}

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Thu tuc thanh lap doanh nghiep 100% von nuoc ngoai

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài khá phức tạp. Điều này là bởi vì thành lập công ty có vốn nước ngoài cần yêu cầu thực hiện hiều bước khác nhau. Do đó, nếu chúng ta không nắm rỏ về Luật Doanh Nghiệp, trong quá trình thành lập công ty 100% vốn nước người có thể sảy ra những sai xót. Vậy nhà đầu tư nước ngoài cần làm gì để hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài? Có điều kiện gì không?. Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng AZTAX tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Trình tự, thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

1. Quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020 Số 59/2020/QH14Luật Đầu tư 2020 61/2020/QH14 quy định trình tự, thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài được diễn ra các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Đề nghị đăng ký chủ trương đầu tư

Khi nhà đầu tư nước ngoài quyết định đầu tư vào Việt Nam và triển khai dự án, quy trình đầu tiên là thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu quá trình này, trong một số trường hợp, nhà đầu tư cần tiến hành đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

Hồ sơ xin đăng ký chủ trương đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

Đối với nhà đầu tư cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu.

Đối với nhà đầu tư tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu khác xác nhận tư cách pháp lý;

  • Nội dung đề xuất dự án đầu tư bao gồm: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Trường hợp theo quy định xây dựng, nhà đầu tư được phép thay thế bằng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
  • Trường hợp dự án không yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư và yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Dự án đầu tư có đề xuất Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không thông qua quy trình đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng và dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân cần có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người.
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa, không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số, thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; đồng thời, dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số, thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf).
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.
  • Dự án đầu tư mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.
  • Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
  • Dự án đầu tư mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I.
  • Dự án đầu tư chế biến dầu khí.
  • Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
  • Dự án đầu tư mới xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên.
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số, thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên.
  • Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

  • Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
    • Nhà máy điện hạt nhân.
    • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên.
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác.
  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chô công ty có vốn 100% nước ngoài

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào công ty 100% vốn nước ngoài

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Tài liệu xác minh về tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
    • Đối với nhà đầu tư cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
    • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý.
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các thông tin sau:
    • Nhà đầu tư thực hiện dự án.
    • Mục tiêu đầu tư.
    • Quy mô đầu tư.
    • Vốn đầu tư và phương án huy động vốn.
    • Địa điểm thực hiện.
    • Thời hạn dự án.
    • Tiến độ đầu tư.
    • Nhu cầu về lao động.
    • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư.
    • Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất của nhà đầu tư.
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
    • Tài liệu thuyết minh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Đề xuất về nhu cầu sử dụng đất. Trong trường hợp dự án không yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, cần nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận quyền sử dụng địa điểm cho dự án đầu tư.
  • Giải trình về sử dụng công nghệ, bao gồm các thông tin sau:
    • Tên công nghệ.
    • Xuất xứ công nghệ.
    • Sơ đồ quy trình công nghệ.
    • Thông số kỹ thuật chính.
    • Tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • Hợp đồng BCC đối với các dự án đầu tư theo hình thức này.
  • Thông tin liên quan đến dự án đầu tư và các yêu cầu về điều kiện cũng như năng lực của nhà đầu tư phải tuân thủ theo quy định của pháp luật là điều rất quan trọng.

Cơ quan nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty có vốn 100% nước ngoài 

Trong trường hợp công ty có trụ sở tại khu công nghiệp, thì đơn vị quản lý chính là Ban quản lý các khu công nghiệp. Ngược lại, nếu trụ sở của công ty đặt ngoài khu công nghiệp, thì Phòng Kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty có vốn 100% nước ngoài

  • Với các dự án đầu tư nằm ngoài phạm vi của quyết định chủ trương đầu tư, thời gian xử lý là từ 15 đến 20 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ đầy đủ được nhận.
  • Trong khi đó, đối với các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, thời gian xử lý được rút ngắn xuống từ 05 đến 10 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 3: Hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi nhà đầu tư nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sẽ triển khai làm thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.  chọn.Tiếp theo nhà đầu tư nộp hồ sơ đầy đủ cho Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

Sau khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp. Dựa vào loại hình công ty (công ty TNHH hoặc công ty cổ phần) và tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài (100%), Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ cụ thể sẽ có một số khác biệt như sau:

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ cá nhân của các thành viên là cá nhân, bao gồm Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền (nếu có).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của tổ chức nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự (đối với thành viên là tổ chức nước ngoài).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

Thời gian cấp giấy chứng nhận: Trong vòng từ 03-05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký thành lập công ty có vốn 100% nước ngoài

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, bước tiếp theo là công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trên cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố sẽ bao gồm thông tin quan trọng từ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng các điểm sau:

  • Ngành, lĩnh vực kinh doanh.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần).

Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện công bố này là Bộ phận đăng bố cáo tại Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

Bước 5: Thực hiện khắc con dấu cho công ty

  • Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thành lập doanh nghiệp, bước tiếp theo là thực hiện việc khắc dấu tại một trong các đơn vị đã được cấp phép. Doanh nghiệp được tự quyết định về số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi cho phép của pháp luật.
  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về quá trình sử dụng con dấu pháp nhân của công ty, mà không cần phải đăng bố cáo thông báo mẫu dấu như trước đây. Điều này đặt ra một thách thức mới cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty 100% vốn nước ngoài hay công ty vốn Việt Nam, khi không có sự giám sát từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc sử dụng con dấu, tạo ra một lo ngại trong quản lý và sử dụng dấu của doanh nghiệp.

Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Xem thêm: Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp

2. Điều kiện thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Kể từ khi Việt Nam gia nhập các hiệp hội thương mại quốc tế, số lượng thương nhân nước ngoài tìm tới thị trường Việt Nam để kinh doanh đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, vì pháp luật ở mỗi quốc gia có những khác biệt riêng, điều này có thể gây ra sự bối rối cho những người đến từ xa. Khả năng hiểu rõ về điều kiện, quy định, và yêu cầu đặc thù cho từng ngành kinh doanh khác nhau có thể khiến những nhà đầu tư cảm thấy do dự trước việc bước chân vào thị trường đầu tư này.

Điều kiện thành lập cty 100 von nuoc ngoai
Điều kiện thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Dưới đây, AZTAX sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và giải thích về các điều kiện cần thiết để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Điều này giúp các nhà đầu tư xác định rõ những yếu tố quan trọng ngay từ khi họ có ý định tham gia đầu tư và hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

2.1 Điều kiện về quốc tịch của nhà đầu tư

Luật pháp Việt Nam chỉ cho phép cá nhân/ tổ chức/ công ty nước ngoài đăng ký hiện diện thương mại trên lảnh thổ Việt Nam khi nhà đầu nước ngoài có Quốc Tịch là các nước là thành viên trong tổ chức WTO, và đầu tư với các hình thức sau:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh với một tổ chức/ công ty Việt Nam.
  • Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
  • Thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam.
  • Thành lập văn phòng đại diện/ chi nhánh công ty tại Việt Nam.

2.2 Điều kiện về địa điểm triển khai dự án và địa điểm đặt trụ sở công ty

Người nước ngoài sẽ không được đăng ký công ty với mục tiêu sau: sản xuất gia công nếu địa điểm triển khai dự án đặt tại các tòa nhà văn phòng hay nhà dân sinh có diện tích nhỏ và công ty chế xuất khi thuê trụ sở công ty, thuê địa điểm triển khai dự án nằm ngoài khu công nghiệp.

Do đó nhà đầu tư nước ngoài cần lựa chọn địa điểm triển khai dự án sao cho phù hợp với mục tiêu dự định kinh doanh của mình. Đây là điểm vô cùng quan trọng, tạo ra sự khác biệt trong thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam giữa đối tượng là người Việt Nam và người nước ngoài.

2.3 Điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài phải kê khai các thông tin về vốn đầu tư dự án, vốn điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài tương ứng với năng lực tài chính của công ty. Ba vấn đề mà người đầu tư nước ngoài cần quan tâm khi muốn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam, đó là:

  • Quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài phải xuất trình giấy tờ chứng mình năng lực tài chính đối với số vốn dự kiến góp vào dự án (Thông thường vốn góp sẽ bằng vốn điều lệ công ty nếu công ty chỉ đăng ký triển khai một dự án đầu tư duy nhất). Giấy tờ chứng minh có thể là xác nhận số dư tài khoản, giấy bảo lãnh của ngân hàng nước ngoài hoặc một số giấy tờ khác.
  • Quy định về tổng vốn đầu tư của dự án được đăng ký tối đa là bao nhiêu so với số vốn góp của nhà đầu tư. Hoặc quy định về số vốn đầu tư, số vốn góp tối thiểu nhà đầu tư phải đăng ký trong dự án.
  • Quy định về thời hạn góp đủ số vốn đầu tư.

2.4 Điều kiện về kinh nghiệm của nhà đầu tư

Đây chính là một điểm mới trong thủ tục đăng ký đầu tư. cho công ty có 100% vốn nước ngoài. Theo mẫu đề nghị đăng ký đầu tư ban hành kèm theo thông tư 16/2015/TT-BKHĐT thì nội dung văn bản này đã thêm nội dung giải trình về kinh nghiệm của nhà đầu tư trong các mục tiêu dự định đầu tư. Kinh nghiệm kinh doanh của nhà đầu tư có thể giúp nhà nước Việt Nam phần nào “tin tưởng” vào dự án mà họ sẽ thực hiện cho người dân Việt Nam.

Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư tham gia vào một lĩnh vực hoàn toàn mới thì sẽ thông qua khó khăn để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư.

2.5 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Nội dung đầu tư số 68/2014/QH13 và danh mục lĩnh vực đầu tư đã trình bày chi tiết về điều kiện của từng mục tiêu cụ thể trong từng trường hợp kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài. Nội dung của phần này khá dài, không thể chia sẻ hết trong phần bài đăng này.

Để nắm được thông tin cốt lõi cho từng lĩnh vực, giải đáp các vấn đề tài chính và chứng minh năng lực các bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được chia sẻ và tư vấn rõ ràng.

3. Một số lĩnh vực kinh doanh có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

STT Tên ngành Mã CPC
1. Sản xuất
2. Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế 862, 863
3. Dịch vụ kiến trúc 8671
4. Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ 8672, 8673
5. Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị 8674
6. Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm 841-845, 849
7. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên 851
8. Dịch vụ nghiên cứu thị trường 864
9. Dịch vụ tư vấn quản lý 865
10. Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý 866
11. Dịch vụ liên quan đến sản xuất 884, 885
12. Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật 86751, 86752, 86753
13. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) 633
14. Các dịch vụ chuyển phát 7512
15. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan 511-518
16. Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa 621, 622, 631, 632
17. Dịch vụ nhượng quyền thương mại 8929
18. Dịch vụ giáo dục 923, 924, 929
19. Xử lý nước thải, rác thải 9401, 9402
20. Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh 9311, 9312
21. Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống 64110, 642, 643
22. Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa 742, 748
23. Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
24. Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay 8868

4. Ưu và nhược điểm công ty 100% vốn nước ngoài

Với những điều kiện thuận lợi từ tự nhiên, kinh tế xã hội, và các chính sách ưu đãi đầu tư, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã chọn thị trường Việt Nam làm điểm đầu tư. Pháp luật Việt Nam cũng cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập, quản lý, và điều hành công ty với 100% vốn nước ngoài.

Ưu và nhược điểm công ty 100% vốn nước ngoài
Ưu và nhược điểm công ty 100% vốn nước ngoài

Tuy nhiên, không ít nhà đầu tư nước ngoài vẫn đặt ra câu hỏi liệu nên chọn loại hình đầu tư này hay không. Bên cạnh những ưu điểm, loại hình doanh nghiệp này cũng đi kèm với những nhược điểm riêng.

4.1 Ưu điểm của công ty 100% vốn nước ngoài

  • Công ty vốn nước ngoài chịu sự quản lý và điều hành của nhà đầu tư nước ngoài, điều này thường mang lại cách thức quản lý hiệu quả hơn, tạo ra hiệu suất kinh tế cao hơn so với các doanh nghiệp trong nước.
  • Công ty vốn nước ngoài được thành lập và phát triển bởi các nhà đầu tư nước ngoài, điều này mang lại lợi thế về công nghệ và vốn, và có khả năng thu hút nhiều nguồn nhân lực cả trong và ngoài nước.
  • Việc thành lập công ty vốn nước ngoài phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tận dụng các mối quan hệ quốc tế rộng rãi của họ.

4.2 Nhược điểm của công ty 100% vốn nước ngoài

  • Công ty vốn đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam thường gặp sự khác biệt về văn hóa kinh doanh, điều này có thể ảnh hưởng đến việc tiếp cận thị trường Việt Nam. Ngoài ra, sự khác biệt về văn hóa kinh doanh có thể gây ra sự bất đồng trong nội bộ của các nhà đầu tư.
  • Pháp luật Việt Nam mặc dù đã mở rộng cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài nhưng vẫn tồn tại trong một khung hạn chế nhất định, nhằm bảo vệ nhà đầu tư trong nước. Điều này thể hiện qua các hạn chế như tỷ lệ góp vốn bị hạn chế tại một số ngành nghề đặc biệt và phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư phức tạp.

5. Một số câu hỏi liên quan thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Luật doanh nghiệp 2020 có quy định công ty nước ngoài là công ty được thành lập nước ngoài và hoạt động theo pháp luật của nước ngoài. Căn cứ vào khoản 21, 22 Điều 3 theo Luật đầu tư 2020 số 61/2020/QH14 có quy định:

  • Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Doanh nghiệp có vốn nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam có nhà đầu tư là người nước ngoài. Doanh nghiệp hoạt động theo quy định và pháp luật của VIệt Nam

Doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập ở nước ngoài. Doanh nghiệp nước ngoài sẽ hoạt động và phát triển theo quy định và pháp luật của nước ngoài

Căn cứ vào Điều 21 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 có quy định hình thức đầu tư tại Việt Nam:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Thực hiện dự án đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Các nhà đầu nước ngoài muốn đầu tư tại Việt Nam có thể đầu tư theo hình thức thành lập doanh nghiệp hay nhà đầu tư nước ngoài góp vốn đầu tư, mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra nhà đầu tư có thực hiện đầu tư vào các dự án, đầu tư theo hình thức hợp đồng và các loại hình đầu tư khác theo quy định của Chính phủ Việt Nam. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có đầu tư vào các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức mới theo quy định của pháp luật.

Bài viết trên,AZTAX đã cung cấp đầy đủ và chi tiết về thông tin của thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Hy vọng rằng sẽ giúp quý doanh nghiệp có thể dễ dàng thành lập doanh nghiệp. Nếu quý doanh nghiệp cảm thấy thủ tục khó khăn có thể tham khảo dịch vụ thành lập doanh nghiệp của AZTAX.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty

CÔNG TY AZTAX CUNG CẤP GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP TOÀN DIỆN

   Email: cs@aztax.com.vn

   Hotline: 0932.383.089

   #AZTAX - Giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)