Thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là căn cứ để người sử dụng đất biết số thuế phải nộp, thời hạn nộp và các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế. Trong quá trình thực hiện, người nộp thuế cần lưu ý về mẫu thông báo, hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây, AZTAX cung cấp mẫu thông báo mới nhất, hướng dẫn cách đọc các thông tin trên thông báo và giải đáp những trường hợp thường gặp khi thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
1. Mẫu thông báo nộp tiền về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp – Mẫu 01/TB-SDDPNN
Mẫu thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 được ban hành theo Mẫu số 01/TB-SDDPNN, thuộc Phụ lục 2 kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Quý khách có thể tham khảo file mẫu thông báo kèm theo hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Hướng dẫn điền các ô trống trong Mẫu 01/TB-SDDPNN
- [1] Tên cơ quan thuế cấp trên: Ghi tên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp.
- [2] Tên cơ quan thuế ban hành thông báo: Ghi tên cơ quan thuế trực tiếp ban hành thông báo.
- [3] Số thông báo: Ghi số thứ tự của thông báo do cơ quan thuế cấp.
- [4] Ngày, tháng, năm: Ghi ngày ban hành thông báo.
- [5] Loại thông báo: Tích vào ô tương ứng với thông báo lần đầu, từ năm thứ hai trở đi hoặc điều chỉnh, bổ sung.
- [6] Thông tin người nộp thuế: Ghi họ tên, mã số thuế, địa chỉ và thông tin đại lý thuế nếu có.
- [7] Địa chỉ thửa đất: Ghi địa chỉ của thửa đất chịu thuế theo hồ sơ địa chính.
- [8] Thông tin vị trí, loại đất: Ghi loại đất, tên đường/khu vực, vị trí, hệ số và giá đất theo thông tin địa chính.
- [9] Diện tích chịu thuế: Ghi diện tích thuộc diện tính thuế theo từng loại đất.
- [10] Số thuế phải nộp: Ghi tổng số thuế phát sinh, số được miễn giảm và số thuế còn phải nộp.
- [11] Thời hạn nộp thuế: Ghi thời hạn nộp tương ứng với trường hợp áp dụng.
- [12] Thông tin nộp ngân sách: Ghi thông tin Kho bạc, cơ quan quản lý thu, mã chương, mã địa bàn và mã định danh hồ sơ nếu có.
2. Quy định về đăng ký, khai, tính và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 8 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, người nộp thuế thực hiện đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Quy định cụ thể như sau:
Nơi đăng ký, khai và nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế nơi có quyền sử dụng đất. Với khu vực vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện tại UBND cấp xã.
Trường hợp có nhiều thửa đất ở
Nếu có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, diện tích tính thuế được xác định trên tổng diện tích các thửa đất thuộc diện tính thuế.
Người nộp thuế vẫn thực hiện đăng ký, khai, tính và nộp thuế đối với từng thửa đất tại cơ quan thuế nơi có đất. Đồng thời, người nộp thuế được lựa chọn một nơi để xác định hạn mức đất ở. Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất vượt hạn mức, việc xác định phần diện tích vượt hạn mức được thực hiện theo quy định tại nơi được lựa chọn.
Khai tổng hợp và nộp phần thuế chênh lệch
Sau khi kê khai và nộp thuế đối với từng thửa đất, người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp để xác định tổng diện tích đất ở, số thuế đã nộp và số thuế phải nộp theo quy định.
Giá tính thuế được xác định theo giá đất tại từng địa phương nơi có thửa đất. Nếu số thuế phải nộp sau khi tổng hợp lớn hơn số thuế đã nộp, người nộp thuế phải nộp phần chênh lệch tại cơ quan thuế nơi đã lựa chọn để xác định hạn mức đất ở.
3. Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những ai?
Không phải ai sử dụng đất phi nông nghiệp cũng phải nộp thuế. Pháp luật quy định rõ các trường hợp chịu thuế dựa trên quyền sử dụng và mục đích khai thác. Vậy cụ thể, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệpnào bắt buộc thực hiện nghĩa vụ thuế? Cùng tìm hiểu ngay sau đây để tránh sai sót.

Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
(1) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất nằm trong phạm vi chịu thuế theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
(2) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận), thì người đang trực tiếp sử dụng đất sẽ là người có trách nhiệm nộp thuế.
(3) Ngoài ra, trong một số tình huống cụ thể, người nộp thuế được xác định như sau:
- Nếu Nhà nước cho thuê đất để triển khai dự án đầu tư, thì đơn vị hoặc cá nhân thuê đất sẽ phải nộp thuế.
- Trong trường hợp đất được cho thuê lại thông qua hợp đồng, thì người nộp thuế sẽ được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận rõ ràng, trách nhiệm nộp thuế sẽ thuộc về người có quyền sử dụng đất.
- Đối với trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang trong quá trình tranh chấp, thì người đang sử dụng đất thực tế sẽ là người nộp thuế cho đến khi có phán quyết cuối cùng. Tuy nhiên, việc nộp thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác định quyền sử dụng đất.
- Khi có nhiều người cùng sở hữu quyền sử dụng một thửa đất, người đại diện hợp pháp cho nhóm người đó sẽ là người đứng ra thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
- Trường hợp quyền sử dụng đất được dùng làm vốn góp để thành lập một pháp nhân mới, và phần đất đó thuộc đối tượng chịu thuế theo Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, thì pháp nhân mới sẽ là đối tượng phải nộp thuế.
4. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm những gì?
Theo quy định hiện hành, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cần có các giấy tờ, tài liệu liên quan đến thông tin người nộp thuế, thửa đất và căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

Tùy từng trường hợp, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ chính sau:
- Mẫu 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Mẫu 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức.
- Mẫu 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp phải kê khai tổng hợp đất ở.
- Bản sao giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế, chẳng hạn:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định giao đất;
- Quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất;
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế, nếu có.
Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ
Người nộp thuế nên đối chiếu thông tin trên tờ khai với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp về thửa đất, đặc biệt là diện tích, mục đích sử dụng và thông tin người sử dụng đất. Nếu thuộc diện miễn, giảm thuế, cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh để cơ quan thuế có căn cứ giải quyết.
5. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?
Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định tùy từng trường hợp:
| Trường hợp | Thời hạn nộp |
| Nộp thuế lần đầu | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế |
| Từ năm thứ hai trở đi | Nộp thuế một lần trong năm, chậm nhất ngày 31/10 |
| Nộp phần thuế chênh lệch theo tờ khai tổng hợp | Chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế |
| Khai điều chỉnh làm phát sinh số thuế phải nộp | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế |
Như vậy, người nộp thuế cần lưu ý không phải tất cả trường hợp đều có cùng một thời hạn. Đặc biệt, nếu vừa nhận thông báo nộp thuế lần đầu, cần căn cứ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo để xác định thời hạn 30 ngày.
Ví dụ: Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế ngày 10/9/2026 thì người nộp thuế cần hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn 30 ngày theo quy định.
6. Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?
Thuế suất đất phi nông nghiệp thay đổi theo mục đích sử dụng và loại đất cụ thể. Muốn biết bạn đang áp dụng mức thuế nào? Cùng tìm hiểu ngay để chủ động trong việc kê khai và nộp thuế đúng quy định!

Theo Điều 7 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
Thuế suất đối với đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh, áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, với các mức thuế được quy định cụ thể như sau:
| Bậc thuế | Diện tích đất tính thuế (m2) | Thuế suất (%) |
| 1 | Diện tích trong hạn mức | 0,03 |
| 2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
| 3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
– Hạn mức đất ở dùng làm căn cứ tính thuế được xác định theo hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.
Đối với những trường hợp đất ở đã được xác định hạn mức trước thời điểm 01/01/2012 thì thực hiện như sau:
- Nếu hạn mức đất ở trước ngày 01/01/2012 thấp hơn hạn mức giao đất ở mới, thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới làm cơ sở tính thuế.
- Nếu hạn mức cũ cao hơn hạn mức mới, thì tiếp tục áp dụng hạn mức đất ở cũ để tính thuế.
- Trường hợp nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ, nhà chung cư hoặc các công trình xây dựng ngầm dưới mặt đất sẽ áp dụng thuế suất 0,03%.
- Đối với đất sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, mức thuế suất áp dụng là 0,03%.
- Các loại đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 3 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, nếu sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cũng áp dụng thuế suất 0,03%.
- Đối với đất sử dụng sai mục đích hoặc chưa được sử dụng đúng theo quy định, mức thuế suất là 0,15%. Tuy nhiên, trong trường hợp đất thuộc dự án đầu tư được triển khai theo tiến độ đã đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì không bị coi là chưa sử dụng và vẫn áp dụng mức thuế suất 0,03%.
- Đối với đất bị lấn chiếm, thuế suất áp dụng là 0,2% và không được tính trong hạn mức. Việc nộp thuế đối với phần đất lấn, chiếm không đồng nghĩa với việc công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đối với diện tích này.
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và cách thực hiện đúng quy định. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhé!
7. Các câu hỏi thường gặp
7.1 Thông báo nộp thuế có sai thông tin hoặc số tiền phải nộp thì xử lý thế nào?
Người nộp thuế cần liên hệ cơ quan thuế nơi có đất để kiểm tra, đối chiếu và đề nghị điều chỉnh thông tin hoặc số tiền thuế nếu có sai sót. Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung.
7.2 Không nhận được thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải làm gì?
Có. Nếu thuộc đối tượng chịu thuế, việc chưa nhận được thông báo không đồng nghĩa với được miễn thuế. Người sử dụng đất nên liên hệ cơ quan thuế để kiểm tra nghĩa vụ thuế và thực hiện nộp theo quy định.
7.3 Đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải nộp thuế không?
Có thể có. Nếu đất thuộc đối tượng chịu thuế, người đang sử dụng đất là người nộp thuế, kể cả trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận.











