Thủ tục giải thể doanh nghiệp mới nhất 2024

thu tuc giai the doanh nghiep moi thanh lap

Thủ tục giải thể doanh nghiệp mới thành lập diễn ra như thế nào là câu hỏi nhận được không ít lượt tìm kiếm dạo gần đây. Vậy thủ tục giải thể doanh nghiệp cần những gì ? bao gồm các bước giải thể doanh nghiệp nào?. Hãy cùng AZTAX đi tìm hiểu ở bài viết này nhé.

1. Các trường hợp doanh nghiệp thực hiện giải thể

truong hop doanh nghiep thuc hien giai the
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giải thể

Căn cứ khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định về các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Như vậy có thể tóm tắc về các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:

Giải thể tự nguyện:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không có quyết định gia hạn.
  • Theo quyết định giải thể của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Theo quyết định giải thể của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh.
  • Theo quyết định giải thể của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Theo quyết định giải thể của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Giải thể bắt buộc:

  • Doanh nghiệp không đáp ứng đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Như các bạn đã biết giải thể doanh nghiệp sẽ xuất hiện trong 2 trường hợp đó là tự nguyện và bắc buộc. Mỗi trường hợp sẽ có thủ tục giải thể doanh nghiệp khác nhau. Dưới đây là thủ tục giải thể doanh nghiệp cho 2 trường hợp cụ thể.

thu tuc giai the cho doanh nghiep moi thanh lap
Thủ tục giải thể doanh nghiệp mới thành lập

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 có quy định về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau khi xác định đủ các điều kiện giải thể doanh nghiệp và thực hiện quy trình sau đây để giải thể doanh nghiệp:

2.1 Thủ tục giải thể doanh nghiệp tự nguyện

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

  • Để có thể giải thể doanh nghiệp, cần có sự nhất trí của các thành viên trong công ty về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể, thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, cũng như để ra phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.
  • Quyết định giải thể doanh nghiệp phải chứa các thông tin quan trọng như tên và địa chỉ trụ sở chính, lý do giải thể, thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng, phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động, và thông tin trong giấy quyết định liên quan từ các chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

  • Trong vòng 7 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp cần thông báo việc giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cũng như người lao động trong doanh nghiệp.
  • Nếu doanh nghiệp còn các khoản nợ tài chính, phải gửi kèm quyết định giải thể và phương án xử lý nợ cho chủ nợ và các bên liên quan.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán nợ

  • Doanh nghiệp cần tổ chức thanh lý các tài sản doanh nghiệp để thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên, bao gồm lương, trợ cấp thôi việc, thuế, và các khoản nợ khác.

Bước 4: Nộp hồ sơ xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan, xuất nhập khẩu

  • Ngay cả khi không có hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần gửi công văn đến tổng cục Hải Quan để xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan và cập nhật lại tình trạng thuế hải quan của doanh nghiệp sau giải thể.

Bước 5: Nộp hồ sơ và đóng cửa mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế

  • Doanh nghiệp cần gửi công văn xin giải thể đến Chi cục thuế, đóng lại các loại thuế còn nợ, nộp phạt nếu có.

Bước 6: Nộp hồ sơ giải thể

  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ này bao gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.

Bước 7: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cần cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo thời hạn quy định.

Xem thêm: Thủ tục giải thể công ty cổ phần

2.2 Thủ tục giải thể doanh nghiệp bắc buộc

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng giải thể

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo tình trạng doanh nghiệp đang tiến hành làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia. Đồng thời, đưa ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định giải thể.

Bước 2: Doanh nghiệp triệu tập cuộc họp để đưa ra phương án giải thể

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định từ Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải tổ chức cuộc họp để quyết định giải thể.
  • Quyết định giải thể và bản sao và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định của Tòa án, nếu có. Hồ sơ này phải gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện được, phải gửi kèm quyết định giải thể cùng với phương án xử lý nợ cho chủ nợ, và các bên liên quan.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán nợ

  • Tiến hành theo quy trình tương tự như trong trường hợp giải thể tự nguyện.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

  • Bao gồm xác nhận nghĩa vụ hải quan, đóng cửa mã số thuế và nộp hồ sơ giải thể công ty tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cần cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp dựa trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo thời hạn quy định.

3. Cách nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng

Bước 1: Truy cập vào trang web https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/.

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản đăng ký kinh doanh đã được tạo trước đó:

  • Nhập thông tin đăng nhập và mật khẩu đã đăng ký tại số (1).
  • Nhấn nút “Đăng nhập” ở số (2).
Đăng nhập bằng tài khoản đăng ký kinh doanh để thục hiện thu tuc giai the doanh nghiep
Đăng nhập bằng tài khoản đăng ký kinh doanh

Bước 3: Chọn [Đăng ký doanh nghiệp]

Chọn [Đăng ký doanh nghiệp]
Chọn [Đăng ký doanh nghiệp]
Bước 4: Lựa chọn phương thức nộp hồ sơ. Vì đây là hướng dẫn cho người dùng có tài khoản đăng ký kinh doanh, bạn chọn [Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh]. Sau đó, nhấn [Tiếp theo].

Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh
Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

Bước 5: Chọn loại đăng ký trực tuyến. Tại đây, bạn chọn [Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc]. Sau đó, nhấn [Tiếp theo].

Chọn loại đăng ký trực tuyến
Chọn loại đăng ký trực tuyến

Bước 6: Tìm kiếm thông tin doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc. Bạn nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ và nhấn [Tìm kiếm]. Thông tin về loại hình doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số nội bộ trong Hệ thống và tên doanh nghiệp sẽ hiển thị. Cuối cùng, nhấn [Tiếp theo].

Tìm kiếm thông tin doanh nghiệp
Tìm kiếm thông tin doanh nghiệp

Bước 7: Chọn vai trò người nộp hồ sơ. Tại đây, bạn chọn vai trò là Người được ủy quyền hoặc Người có thẩm quyền ký Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Sau đó, bạn nhập các thông tin liên quan đến người đại diện theo pháp luật. Cuối cùng, nhấn [Tiếp theo].

Chọn vai trò người nộp hồ sơ
Chọn vai trò người nộp hồ sơ

Bước 8: Chọn loại đăng ký thay đổi. Tại đây, bạn chọn [Giải thể]. Sau đó, nhấn [Tiếp theo]

Chọn loại đăng ký thay đổi
Chọn loại đăng ký thay đổi

Bước 9: Xem thông tin chờ xác nhận. Màn hình sẽ hiển thị thông tin về loại hình doanh nghiệp và các tài liệu đính kèm tương ứng. Nhấn nút [Bắt đầu] để tiếp tục đăng ký hoặc [Trở về] để quay lại màn hình trước. Trạng thái của hồ sơ sẽ chuyển sang “Đã lưu“.

Xem thông tin chờ xác nhận.
\Xem thông tin chờ xác nhận.

Bước 10: Nhập thông tin trong hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp. Đầu tiên, chọn “Chấm dứt hoạt động” như hình (1). Sau đó, nhập thông tin chấm dứt hoạt động trong trường “Chấm dứt hoạt động” và nhấn [Lưu] như hình (2).

Nhập thông tin trong hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
Nhập thông tin trong hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
Nhập thông tin trong hồ sơ đăng ký giải thể
Nhập thông tin trong hồ sơ đăng ký giải thể

Bước 11: Điền thông tin về người ký. Người nộp hồ sơ/người đăng ký chọn khối thông tin [Người ký/xác nhận]. Trong trường “Tìm kiếm email”, nhập email của cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nhấn nút [Tìm kiếm]. Hệ thống tự động điền thông tin về Họ tên của cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ. Thông tin về họ tên và email của cá nhân chịu trách nhiệm ký hồ sơ không thể chỉnh sửa được. (Hình 1)

Người nộp hồ sơ/người đăng ký nhập thông tin về Chức danh của cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ tại trường thông tin “Chức danh”. Người nộp hồ sơ/người đăng ký nhấn nút [Chọn] để yêu cầu cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ. Thông tin về cá nhân chịu trách nhiệm ký lên hồ sơ được cập nhật vào danh sách. (Hình 2)

Điền thông tin về người ký
Điền thông tin về người đăng ký
Điền thông tin người đăng ký
Điền thông tin người đăng ký

Bước 12: Điền thông tin người liên hệ. Người nộp hồ sơ/người đăng ký thực hiện điền thông tin về người nộp hồ sơ để nhận thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ.

Điền thông tin người liên hệ
Điền thông tin người liên hệ

Bước 13: Kiểm tra thông tin hồ sơ. Nhấn [Kiểm tra thông tin] để kiểm tra xem các thông tin đã nhập đã đầy đủ và đúng theo yêu cầu. Hệ thống sẽ hiển thị các cảnh báo lỗi nếu thông tin đã nhập chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác. Trong trường hợp có cảnh báo lỗi, tích vào dòng cảnh báo lỗi và Hệ thống sẽ tự động chuyển đến màn hình có trường thông tin bị lỗi.

Kiểm tra thông tin hồ sơ
Kiểm tra thông tin hồ sơ
Kiểm tra thông tin
Kiểm tra thông tin

Bước 14: Tải văn bản điện tử đính kèm hồ sơ đăng ký thay đổi qua mạng điện tử. Đầu tiên, bạn chọn loại tài liệu đính kèm như hình (1). Sau đó, bạn chọn [Tải lên] để tải file lên theo quy định  (hình 2).

Tải văn bản điện tử đính kèm hồ sơ đăng ký thay đổi qua mạng điện tử
Tải văn bản điện tử đính kèm hồ sơ đăng ký thay đổi qua mạng điện tử
Tải văn bản điện tử đính kèm hồ sơ đăng ký thay đổi qua mạng điện tử
Tải văn bản điện tử đính kèm hồ sơ đăng ký thay đổi

Bước 15: Chuẩn bị hồ sơ. Sau khi điền đầy đủ thông tin của hồ sơ giải thể, nhấn nút [Chuẩn bị]. Nhập mã xác nhận hiển thị trên màn hình. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ và được hiển thị dưới đoạn mã xác nhận và dưới dạng không thể chỉnh sửa được.

Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu thông tin theo quy định, Hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo đỏ. Người nộp hồ sơ/người đăng ký phải chỉnh sửa và chuẩn bị lại hồ sơ. Hệ thống tự động chọn phòng đăng ký kinh doanh để xử lý hồ sơ căn cứ vào tỉnh/thành phố của địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp đã nhập tại bước nhập thông tin. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thông tin theo quy định, nhập “chuỗi ký xác nhận” và nhấn nút [Xác nhận] để hoàn thành bước chuẩn bị hồ sơ.

Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ đăng tải
Chuẩn bị hồ sơ đăng tải

Bước 16: Ký xác thực hồ sơ. Trước tiên, bạn nhấn [Ký số/Xác thực bằng tài khoản ĐKKD] như hình (1). Sau đó, tích vào nút xác nhận “Tôi xin cam đoan tính trung thực, chính xác và toàn vẹn của hồ sơ đăng ký và các tài liệu đính kèm”.

Phần tên đăng nhập đã được mặc định sẵn, người ký chỉ cần nhập mật khẩu của tài khoản đã tạo. Cuối cùng, nhấn [Xác nhận] như hình (2).

Ký xác thực hồ sơ
Ký xác thực hồ sơ
Ký xác thực hồ sơ giải thể
Ký xác thực hồ sơ giải thể

Bước 17: Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh.

Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh.
Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bước 18: Hoàn tất. Sau khi hoàn thành việc thanh toán, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang trạng thái “Đang nộp” và được tự động tiếp nhận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để và chuyển về tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh tương ứng phục vụ cho việc xử lý hồ sơ. Hồ sơ sẽ chuyển sang trạng thái “Đã gửi đi” nếu được tiếp nhận thành công trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Khi hồ sơ đã được nộp thành công, Hệ thống hiển thị bản in Giấy biên nhận trong tài khoản của người nộp hồ sơ. Tại mục Danh sách các thông báo từ cơ quan đăng ký kinh doanh, người sử dụng nhấn nút [In] để xem và tải bản in Giấy biên nhận.

Hoàn tất
Hoàn tất thủ tục đóng cửa công ty

4. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

ho so giai the doanh nghiep moi thanh lap
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới thành lập

Chiếu theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định về hồ sơ giải thể công ty:

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm những văn bản sau đây:

  • Thông báo giải thể công ty
  • Biên bản và quyết định thanh lý tài sản của doanh nghiệp
  • Danh sách chủ nợ cùng với số nợ đã thanh toán (các khoản nợ về thuế, về tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người lao động).

Thành viên của Hội đồng quản trị (công ty cổ phần), thành viên của Hội đồng thành viên (công ty TNHH), chủ sở hữu doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân), Tổng giám đốc hoặc giám đốc, thành viên hợp doanh hay người đại diện theo quy định của pháp luật có trách nhiệm với tính trung thực và chính xác của hồ sơ giải thể.

Trong trường hợp hồ sơ không chính xác, giải mạo, những người liên đới sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các số thuế chưa nộp, số nợ, giải quyết quyền lợi của người lao động. Trong thời hạn 05 năm (tính từ ngày hồ sơ giải thể nộp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh), những người liên đới này có trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về hệ quả phát sinh.

5. Điều kiện để giải thể doanh nghiệp

dieu kien de giai the doanh nghiep moi thanh lap
Điều kiện để giải thể doanh nghiệp mới thành lập;

Căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định điều kiện giải thể doanh nghiệp:

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ với tài sản khác của doanh nghiệp và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc trọng tài.
  • Doanh nghiệp bị thu giấy chứng nhận đăng ký và người quản lý có liên quan cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

Xem thêm: Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở

Xem thêm: Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào

6. Các nguyên nhân dẫn đến giải thể doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay

Thông thường việc dẫn đến trường hợp giải thể, do 5 lý do chính sau:

  • Kinh doanh thua lỗ kéo dài: Doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh cộng với việc không thể huy động vốn và tài chính để duy trì hoạt động.
  • Hạn chế về năng lực quản lý: Khả năng quản lý và điều hành của Ban Giám đốc, cá nhân, hoặc tổ chức chủ sở hữu bị hạn chế, thiếu kinh nghiệm, dẫn đến suy giảm năng xuất kinh doanh và không thể phát triển, dẫn đến tho lỗ kéo dài.
  • Chiến lược kinh doanh không hiệu quả: Sự thiếu hụt trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn, bao gồm cả quảng cáo, khuyến mãi, và sử dụng công nghệ mới nhất, dẫn đến doanh nghiệp không cạnh tranh được trên thị trường khốt liệt như hiện nay.
  • Hạn chế trong huy động vốn và thị trường: Khó khăn trong việc huy động vốn sản xuất kinh doanh cùng việc không tìm kiếm được thị trường mới đẩy doanh nghiệp vào tình trạng không có doanh thu và chỉ phụ thuộc vào nguồn tài trợ hoặc đối tác khác.
  • Ảnh hưởng từ yếu tố kinh tế, thiên tai, dịch bệnh: Tình hình kinh tế tổng thể khó khăn, sự cạnh tranh giảm, và các yếu tố thiên tai hay dịch bệnh có thể tác động mạnh đến doanh nghiệp. Sự co cụm và sáp nhập giữa các doanh nghiệp để tăng sức mạnh hoặc bị đối thủ cạnh tranh thôn tính có thể đặt doanh nghiệp vào tình trạng không thể duy trì kinh doanh, buộc phải giải thể. Ví dụ: Thời gian gần đây, dịch COVID-19 kéo dài đã đẩy nhiều doanh nghiệp vào khó khăn. Dữ liệu cho Quý I/2020 cho thấy có gần 35,000 doanh nghiệp đã rút lui khỏi thị trường (tăng 2% so với cùng kỳ 2019), và số doanh nghiệp quay lại cũng đáng lo ngại.

7. Một số câu hỏi liên quan giải thể doanh nghiệp

7.1 Giải thể doanh nghiệp mới có cần phải quyết toán không?

Căn cứ vào Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định trường doanh nghiệp mới thành lập nhưng muốn giải thể không cần phải quyết toán thuế nếu từ lúc thành lập đến lúc giải thể không phát sinh doanh thu không không sử dụng hóa đơn.

7.2 Giải thể doanh nghiệp có được thành lập doanh nghiệp mới không?

Doanh nghiệp sau khi giải thể một cách hợp pháp thì các thành viên, cổ đông cũng như người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có quyền tiếp tục thành lập công ty mới.

Thủ tục giải thể doanh nghiệp mới thành lập cũng không quá phức tạp. Quý doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình và chuẩn bị hồ sơ một cách chính xác nhất để có thể giải thể. Nếu quý doanh nghiệp mong muốn giải thể doanh nghiệp một cách nhanh chóng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ của AZTAX. Chúng tôi rất vui khi được đồng hành với quý doanh nghiệp.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty

Xem thêm: Thủ tục giải thể công ty cổ phần

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

Đánh giá post
Đánh giá post