Các điều kiện thành lập doanh nghiệp bắt buộc gồm chủ thể không thuộc nhóm bị cấm, ngành nghề hợp pháp, trụ sở cố định và tên công ty không trùng lặp. Đồng thời, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ hợp lệ, đăng ký vốn điều lệ và bổ nhiệm người đại diện pháp luật đủ năng lực. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết 8 điều kiện mở công ty mới nhất năm 2026 giúp bạn hoàn tất thủ tục pháp lý nhanh chóng, đúng quy định.
1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới nhất năm 2026

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đáp ứng trọn vẹn 08 nhóm điều kiện pháp lý bắt buộc sau:
1.1. Điều kiện về Chủ thể thành lập
Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ 7 nhóm đối tượng bị cấm theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân công an/quốc phòng.
- Người chưa đủ 18 tuổi, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề.
- Cơ quan Nhà nước/Lực lượng vũ trang dùng tài sản công để thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng.
- Cán bộ quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước (sở hữu 100% vốn).
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
1.2. Điều kiện ngành, nghề đăng ký kinh doanh
- Ngành nghề tự do: Không thuộc 08 ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh (theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020).
- Ngành nghề có điều kiện: Phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, an ninh trật tự hoặc PCCC theo quy định chuyên ngành trước hoặc sau khi đăng ký.
1.3. Điều kiện về Vốn thành lập
- Vốn điều lệ: Doanh nghiệp tự kê khai và cam kết góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy ĐKKD. Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu cho ngành nghề thường.
- Vốn pháp định: Áp dụng bắt buộc đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Ví dụ: Kinh doanh bất động sản đòi hỏi vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng).
1.4. Điều kiện đặt Tên doanh nghiệp
- Cấu trúc bắt buộc: Tên tiếng Việt = [Loại hình doanh nghiệp] + [Tên riêng].
- Quy định cấm: Không đặt tên trùng hoặc gây nhiễu/nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa.
1.5. Điều kiện về Trụ sở chính
- Địa chỉ cố định trên lãnh thổ Việt Nam, xác định rõ: Số nhà, tên đường/phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Cấm đặt trụ sở: Căn hộ chung cư dùng để ở hoặc nhà tập thể. Nếu thuê văn phòng, tòa nhà phải có chức năng thương mại/văn phòng.
1.6. Điều kiện về Người đại diện theo pháp luật
- Là cá nhân từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự (không bắt buộc phải là người góp vốn).
- Công ty TNHH và Công ty Cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
- Nếu thuê người đại diện, bắt buộc phải ký hợp đồng lao động và có quyết định bổ nhiệm.
1.7. Điều kiện nộp Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Mức lệ phí niêm yết: 50.000 VNĐ/lần (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).
- Ưu đãi 2026: MIỄN 100% LỆ PHÍ khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia.
1.8. Điều kiện về Hồ sơ đăng ký hợp lệ
- Căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ phải có đầy đủ danh mục tài liệu theo từng loại hình công ty, thông tin kê khai chính xác, trung thực và được xác thực bằng Chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh hợp lệ.
Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
2. Điều kiện thành lập công ty cho từng loại hình danh nghiệp
Ngoài những điều kiện để thành lập doanh nghiệp chung trên, mỗi loại hình công ty sẽ có thêm một số điều kiện riêng biệt để phù hợp với những đặc điểm và mục đích hoạt động của chúng. Vậy để thành lập doanh nghiệp cần những điều kiện gì để phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp?

Dưới đây là một số điều kiện mở công ty riêng cho từng loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất tại Việt Nam:
2.1 Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên
- Chỉ có 1 cá nhân hay 1 tổ chức là chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên (người đại diện pháp luật và cũng là người đứng ra thành lập công ty).
- Vốn điều lệ tối thiểu là 10.000.000 VND.
2.2 Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Phải có ít nhất l 2 đến 50 thành viên là các cá nhân hoặc tổ chức đang tham gia và việc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ tối thiểu là 10.000.000 VND.
2.3 Điều kiện thành lập công ty cổ phần
- Có ít nhất 3 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
- Vốn điều lệ tối thiểu là 50.000.000 VND và phải được thanh toán đầy đủ.
2.4 Các điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân
- Chỉ có 1 chủ sở hữu và không được phép mời thêm cổ đông khác.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp.
- Mỗi cá nhân được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất (Chủ doanh nghiệp tư nhân không được là chủ hộ kinh doanh và là thành viên hợp danh cùng 1 thời điểm).
- Không có yêu cầu về vốn điều lệ.
2.5 Điều kiện thành lập công ty liên doanh
- Ít nhất 2 đơn vị thành viên thuộc các quốc gia/ vùng lãnh thổ khác nhau.
- Vốn điều lệ phải được phân bổ đúng tỷ lệ vốn góp của các đối tác.
2.6 Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội
- Người sáng lập: Người thành lập doanh nghiệp xã hội không bị cấm hoặc bị kết án tội phạm liên quan đến việc kinh doanh trong vòng 5 năm trở lại đây.
- Vốn điều lệ: Không có giới hạn tối thiểu hoặc tối đa.
- Phân chia lợi nhuận: Lợi nhuận từu các hoặt động doanh nghiệp xã hội phải được sử dụng cho các mục đích phát triển xã hội, không được phân chia cho các cổ đông.
- Quản lý và giám sát: Doanh nghiệp xã hội phải có bộ máy giám sát hiệu quả để đảm bảo rằng các hoạt động được thực hiện theo đúng mục đích và có hiệu quả cao cho xã hội.
2.7 Điều kiện thành lập chi nhánh
- Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và không có pháp nhân độc lập.
- Phải được đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước và có địa chỉ đăng ký kinh doanh.
3. Hồ sơ và thủ tục đăng ký thành lập công ty
Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện được thực hiện theo từng loại hình doanh nghiệp, gồm công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ cơ bản gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệ và các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tùy từng trường hợp.
Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và được tiếp nhận, xử lý trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn giải quyết thông thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội, thời gian giải quyết được rút xuống còn 02 ngày theo quy định riêng của địa phương.

3.1 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình
Thành phần hồ sơ có sự khác nhau tùy mô hình doanh nghiệp. Do đó, người thành lập cần xác định chính xác loại hình trước khi chuẩn bị giấy tờ.
3.1.1 Công ty cổ phần
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần theo Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập theo Mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu thuộc trường hợp phải kê khai, theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người đại diện theo pháp luật.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức, kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; đồng thời có giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp cá nhân thuộc diện phải kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ không phải kèm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đó. Quy định này áp dụng đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật và một số người đại diện theo ủy quyền theo quy định.
3.1.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền.
- Trường hợp thành viên là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật về đầu tư.
Nếu các cá nhân thuộc trường hợp kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
3.1.3 Công ty TNHH một thành viên
Đối với công ty TNHH một thành viên, hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Điều lệ công ty TNHH một thành viên do cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu là cá nhân và người đại diện theo pháp luật.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu là tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền.
- Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Tương tự các loại hình trên, nếu chủ sở hữu hoặc người đại diện thuộc trường hợp kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân tương ứng.
3.1.4 Công ty hợp danh
Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh theo Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên theo Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp thành viên là cá nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đó.
3.1.5 Doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân đơn giản hơn, gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo Mẫu số 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân có thể là thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. Tuy nhiên, nếu chủ doanh nghiệp tư nhân đã kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân.
Theo tài liệu, giấy tờ pháp lý của cá nhân bao gồm thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Giấy tờ pháp lý của tổ chức gồm quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương.
3.2 Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
Nếu người thành lập doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện thủ tục mà ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác, hồ sơ cần bổ sung các giấy tờ tương ứng với hình thức ủy quyền theo quy định.
3.3 Lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý rằng việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể được thực hiện trong một số trường hợp mà hồ sơ chưa bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Cụ thể, nếu nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khi đó, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải thể hiện nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Tương tự, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư nhằm thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt, hồ sơ thành lập doanh nghiệp cũng không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của thông tin kê khai liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
3.4 Nơi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3.5 Thời gian giải quyết hồ sơ
Theo quy định được dẫn trong tài liệu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Riêng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội được giải quyết trong 02 ngày theo quy định riêng của địa phương.
Xem thêm: Hồ sơ thành lập công ty bao gồm những gì?
Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào?
4. Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp không chỉ đảm bảo quyền lợi của người sáng lập mà còn chịu trách nhiệm quan trọng trong việc duy trì trật tự quản lý và thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Chính vì vậy, việc này không chỉ là nhu cầu tất yếu mà còn là một trách nhiệm nghiêm túc đối với mọi doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển kinh tế tổng thể của quốc gia, dưới đây là những ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp đối với từng khía cạnh của cuộc sống:

Đối với nhà nước: Việc thành lập và đăng ký kinh doanh (ĐKKD) là một biểu hiện của sự bảo vệ của pháp luật nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh. ĐKKD giúp nhà nước thu thập thông tin quan trọng về hoạt động kinh doanh, qua đó hỗ trợ trong việc xây dựng các chính sách và biện pháp quản lý hợp lý và kịp thời. Chỉ thông qua việc này, chúng ta mới có thể đảm bảo một nền kinh tế hiện đại, vừa phù hợp với định hướng và chính sách của nhà nước.
Đối với chủ thể doanh nghiệp: Việc đăng ký kinh doanh mang ý nghĩa quan trọng bởi nó đánh dấu sự công nhận hợp pháp của hoạt động kinh doanh và đảm bảo quyền lợi của chủ doanh nghiệp dưới sự bảo vệ của luật pháp. Khi pháp luật thừa nhận việc thành lập doanh nghiệp, chúng ta thấy rằng doanh nghiệp đã có cơ sở pháp lý mạnh mẽ để yêu cầu nhà nước bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, giúp họ kinh doanh một cách tự tin và an toàn.
Đối với xã hội: Quá trình đăng ký kinh doanh giúp doanh nghiệp thông tin rõ ràng với cộng đồng và xã hội về sự tồn tại của họ. Điều này không chỉ là một phần quảng cáo hiệu quả để tìm kiếm đối tác và khách hàng, mà còn đóng góp vào sự minh bạch và tính minh bạch trong quan hệ kinh doanh.
Đối với kinh tế: Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp trở thành một thành viên chính thức trong cơ cấu kinh tế và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
5. Dịch vụ thành lập công ty AZTAX
AZTAX cung cấp dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, AZTAX cam kết mang đến quy trình nhanh gọn và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý.

AZTAX cung cấp dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Dịch vụ bao gồm:
- Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp: TNHH, cổ phần, tư nhân, hợp danh.
- Hỗ trợ đặt tên công ty: Đúng quy định, tránh trùng lặp.
- Lựa chọn trụ sở công ty: Tư vấn địa chỉ phù hợp.
- Tư vấn ngành nghề kinh doanh: Đăng ký ngành nghề chính và phụ.
- Chuẩn bị và nộp hồ sơ: Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký.
- Đăng ký và kê khai thuế: Mở mã số thuế.
- Thủ tục sau khi thành lập: Mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số, treo bảng hiệu, phát hành hóa đơn, tham gia bảo hiểm.
Có thể thấy, việc đáp ứng đầy đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài. Khi các thủ tục được chuẩn bị đúng ngay từ đầu, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí phát sinh. Để đơn giản hóa quá trình này và nhận được hướng dẫn chi tiết, bạn có thể liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.
6. Câu hỏi về điều kiện thành lập doanh nghiệp

Câu 1: Mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?
Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu để thành lập công ty, trừ khi áp dụng cho các ngành nghề yêu cầu vốn theo quy định. Mặt khác, vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng trong việc cam kết trách nhiệm của doanh nghiệp đối với khách hàng và đối tác, bằng tài sản của doanh nghiệp.
Câu 2: Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn?
Dựa trên Điều 16 khoản 5 của Luật Doanh nghiệp 2020, quy định rõ ràng về việc cấm các hành vi không đóng đủ số vốn điều lệ mà đã được đăng ký ban đầu. Hiện tại, theo Luật Doanh nghiệp 2020, không có quy định cụ thể về số vốn tối thiểu yêu cầu khi thành lập một công ty TNHH.
Câu 3: Nên đăng ký vốn điều lệ cao hay thấp?
Theo quy định của pháp luật, không có sự ràng buộc về mức vốn tối thiểu hoặc tối đa cần thiết khi thành lập một doanh nghiệp, trừ khi áp dụng cho các ngành kinh doanh có yêu cầu về mức vốn điều lệ tối thiểu. Do đó, tùy thuộc vào tình hình tài chính và quy mô kinh doanh, chủ doanh nghiệp có tự do quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của họ.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vốn điều lệ chính là cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp đối với khách hàng và đối tác. Vì vậy, không nên thiết lập mức vốn điều lệ quá thấp, vì điều này có thể làm giảm sự tin tưởng của khách hàng và đối tác đối với doanh nghiệp.
Câu 4: Ai có quyền góp vốn thành lập công ty?
Có hai nhóm đối tượng được ủy quyền góp vốn để thành lập doanh nghiệp: người cá nhân trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và các tổ chức với tư cách pháp nhân. Cần lưu ý rằng cá nhân và tổ chức này không được thuộc vào danh sách đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Câu 5: Người đại diện pháp luật công ty cần có điều kiện gì?
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân, đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, và không thuộc vào danh sách đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp.
Quan trọng là người đại diện theo pháp luật không nhất thiết phải là một trong những người góp vốn trong công ty; họ có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài. Cụ thể về số lượng, chức danh quản lý, cũng như quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ được quy định trong điều lệ của công ty.
Câu 6: Tên công ty cần phải đáp ứng điều kiện gì không?
Tên của một doanh nghiệp cần gồm hai phần: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên riêng không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của bất kỳ doanh nghiệp nào đã đăng ký trước đó trên toàn quốc.
Ngoài ra, tên riêng không được sử dụng những từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống, lịch sử, văn hóa, đạo đức, hoặc thuần phong mỹ tục của dân tộc. Cụm từ nào thuộc về các cơ quan đoàn thể của Nhà nước cũng không được sử dụng để đặt tên cho công ty của mình.
Câu 7: Doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề nào?
Doanh nghiệp được thừa hưởng quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà không bị luật cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động và phát hóa đơn đối với các ngành nghề đã đăng ký với cơ quan nhà nước.
Câu 8: Độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?
Theo luật pháp hiện hành tại Việt Nam, không có quy định về độ tuổi tối đa để thành lập doanh nghiệp. Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, đủ năng lực hành vi dân sự, đều có quyền đăng ký và thành lập doanh nghiệp.
Xem thêm: Chi phí thành lập công ty gồm những khoản nào?











