạn lấy tổng số tiền lương, thu nhập được nhận, sau đó trừ đi các khoản được miễn thuế, bao gồm tiền công nhận được khi làm thêm giờ vào ban đêm hoặc trong giờ làm thêm.
Bước 2: Tính các khoản giảm trừ
Bước 3: Xác định thu nhập phải tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Bước 4: Tính số thuế phải nộp
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Mức thuế suất
Thời gian làm thêm giờ và chi phí hợp lý của doanh nghiệp
Theo Điều 60 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm thêm giờ được giới hạn dựa trên thời gian làm việc của người lao động. Cụ thể:
- Thời gian làm thêm vào ngày làm việc thông thường không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày.
- Nếu áp dụng thời gian làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không được quá 12 giờ/ngày.
- Trong trường hợp lao động bán thời gian, tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm cũng không được vượt quá 12 giờ/ngày.
Xem thêm: Hạch toán lương theo thông tư 133
3. Quy định đối với tiền tăng ca, làm thêm giờ như thế nào?
Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nội dung văn bản đã nêu rõ các trường hợp thu nhập không thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân:
Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
…
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
….
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
…
Theo điều luật về các khoản thu nhập không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, phần tiền lương, tiền công nhận được khi làm việc vào ban đêm hoặc làm thêm giờ sẽ được tính cao hơn so với mức lương, công thông thường vào ban ngày, tuân theo Bộ luật Lao động.
Theo quy định, tiền làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng chỉ phần thu nhập vượt mức lương, tiền công của giờ làm việc bình thường theo Bộ luật Lao động sẽ không thuộc diện chịu thuế.
Số tiền lương, tiền công thực tế nhận được cao hơn do làm việc vào ban đêm hoặc ngoài giờ hành chính sẽ được miễn thuế TNCN sau khi đã loại bỏ phần lương, công được tính cho một ngày làm việc thông thường.
4. Những lưu ý về việc tính thuế phải nộp khi có thêm tiền làm thêm giờ
Thu nhập từ việc làm thêm ngoài giờ cũng được xem như một phần thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do làm việc ban đêm, làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN.
Điều này căn cứ vào sự chênh lệch giữa tiền lương, tiền công thực trả trong ca làm thêm giờ và tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Dưới đây là một vài lưu ý khi tính thuế phải nộp khi có thêm tiền làm thêm giờ:

Khi tính số thuế cần nộp khi có tiền làm thêm giờ, cần chú ý các điểm sau:
- Thu nhập từ làm thêm giờ được xem xét như một phần thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
- Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do làm việc ban đêm, làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN. Phần này được tính dựa trên sự chênh lệch giữa tiền lương, tiền công thực trả trong ca làm thêm giờ và tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
- Phần tiền lương làm thêm giờ còn lại sẽ thuộc đối tượng tính thuế TNCN và được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
Để tính số thuế cần nộp khi có tiền làm thêm giờ, ta thực hiện các bước sau:
- Tính tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng, bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ.
- Tính phần tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN.
- Tính phần tiền lương làm thêm giờ còn lại thuộc đối tượng tính thuế TNCN.
- Tính số thuế TNCN cần nộp đối với phần tiền lương làm thêm giờ còn lại bằng cách nhân phần tiền lương làm thêm giờ còn lại với thuế suất của bậc thuế tương ứng.
5. Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân 2026
Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 là vấn đề được khá nhiều người lao động quan tâm để chủ động tính toán tài chính và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc nắm rõ ngưỡng chịu thuế cùng các khoản giảm trừ giúp bạn xác định chính xác số thuế phải nộp, tránh sai sót và hạn chế rủi ro.
Cập nhật thông tin mới nhất sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế minh bạch, đúng quy định.

Căn cứ theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cho kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
- Đối với người nộp thuế, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc, mức giảm trừ sẽ là 74,4 triệu đồng/tháng.
Vì vậy, nếu mức lương của người lao động vượt quá 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm), họ sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
6. Tiền phụ cấp phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định hiện hành, xác định tính thuế TNCN từ phụ cấp ăn trưa, ăn ca được chia thành 2 trường hợp sau:
- Nếu doanh nghiệp cung cấp bữa ăn giữa ca, ăn trưa dưới hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, hoặc cấp phiếu ăn, thì số tiền này được miễn thuế TNCN.
- Nếu doanh nghiệp không cung cấp bữa ăn mà chi tiền ăn cho người lao động, thì số tiền này được miễn thuế tối đa 730.000 đồng/người/tháng. Nếu số tiền ăn vượt quá 730.000 đồng/tháng, phần vượt sẽ phải chịu thuế TNCN.

Ví dụ:
- Trong tháng 3/2024, Anh Nguyễn Văn Mạnh nhận phụ cấp ăn trưa là 650.000 đồng, vì số này không vượt quá 730.000 đồng nên Anh Mạnh sẽ không phải chịu thuế TNCN.
- Trong tháng 5/2024, Chị Nguyễn Thị Hiền nhận phụ cấp ăn trưa là 1.000.000 đồng, trong đó 730.000 đồng được miễn thuế, và số còn lại (270.000 đồng) sẽ phải chịu thuế TNCN.
Việc xác định tiền tăng ca có tính thuế TNCN không giúp người lao động nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình. Khi hiểu đúng quy định, bạn sẽ tránh được những sai sót và có kế hoạch thu nhập hợp lý hơn. Đây là kiến thức quan trọng không chỉ với người lao động mà cả doanh nghiệp. Nếu bạn còn có bất kỳ thắc mắc nào về cách tính tiền tăng ca được miễn thuế TNCN, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.
7. Các câu hỏi thường gặp
7.1 Tiền làm thêm vượt 200 giờ một năm có được miễn thuế TNCN?
Theo Tổng cục Thuế, khi tính tiền lương làm thêm giờ, cần tuân thủ quy định về số giờ làm thêm theo luật lao động: tối đa không quá 200 giờ/năm, trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ/năm theo điều 106 của Bộ Luật Lao động năm 2012.
Vi phạm quy định này được coi là vi phạm pháp luật. Do đó, phần thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm sẽ được miễn thuế TNCN nếu số giờ làm thêm không vượt quá mức 200 giờ như đã quy định.
7.2 Phụ cấp ca đêm có tính thuế TNCN không?
Phụ cấp ca đêm thường được xem xét là một phần của thu nhập từ tiền lương, tiền công, và thường phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, việc áp dụng thuế TNCN cho phụ cấp ca đêm phụ thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật thuế và quy định của cơ quan thuế địa phương.
7.3 Doanh nghiệp có phải lập bảng kê lương tăng ca, làm ca đêm trả cho NLĐ không?
Câu trả lời là có. Theo quy định pháp luật lao động hiện hành, người sử dụng lao động cần phải thể hiện rõ ràng các khoản thu nhập như tiền tăng ca, làm đêm trong bảng lương hoặc bảng kê chi trả lương gửi cho người lao động. Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác, và là căn cứ để người lao động kiểm tra, đối chiếu quyền lợi của mình.
7.4 Tiền cơm tăng ca có tính thuế TNCN không?
Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (nấu, mua suất, phát phiếu) thì không tính thuế TNCN.
Nếu trả bằng tiền mặt, thì:
- Không tính thuế nếu tổng tiền ăn giữa ca (gồm cả tiền cơm tăng ca) không vượt 730.000 đồng/tháng.
- Phần vượt 730.000 đồng sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Như vậy: Tiền cơm tăng ca chỉ bị tính thuế nếu chi bằng tiền mặt và vượt mức 730.000 đồng/tháng.
7.5 Tiền ăn tăng ca có tính thuế TNCN không?
Tiền ăn tăng ca không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu như chi trả đúng quy định (theo Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Cụ thể là:
- Nếu doanh nghiệp chi tiền ăn giữa ca, ăn làm thêm giờ cho người lao động bằng tiền hoặc là hiện vật thì sẽ không tính thuế TNCN.
- Tuy nhiên, nếu khoản chi này vượt mức quy định (hiện nay tối đa là 730.000 đồng/người/tháng theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH) thì phần vượt mức sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Như vậy tiền ăn tăng ca trong hạn mức sẽ được miễn còn vượt mức thì phần vượt sẽ phải chịu thuế TNCN.
7.6 Tiền trực có tính thuế TNCN không?
Có. Tiền trực được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, vì không thuộc các khoản được miễn thuế theo quy định.
7.7 Làm thêm vào dịp lễ Tết có đóng thuế không?
Khi làm việc vào dịp lễ, Tết, người lao động sẽ được nhận tiền lương cao hơn so với mức lương ngày thường, mức lương tối thiểu bằng 300% theo quy định của Bộ luật Lao động.
Về thuế thu nhập cá nhân:
- Khoản tiền lương tương ứng với mức lương ngày công bình thường vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế.
- Phần thu nhập tăng thêm do doanh nghiệp trả cao hơn (tương ứng 200% chênh lệch) sẽ được miễn thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Như vậy, khi làm thêm dịp lễ, Tết không đồng nghĩa với việc toàn bộ tiền công sẽ được miễn thuế, mà chỉ có phần vượt mức lương cơ bản thì mới được miễn thuế.
7.8 Doanh nghiệp trả gộp lương làm thêm vào lương chính thì phải làm sao?
Nếu như doanh nghiệp cộng tiền làm thêm giờ của bạn vào lương chính mà không tách riêng, thì khi tính thuế TNCN, toàn bộ khoản này sẽ được xem là thu nhập chịu thuế. Điều đó đồng nghĩa với việc người lao động sẽ không được hưởng ưu đãi miễn thuế cho phần chênh lệch do làm thêm giờ hoặc là làm việc ban đêm.




