Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là phần không thể thiếu trong quá trình học và thực hành kế toán, giúp người học nắm vững cách tính lương, bảo hiểm và các khoản phải nộp theo quy định. Thông qua các dạng bài tập thực tế, bạn sẽ dễ dàng hiểu và vận dụng linh hoạt vào công việc. Tham khảo ngay các bài tập có lời giải chi tiết trong bài viết dưới đây của AZTAX nhé!
1. Phân loại lao động

Lao động có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau nhằm phản ánh rõ nét vai trò và chức năng của từng nhóm trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Dưới đây là các cách phân loại chính:
Theo thời gian lao động:
- Lao động thường xuyên: Là nhóm lao động có mặt liên tục và ổn định trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp, đảm nhận các công việc cơ bản và lâu dài.
- Lao động tạm thời (thời vụ): Là nhóm lao động được thuê theo hình thức tạm thời để đáp ứng nhu cầu đặc thù hoặc mùa vụ, không có sự ổn định về thời gian công tác.
Theo mối quan hệ với quy trình sản xuất:
- Lao động trực tiếp sản xuất: Bao gồm các công nhân và kỹ thuật viên trực tiếp tham gia vào quá trình chế tạo sản phẩm, vận hành máy móc và thiết bị, cũng như thực hiện các công đoạn sản xuất.
- Lao động gián tiếp sản xuất: Bao gồm các nhân viên hỗ trợ như kỹ thuật viên, quản lý hành chính, và nhân viên kinh tế, những người không trực tiếp tham gia vào sản xuất nhưng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ quan trọng cho quy trình sản xuất.
Theo chức năng trong quy trình sản xuất và kinh doanh:
- Lao động sản xuất và chế biến: Những người trực tiếp tham gia vào việc chế tạo và hoàn thiện sản phẩm.
- Lao động bán hàng: Những người phụ trách việc tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng để thúc đẩy doanh số và sự hài lòng của khách hàng.
- Lao động quản lý: Những cá nhân điều hành và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm việc lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Sự phân loại này không chỉ giúp xác định rõ trách nhiệm và chức năng của từng nhóm lao động mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng các chính sách quản lý và lương thưởng phù hợp với từng loại công việc.
2. Phân loại tiền lương

Lương chính: Đây là khoản tiền lương được trả cho người lao động dựa trên thời gian thực tế làm việc, bao gồm lương cấp bậc, tiền thưởng và các phụ cấp có tính chất lương. Lương chính phản ánh mức thu nhập cơ bản của người lao động trong thời gian làm việc.
Lương phụ: Khoản tiền lương này được trả cho người lao động trong các khoảng thời gian họ không làm việc nhưng vẫn được hưởng theo chế độ quy định, chẳng hạn như nghỉ phép, nghỉ lễ, và các ngày nghỉ tết. Lương phụ đảm bảo người lao động vẫn nhận được khoản thu nhập nhất định ngay cả khi họ không có mặt tại nơi làm việc.
Lương theo thời gian: Đây là loại lương được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế, có thể là lương tháng, tuần, ngày hoặc giờ. Mức lương sẽ được xác định dựa trên số giờ, ngày, tuần hoặc tháng mà người lao động thực hiện công việc.
Tiền lương theo sản phẩm: Lương được tính dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động hoàn thành, với mức tiền lương được tính theo đơn giá cho mỗi đơn vị sản phẩm.
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Không bị hạn chế về số lượng sản phẩm, lương được tính theo công thức: số lượng sản phẩm x đơn giá.
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân hỗ trợ sản xuất, không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất.
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Kết hợp giữa lương theo sản phẩm và thưởng thêm dựa trên kết quả đạt được.
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Tính theo số lượng sản phẩm và mức độ hoàn thành định mức sản xuất, với mức lương tăng theo khối lượng công việc hoàn thành.
Các sổ sách và chứng từ liên quan: Bao gồm bảng chấm công, bảng kê chi tiết và bảng thanh toán tiền lương, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và ghi nhận các khoản lương và các khoản trích theo lương.
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 334 – Phải trả công nhân viên:
- Bên nợ: Ghi nhận các khấu trừ từ tiền lương, tiền lương đã trả và kết chuyển lương người lao động chưa lĩnh.
- Bên có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động phát sinh trong kỳ.
- Dư có: Số tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả.
- Dư nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động.
- TK 338 – Phải trả, phải nộp khác:
- Bên nợ: Các nghiệp vụ làm giảm giá trị tài khoản.
- Bên có: Các nghiệp vụ làm tăng giá trị tài khoản.
- Dư có, dư nợ: Số dư có hoặc dư nợ tùy thuộc vào các nghiệp vụ phát sinh.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói
3. Phương pháp bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.1. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanh nghiệp chi trả cho toàn bộ nhân viên trong phạm vi quản lý của mình. Quỹ này bao gồm nhiều thành phần, chẳng hạn như lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, các khoản phụ cấp, và tiền thưởng liên quan đến sản xuất. Mỗi khoản trong quỹ tiền lương phản ánh các yếu tố khác nhau của cơ cấu thu nhập, đảm bảo công bằng và động lực cho người lao động trong toàn bộ tổ chức.
3.2 Quỹ tiền thưởng
Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn nhận các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT). Định khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định như sau:
- Quỹ BHXH được tính dựa trên tổng quỹ lương cấp bậc và các phụ cấp của nhân viên trong tháng. Theo quy định hiện tại, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sở hữu lao động đóng góp, được tính vào chi phí kinh doanh, và 5% còn lại do người lao động đóng, được trừ trực tiếp từ lương tháng của họ. Quỹ BHXH dùng để chi trả cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tử tuất, và được quản lý bởi cơ quan BHXH.
- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán chi phí khám chữa bệnh, thuốc men cho người lao động trong thời gian ốm đau hoặc thai sản. Quỹ này được trích theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phát sinh trong tháng, với 1% trừ từ tiền lương của người lao động và 2% còn lại từ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kinh phí công đoàn là nguồn tài chính cho hoạt động của công đoàn, được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lương, tiền công và các phụ cấp phải trả cho người lao động, bao gồm cả lao động hợp đồng. Khoản này được tính vào chi phí kinh doanh để hình thành Kinh phí Công đoàn (KPCĐ).
3.3 Hạch toán lương và các khoản trích theo lương
Mỗi tháng, kế toán sẽ tính toán tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp, rồi phân bổ chúng cho các đối tượng sử dụng như sau:
Tính toán lương và phụ cấp:
- Nợ vào TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Nợ vào TK 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng.
- Nợ vào TK 641: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng.
- Nợ vào TK 642: Phải trả cho nhân viên bán hàng.
- Có vào TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
- Nợ vào TK 622, 627, 641, 642: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ.
- Nợ vào TK 334: Số trừ vào thu nhập của công nhân viên chức.
- Có vào TK 3382: Trích KPCĐ.
- Có vào TK 3383: Trích BHXH.
- Có vào TK 3384: Trích BHYT.
Số tiền ăn ca phải trả trong kỳ:
- Nợ vào TK 622, 627, 641, 642: Số tiền ăn ca.
- Nợ vào TK 431: Số chi vượt mức quy định.
- Có vào TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
Số tiền thưởng từ quỹ khen thưởng:
- Nợ vào TK 431: Số tiền thưởng.
- Có vào TK 334: Tổng thù lao lao động phải trả.
Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên:
- Nợ vào TK 338: Số BHXH phải trả.
- Có vào TK 334: Tổng thù lao lao động phải trả.
Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên (sau khi đóng BHXH, BHYT, KPCĐ):
- Nợ vào TK 334: Khấu trừ vào thu nhập.
- Có vào TK 333: Thuế thu nhập phải nộp.
- Có vào TK 141, 138: Các khoản khấu trừ khác.
Thanh toán thù lao, bảo hiểm, và tiền thưởng cho công nhân viên chức:
- Nếu thanh toán bằng tiền:
- Nợ vào TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Có vào TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
- Nếu thanh toán bằng vật tư:
- Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn hàng bán:
- Nợ vào TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Có vào TK 152, 153: Tài khoản vật tư.
- Bút toán 2:
- Nợ vào TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Có vào TK 512, 333: Doanh thu bán hàng và thuế.
- Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ:
- Nợ vào TK 338: Số BHYT, BHXH, KPCĐ.
- Có vào TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Chi tiêu kinh phí công đoàn còn lại tại DN:
- Nợ vào TK 338: Ghi giảm kinh phí công đoàn.
- Có vào TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:
- Nợ vào TK 334: Số tiền chưa lĩnh.
- Có vào TK 338: Kinh phí công đoàn, BHXH.
Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả, doanh nghiệp sẽ được cấp bù:
- Nợ vào TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
- Có vào TK 338: Kinh phí công đoàn, BHXH.
4. Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bài tập 1
Giả sử tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại AZTAX trong tháng 2/2023 được ghi nhận như sau:
Tính tiền lương phải trả:
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 40.000.000 VND
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 2.000.000 VND
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 VND
Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ:
- BHXH: 26% trên tổng tiền lương (Doanh nghiệp: 18%, Cá nhân: 8%).
- BHYT: 4,5% trên tổng tiền lương (Doanh nghiệp: 3%, Cá nhân: 1,5%).
- BHTN: 2% trên tổng tiền lương (Doanh nghiệp: 1%, Cá nhân: 1%).
- KPCĐ: 2% trên tổng tiền lương (Doanh nghiệp: 2%).
Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho cơ quan BHXH và Liên đoàn Lao động bằng tiền gửi ngân hàng.
Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt: 50.000.000 VND.
Chi tiền mặt để trả lương cho công nhân viên, sau khi đã trừ tất cả các khoản trích (BHXH, BHYT, BHTN).
Nhân viên A (bộ phận quản lý doanh nghiệp) ứng trước tiền lương: 5.000.000 VND bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nêu trên.
Bài tập 2
Đơn vị: Công ty A (Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC).
Kỳ kế toán: Tháng 05/2026.
a) Bảng tiền lương theo hợp đồng
| STT | Họ và tên | Lương Chính | Trách nhiệm | Ăn trưa | Điện thoại | Xăng xe | Tổng Thu Nhập | Ngày công thực tế |
| A | Bộ phận Quản lý | 53.000.000 | 4.500.000 | 4.000.000 | 1.400.000 | 2.300.000 | 65.200.000 | 101 |
| 01 | Bùi Quang Hải | 18.000.000 | 2.500.000 | 1.000.000 | 500.000 | 800.000 | 22.800.000 | 26 |
| 02 | Lê Minh Anh | 14.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 400.000 | 600.000 | 17.500.000 | 24 |
| 03 | Phạm Thu Hà | 11.500.000 | 500.000 | 1.000.000 | 300.000 | 500.000 | 13.800.000 | 25 |
| 04 | Ngô Quốc Bảo | 9.500.000 | 0 | 1.000.000 | 200.000 | 400.000 | 11.100.000 | 26 |
| B | Bộ phận Bán hàng | 20.500.000 | 800.000 | 2.000.000 | 900.000 | 1.200.000 | 25.400.000 | 50 |
| 05 | Trương Mỹ Linh | 12.000.000 | 800.000 | 1.000.000 | 600.000 | 700.000 | 15.100.000 | 26 |
| 06 | Đỗ Thành Vinh | 8.500.000 | 0 | 1.000.000 | 300.000 | 500.000 | 10.300.000 | 24 |
| C | Bộ phận Dịch vụ | 19.500.000 | 0 | 2.000.000 | 400.000 | 600.000 | 22.500.000 | 49 |
| 07 | Phan Thanh Tâm | 10.500.000 | 0 | 1.000.000 | 200.000 | 300.000 | 12.000.000 | 23 |
| 08 | Võ Thị Ngọc | 9.000.000 | 0 | 1.000.000 | 200.000 | 300.000 | 10.500.000 | 26 |
| TỔNG CỘNG | 93.000.000 | 5.300.000 | 8.000.000 | 2.700.000 | 4.100.000 | 113.100.000 | 200 | |
b) Thông tin bổ sung
(1) Chế độ lao động: Tất cả nhân sự ký HĐLĐ không xác định thời hạn, riêng ông Đỗ Thành Vinh ký hợp đồng thử việc.
(2) Giảm trừ gia cảnh: Chỉ có bà Lê Minh Anh đăng ký 02 người phụ thuộc. Các nhân sự còn lại tính giảm trừ bản thân theo quy định hiện hành.
(3) Tình hình tạm ứng: Ngày 18/05/2026, bà Võ Thị Ngọc đã thực hiện tạm ứng lương tháng 05 số tiền 2.000.000đ bằng hình thức chuyển khoản.
(4) Quy chế tính lương: Ngày công chuẩn của công ty là 26 ngày/tháng.
Công thức
Lương thực tế = (Tổng thu nhập hợp đồng / 26) x Ngày công thực tế
(5) Dữ liệu thanh toán:
- Ngày 31/05/2026: Trích và nộp toàn bộ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bằng TGNH.
- Ngày 31/05/2026: Thanh toán lương thực lĩnh tháng 05 cho NLĐ bằng tiền mặt.
- Ngày 10/06/2026: Nộp tiền thuế TNCN phát sinh (nếu có) vào NSNN bằng TGNH.
c) Yêu cầu thực hiện
(1) Xác định nghĩa vụ Bảo hiểm: Tính toán mức lương đóng BHXH và thực hiện trích các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định mới nhất năm 2026.
(2) Tính toán Thuế TNCN: Xác định số thuế TNCN phải khấu trừ của từng nhân viên dựa trên thu nhập thực tế.
(3) Lập Bảng thanh toán tiền lương: Hoàn thiện bảng tính lương thực tế tháng 05/2026, thể hiện rõ các khoản thu nhập, khấu trừ và thực lĩnh.
(4) Hạch toán kế toán: Thực hiện đầy đủ các bút toán ghi nhận chi phí lương, các khoản trích theo lương, thuế TNCN và các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
5. Hướng dẫn giải bài tập
5.1 Bài tập 1
Nghiệp vụ 1: Tính toán và hạch toán tiền lương phải trả
Chi tiết tiền lương phải trả:
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 40.000.000 VND
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 2.000.000 VND
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 VND
Hạch toán theo Thông tư 200:
- Nợ TK 622: 40.000.000 VND (Chi phí tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp)
- Nợ TK 627: 2.000.000 VND (Chi phí tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng)
- Nợ TK 642: 10.000.000 VND (Chi phí tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp)
- Có TK 334: 52.000.000 VND (Tổng số tiền phải trả cho công nhân viên)
Hạch toán theo Thông tư 133:
- Nợ TK 154: 42.000.000 VND (Tổng chi phí lương công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên quản lý phân xưởng)
- Nợ TK 6422: 10.000.000 VND (Chi phí tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp)
- Có TK 334: 52.000.000 VND (Tổng số tiền phải trả cho công nhân viên)
Nghiệp vụ 2: Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Trích vào chi phí của doanh nghiệp:
- Nợ TK 622: 40.000.000 VND x 24% = 9.600.000 VND
- Nợ TK 627: 2.000.000 VND x 24% = 480.000 VND
- Nợ TK 642: 10.000.000 VND x 24% = 2.400.000 VND
- Có TK 3383 (BHXH): 52.000.000 VND x 18% = 9.360.000 VND
- Có TK 3384 (BHYT): 52.000.000 VND x 3% = 1.560.000 VND
- Có TK 3386 (BHTN): 52.000.000 VND x 1% = 520.000 VND
- Có TK 3382 (KPCĐ): 52.000.000 VND x 2% = 1.040.000 VND
Trích trừ vào lương của nhân viên:
- Nợ TK 334: 52.000.000 VND x 10,5% = 5.460.000 VND
- Có TK 3383 (BHXH): 52.000.000 VND x 8% = 4.160.000 VND
- Có TK 3384 (BHYT): 52.000.000 VND x 1,5% = 780.000 VND
- Có TK 3386 (BHTN): 52.000.000 VND x 1% = 520.000 VND
Hạch toán theo Thông tư 133:
Trích vào chi phí của doanh nghiệp:
- Nợ TK 154: 42.000.000 VND x 24% = 10.080.000 VND
- Nợ TK 6422: 10.000.000 VND x 24% = 2.400.000 VND
- Có TK 3383 (BHXH): 52.000.000 VND x 18% = 9.360.000 VND
- Có TK 3384 (BHYT): 52.000.000 VND x 3% = 1.560.000 VND
- Có TK 3385 (BHTN): 52.000.000 VND x 1% = 520.000 VND
- Có TK 3382 (KPCĐ): 52.000.000 VND x 2% = 1.040.000 VND
Trích trừ vào lương của nhân viên:
- Nợ TK 334: 52.000.000 VND x 10,5% = 5.460.000 VND
- Có TK 3383 (BHXH): 52.000.000 VND x 8% = 4.160.000 VND
- Có TK 3384 (BHYT): 52.000.000 VND x 1,5% = 780.000 VND
- Có TK 3385 (BHTN): 52.000.000 VND x 1% = 520.000 VND
Nghiệp vụ 3: Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho cơ quan BHXH và Liên đoàn Lao động bằng tiền gửi ngân hàng
Hạch toán theo Thông tư 200:
- Nợ TK 3383 (BHXH): 52.000.000 VND x 26% = 13.520.000 VND
- Nợ TK 3384 (BHYT): 52.000.000 VND x 4,5% = 2.340.000 VND
- Nợ TK 3386 (BHTN): 52.000.000 VND x 2% = 1.040.000 VND
- Nợ TK 3382 (KPCĐ): 52.000.000 VND x 2% = 1.040.000 VND
- Có TK 112: 17.940.000 VND (Tiền gửi ngân hàng)
Hạch toán theo Thông tư 133:
- Nợ TK 3383 (BHXH): 52.000.000 VND x 26% = 13.520.000 VND
- Nợ TK 3384 (BHYT): 52.000.000 VND x 4,5% = 2.340.000 VND
- Nợ TK 3385 (BHTN): 52.000.000 VND x 2% = 1.040.000 VND
- Nợ TK 3382 (KPCĐ): 52.000.000 VND x 2% = 1.040.000 VND
- Có TK 112: 17.940.000 VND (Tiền gửi ngân hàng)
Nghiệp vụ 4: Rút tiền gửi ngân hàng để nhập vào quỹ tiền mặt
- Nợ TK 111: 50.000.000 VND (Nhập quỹ tiền mặt)
- Có TK 112: 50.000.000 VND (Rút tiền gửi ngân hàng)
Nghiệp vụ 5: Chi tiền mặt để trả lương cho công nhân viên sau khi đã trừ các khoản BHXH, BHYT, BHTN
- Nợ TK 334: 52.000.000 VND (Tổng tiền lương) – 5.460.000 VND (Các khoản trích) = 46.540.000 VND
- Có TK 111: 46.540.000 VND (Chi tiền mặt để trả lương)
Nghiệp vụ 6: Ứng trước tiền lương cho nhân viên A (Bộ phận quản lý doanh nghiệp)
- Nợ TK 334: 5.000.000 VND (Ứng trước tiền lương)
- Có TK 111: 5.000.000 VND (Chi tiền mặt)
5.2 Bài tập 2
Tính lương thực tế theo ngày công
Công thức:
Lương thực tế = (Tổng thu nhập hợp đồng / 26) x Ngày công thực tế
| STT | Họ và tên | Tổng TN HĐ | Ngày công | Lương thực tế (VNĐ) |
| 01 | Bùi Quang Hải | 22.800.000 | 26 | 22.800.000 |
| 02 | Lê Minh Anh | 17.500.000 | 24 | 16.153.846 |
| 03 | Phạm Thu Hà | 13.800.000 | 25 | 13.269.231 |
| 04 | Ngô Quốc Bảo | 11.100.000 | 26 | 11.100.000 |
| 05 | Trương Mỹ Linh | 15.100.000 | 26 | 15.100.000 |
| 06 | Đỗ Thành Vinh | 10.300.000 | 24 | 9.507.692 |
| 07 | Phan Thanh Tâm | 12.000.000 | 23 | 10.615.385 |
| 08 | Võ Thị Ngọc | 10.500.000 | 26 | 10.500.000 |
| TỔNG CỘNG | 109.046.154 | |||
Trích Bảo hiểm và Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Tỷ lệ trích:
- DN chịu (23.5%): BHXH (17.5%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%).
- NLĐ chịu (10.5%): BHXH (8%), BHYT (1.5%), BHTN (1%).
- Lưu ý: Ông Đỗ Thành Vinh (Thử việc) chưa thuộc đối tượng đóng BH bắt buộc.
- Mức lương đóng BH: Lương chính + Phụ cấp trách nhiệm.
| STT | Họ tên | Lương đóng BH | DN chịu (23.5%) | NLĐ chịu (10.5%) |
| 01 | Bùi Quang Hải | 20.500.000 | 4.817.500 | 2.152.500 |
| 02 | Lê Minh Anh | 15.500.000 | 3.642.500 | 1.627.500 |
| 03 | Phạm Thu Hà | 12.000.000 | 2.820.000 | 1.260.000 |
| 04 | Ngô Quốc Bảo | 9.500.000 | 2.232.500 | 997.500 |
| 05 | Trương Mỹ Linh | 12.800.000 | 3.008.000 | 1.344.000 |
| 07 | Phan Thanh Tâm | 10.500.000 | 2.467.500 | 1.102.500 |
| 08 | Võ Thị Ngọc | 9.000.000 | 2.115.000 | 945.000 |
| TỔNG CỘNG | 89.800.000 | 21.103.000 | 9.429.000 | |
Tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nguyên tắc: Miễn thuế ăn trưa tối đa 730.000đ/tháng.
- Giảm trừ bản thân: 11.000.000đ, người phụ thuộc (NPT): 4.400.000đ.
- Phụ cấp điện thoại, xăng xe tính theo quy chế khoán (giả định miễn toàn bộ trong bài tập này).
Ví dụ tính cho Bà Lê Minh Anh:
- Tổng thu nhập thực tế: 16.153.846
- Thu nhập chịu thuế (TNCT): 16.153.846 – 730.000 – 400.000 (ĐT) – 600.000 (Xăng) = 14.423.846
- Các khoản giảm trừ: 11.000.000 (BT) + 8.800.000 (2 NPT) + 1.627.500 (BH) = 21.427.500
- Thu nhập tính thuế: 14.423.846 – 21.427.500 < 0 → Thuế TNCN = 0.
Kết quả: Sau khi trừ các khoản giảm trừ, hầu hết nhân viên trong bảng này đều có Thu nhập tính thuế ≤ 0 (trừ ông Hải có thể phát sinh nhưng không đáng kể). Riêng ông Vinh thử việc, nếu không làm cam kết 08 thì khấu trừ 10% (9.507.692 x 10% = 950.769 VNĐ).
Hạch toán kế toán (Thông tư 99/2025/TT-BTC)
Tính lương và trích bảo hiểm
(1) Tính lương phải trả (ghi nhận chi phí):
- Nợ TK 642 (Quản lý): 63.323.077 (Lương thực tế A)
- Nợ TK 641 (Bán hàng): 24.607.692 (Lương thực tế B)
- Nợ TK 154 (Dịch vụ): 21.115.385 (Lương thực tế C)
- Có TK 334: 109.046.154
(2) Trích bảo hiểm theo quy định:
- Nợ TK 642, 641, 154 (Phần DN chịu 23.5%): 21.103.000
- Nợ TK 334 (Phần NLĐ chịu 10.5%): 9.429.000
- Có TK 338 (2, 3, 4, 6): 30.532.000
Các nghiệp vụ thanh toán
(1) Tạm ứng (Ngày 18/05):
- Nợ TK 334 (Bà Ngọc): 2.000.000
- Có TK 112: 2.000.000
(2) Nộp bảo hiểm và KPCĐ (Ngày 31/05):
- Nợ TK 338: 30.532.000
- Có TK 112: 30.532.000
(3) Khấu trừ thuế TNCN (Ông Vinh):
- Nợ TK 334: 950.769
- Có TK 3335: 950.769
(4) Thanh toán lương còn lại bằng tiền mặt (Ngày 31/05):
- Số tiền: 109.046.154 (Lương) – 9.429.000 (BH) – 2.000.000 (Tạm ứng) – 950.769 (Thuế) = 96.666.385 VNĐ
- Nợ TK 334: 96.666.385
- Có TK 111: 96.666.385
(5) Nộp thuế TNCN (Ngày 10/06):
- Nợ TK 3335: 950.769
- Có TK 112: 950.769
Như vậy, bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200 và 133 không chỉ đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính mà còn hỗ trợ quản lý hiệu quả chi phí lao động. Qua bài tập này, chúng ta có thể nắm bắt quy trình và nguyên tắc hạch toán các khoản mục liên quan đến tiền lương, từ việc tính toán, trích lập đến thanh toán và quản lý các quỹ bảo hiểm xã hội. Sự hiểu biết sâu sắc về các quy định và phương pháp kế toán sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch và tuân thủ pháp lý, đồng thời tối ưu hóa quản lý chi phí lao động.











