Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp điều kiện, hồ sơ ra sao?

Việc cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đang trở thành xu hướng hấp dẫn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình này không chỉ mở ra cơ hội kinh doanh đa dạng mà còn đòi hỏi hiểu biết kỹ lưỡng về pháp luật, thủ tục đầu tư và các quy định về thuế, góp vốn. Trong bài viết này, AZTAX sẽ các bước và điều kiện quan trọng sẽ giúp cá nhân nước ngoài khởi sự doanh nghiệp thuận lợi, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam.

1. Cá nhân nước ngoài được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam không?

Người nước ngoài thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam khi thỏa mãn điều kiện về chủ thể, ngành nghề kinh doanh, cam kết với các quy tắc WTO, tiếp cận thị trường, và tuân thủ các thủ tục đầu tư theo quy định.

Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp được không?
Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp được không?

Căn cứ Điều 22 Luật đầu tư 61/2020/QH14 quy định về việc cá nhân nước ngoài có được thành lập doanh nghiệp.

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này.

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty tại Việt Nam. Nhưng doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện tiếp cận thị trường dành cho nhà đầu tư nước ngoài. Để thực hiện việc này, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập công ty.

2. Điều kiện để cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp

Trước khi bắt đầu thủ tục thành lập doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cần nắm rõ những điều kiện pháp lý bắt buộc theo quy định của Việt Nam. Các điều kiện này không chỉ liên quan đến ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư mà còn bao gồm cả quy định về giấy phép và năng lực pháp lý của nhà đầu tư.

cac dieu kien de ca nhan nuoc ngoai thanh lap doanh nghiep
Các điều kiện tối thiểu để cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp là gì?

2.1 Điều kiện về mặt chủ thể

Người nước ngoài được phép thành lập công ty tại Việt Nam khi:

  • Đủ tuổi thành niên
  • Đủ năng lực về hành vi dân sự
  • Không bị truy cứu về hình sự
  • Không đang chấp hành án phạt
  • Quốc tịch thuộc thành viên WTO

2.2 Điều kiện ngành, nghề không được phép đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Khi người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam, cần đặc biệt lưu ý các quy định liên quan đến ngành nghề được phép kinh doanh:

  • Nhà đầu tư chỉ được đăng ký hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật Việt Nam cho phép đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Không được phép đăng ký các ngành nghề chưa mở cửa hoặc chưa cho phép nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường.

2.3 Điều kiện về việc tiếp cận thị trường

Khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý điều kiện tiếp cận thị trường:

  • Cá nhân nước ngoài không được thành lập công ty tại Việt Nam đối với những ngành, nghề mà pháp luật chưa cho phép tiếp cận thị trường.
  • Trong trường hợp mở công ty hoạt động ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định, bao gồm tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động như đã nêu ở khoản 2.
  • Đối với các ngành nghề kinh doanh còn lại, nhà đầu tư nước ngoài sẽ áp dụng các điều kiện tiếp cận thị trường tương tự như nhà đầu tư trong nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và khả năng triển khai hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

3. Các loại hình doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam đa dạng, mỗi loại hình có những đặc điểm về cơ cấu sở hữu, trách nhiệm pháp lý và hình thức quản lý riêng. Việc hiểu rõ các loại hình doanh nghiệp giúp nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, lựa chọn mô hình phù hợp với mục tiêu kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả quản trị.

Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) là hình thức đầu tư được nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhất tại Việt Nam. Trong mô hình này, thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp. Công ty trách nhiệm hữu hạn tạo thành một pháp nhân độc lập, nhưng không có quyền phát hành cổ phiếu, khác với mô hình công ty cổ phần.

2. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần (JSC) là một pháp nhân độc lập được thành lập thông qua việc đăng ký mua cổ phần trong công ty. Vốn điều lệ của công ty được chia thành các cổ phần, và mỗi cổ đông sở hữu cổ phần tương ứng với số vốn đã góp. Trong mô hình này, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn góp của mình, giúp phân tách trách nhiệm tài chính cá nhân với tài sản của công ty.

3. Văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện (RO) là hình thức được nhiều công ty nước ngoài lựa chọn khi mở rộng hoạt động hoặc khảo sát thị trường tại Việt Nam. Văn phòng đại diện giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ với chi phí thấp cho các công ty liên kết hoặc các dự án đầu tư tại Việt Nam. Đây là lựa chọn phổ biến cho những nhà đầu tư mới gia nhập thị trường, đồng thời chuẩn bị cho các bước mở rộng kinh doanh trong tương lai.

4. Hồ sơ mà cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị

Khi cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là bước vô cùng quan trọng. Hồ sơ này không chỉ là cơ sở để cơ quan chức năng xem xét, cấp phép hoạt động mà còn giúp nhà đầu tư tránh những rắc rối pháp lý về sau.

nguoi nuoc ngoai chuan bi ho so gi de thanh lap doanh nghiep
Hồ sơ người nước ngoài cần chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Theo quy định của Nhà nước, để thực hiện tại Việt Nam, người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao công chứng hộ chiếu của cá nhân nước ngoài.
  • Bản chứng minh tài chính của chủ đầu tư nước ngoài: đối tượng có thể lựa chọn chứng minh thông qua xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm do nhà đầu tư đứng tên với số tiền đầu tư tương ứng tại Việt Nam.
  • Bản cam kết có nơi thực hiện dự án: Cá nhân nước ngoài cần cung cấp hợp đồng thuê nhà hoặc thuê văn phòng để tiến hành đăng ký trụ sở. Trong đó:
    • Địa chỉ thuê đặt trụ sở chính công ty không được phép là nhà tập thể, chung cư (trừ chung cư có diện tích xây dựng phục vụ mục đích thương mại).
    • Nhà đầu tư nước ngoài yêu cầu bên cho thuê địa điểm cung cấp bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuê của công ty cần yêu cầu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có chức năng kinh doanh bất động sản), giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhà cho thuê.

5. Thủ tục cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Việc cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đòi hỏi nắm vững các thủ tục pháp lý từ xin cấp giấy phép đầu tư đến đăng ký doanh nghiệp. Hiểu rõ thủ tục này giúp nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro và triển khai hoạt động kinh doanh hiệu quả ngay khi gia nhập thị trường Việt Nam.

Thủ tục cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
Thủ tục cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Cách 1: Thành lập công ty bằng 100% vốn của cá nhân nước ngoài từ đầu

Bước 1: Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trước khi yêu cầu cấp xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người nước ngoài thành lập doanh nghiệp cần kê khai thông tin về dự án đầu tư trên hệ thống cổng thông tin quốc gia về đầu tư cho người nước ngoài.

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
    • Đối với cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu
    • Đối với tổ chức: Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc văn bản pháp lý tương đương có giá trị hợp pháp
  • Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm: thông tin chi tiết về nhà đầu tư, mục tiêu dự án, vốn đầu tư, quy mô và phương án huy động vốn, thời hạn, địa điểm, tiến độ thực hiện, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, cùng đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có)
  • Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:
    • Đối với cá nhân: Sổ tiết kiệm, giấy tờ xác nhận số dư tài khoản hoặc các tài liệu tương đương
    • Đối với tổ chức: Báo cáo tài chính hai năm gần nhất, cam kết tài chính từ tổ chức tín dụng, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, tài liệu chứng minh năng lực tài chính hoặc bảo lãnh năng lực tài chính
  • Tài liệu về quyền sử dụng đất hoặc địa điểm thực hiện dự án (bản sao), áp dụng nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  • Giải trình công nghệ sử dụng trong dự án, áp dụng cho các dự án thuộc diện phải thẩm định và lấy ý kiến công nghệ theo quy định về chuyển giao công nghệ
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), áp dụng đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tầm 15 ngày kể từ ngày đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thông báo những lỗi sai trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ để doanh nghiệp điều chỉnh.

Bước 2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Tùy vào loại hình công ty dự kiến thành lập, hồ sơ sẽ có sự khác biệt, nhưng về cơ bản bao gồm các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu thành lập công ty cổ phần hoặc danh sách thành viên nếu thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Tài liệu chứng minh nhân thân:
    • Đối với cá nhân: Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
    • Đối với tổ chức: Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương, kèm bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người quản lý vốn tại Việt Nam và văn bản ủy quyền.
  • Bản sao chứng thực giấy tờ của đại diện theo pháp luật đối với công ty liên doanh.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
  • Giấy ủy quyền cho AZTAX

Cách 2: Thành lập doanh nghiệp bằng vốn của người Việt Nam rồi chuyển nhượng vốn

Bước 1: Xin giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các loại giấy tờ cần thiết sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư từ nhà đầu tư
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc văn phòng phục vụ cho việc triển khai dự án đầu tư
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam (nếu có góp vốn chung với nhà đầu tư Việt Nam)
  • Văn bản xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo số tiền tương đương hoặc lớn hơn số vốn dự kiến đầu tư. Trường hợp tài khoản tại nước ngoài, các giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng
  • Đề xuất dự án đầu tư, trình bày chi tiết về nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô và số vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, nhu cầu lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: hồ sơ cần bổ sung bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư

Bước 2: Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp từ người Việt Nam sang người nước ngoài

6. Một số lưu ý người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam

Khi người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam, cần nắm rõ các quy định pháp luật, thủ tục đăng ký và điều kiện kinh doanh để đảm bảo hợp pháp và thuận lợi. Hiểu rõ những lưu ý quan trọng sẽ giúp người nước ngoài tránh rủi ro pháp lý, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Một số lưu ý người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam
Một số lưu ý người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam

Khi nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thành lập công ty tại Việt Nam, dù lựa chọn bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, cũng cần lưu ý một số quy định pháp lý cụ thể như sau:

Trường hợp góp vốn, mua cổ phần từ cá nhân Việt Nam

  • Nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần, cá nhân người Việt Nam khi chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch chuyển nhượng. Thuế TNCN được tính theo tỷ lệ 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng;
  • Trường hợp công ty là loại hình trách nhiệm hữu hạn (TNHH), người chuyển nhượng vẫn phải nộp tờ khai thuế TNCN trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm hoàn tất việc chuyển nhượng, tuy nhiên không cần thực hiện nghĩa vụ thuế như với công ty cổ phần.

Trường hợp thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

  • Nếu doanh nghiệp có hoạt động bán lẻ hàng hóa trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư bắt buộc phải xin Giấy phép kinh doanh do Bộ Công Thương cấp;
  • Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập, doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần mở tài khoản vốn đầu tư tại ngân hàng thương mại để phục vụ cho việc góp vốn theo đúng cam kết.

6. Một số câu hỏi về cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

6.1 Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam mất bao nhiêu thời gian?

Theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, người nước ngoài đăng ký kinh doanh tại việt nam sẽ mất từ 20 – 25 ngày làm việc để có thể hoàn thiện và duyệt hồ sơ.

6.2 Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam cần bao nhiêu vốn?

Theo quy định Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, pháp luật Việt Nam hiện nay không có quy định về số vốn điều lệ tối thiểu để thành lập doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có chủ đầu tư là người nước ngoài.

Tuy nhiên, các cá nhân nước ngoài cũng cần chuẩn bị số vốn phù hợp với các dự án đầu tư tại Việt Nam.

6.3 Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam được cấp những loại giấy nào?

Các cá nhân nước ngoài khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cá nhân nước ngoài còn nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tổ chức thực hiện dự án.

6.4 Có bao nhiêu cách để cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?

Hiện nay, có 2 cách để các cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp theo quy định:

  • Chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp sẽ được thành lập 100% vốn của người Việt Nam. Sau khi thành lập, số vốn này sẽ được chuyển nhượng sang cho các cá nhân nước ngoài.
  • Vốn 100% đầu tư từ nước ngoài: Để thực hiện theo phương thức này, các cá nhân nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài. Sau đó, đối tượng sẽ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo các bước như quy định.

6.5 Có nên đứng tên thành lập công ty cho người nước ngoài?

Hành vi đứng tên hộ để thành lập doanh nghiệp cho người nước ngoài không được pháp luật cho phép và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 1 của Điều 24 của Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

Việc cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp không chỉ mở ra cơ hội kinh doanh mới, mà còn góp phần kết nối thị trường Việt Nam với quốc tế. Tuy nhiên, để đảm bảo mọi bước đi đều hợp pháp và tiết kiệm thời gian, bạn cần hiểu rõ quy trình ngay từ đầu. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon