Tài khoản 214 được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định và bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng. Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định giá trị còn lại của tài sản và lập báo cáo tài chính chính xác. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cùng bạn tìm hiểu cách ghi nhận khấu hao theo quy định hiện hành và cách hạch toán đúng tài khoản 214 để đảm bảo minh bạch, đúng chuẩn kế toán.
1. Tài khoản 214 là tài khoản gì?
Tài khoản 214 là tài khoản hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để ghi nhận sự giảm giá trị của tài sản cố định do hao mòn, khấu hao qua thời gian sử dụng (như máy móc, thiết bị, công trình xây dựng và phương tiện vận chuyển,…)

Tài khoản hao mòn tài sản cố định là một công cụ kế toán quan trọng, cho phép doanh nghiệp theo dõi và tính toán mức hao mòn của tài sản cố định trong từng kỳ kế toán, giúp xác định giá trị còn lại của tài sản tại mỗi thời điểm cụ thể. Việc phân bổ chi phí hao mòn đều đặn qua các kỳ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và còn đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực tế của tài sản, từ đó hỗ trợ các quyết định về tài chính của doanh nghiệp.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán
2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 214
Kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về tài khoản 214 theo quy định hiện hành. Điều này giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí hao mòn hợp lý, hỗ trợ các quyết định tài chính quan trọng như mua sắm, thay thế hoặc bảo trì tài sản cố định.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 214 được quy định như sau:
a) Tài khoản phản ánh
Tài khoản này được dùng để ghi nhận tình hình biến động tăng, giảm giá trị hao mòn cũng như giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ và BĐSĐT trong quá trình khai thác, bao gồm khấu hao hàng kỳ và các khoản hao mòn khác phát sinh.
b) Nguyên tắc trích khấu hao
- Tất cả TSCĐ và BĐSĐT phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê (kể cả tài sản chưa sử dụng, không cần dùng hay chờ thanh lý) đều bắt buộc phải trích khấu hao theo đúng quy định.
- Khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ.
- Khấu hao đối với TSCĐ chưa dùng, không cần dùng hoặc chờ thanh lý được hạch toán vào chi phí khác.
- Các trường hợp ngoại lệ không trích khấu hao (ví dụ: TSCĐ dự trữ, tài sản phục vụ lợi ích công cộng, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi) thì chỉ ghi nhận hao mòn và đồng thời giảm nguồn vốn hình thành tài sản đó, không đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh.
c) Phương pháp trích khấu hao
Doanh nghiệp căn cứ vào quy định pháp luật và nhu cầu quản lý để lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp cho từng loại tài sản. Việc áp dụng cần đảm bảo:
- Thu hồi vốn đầu tư đầy đủ, hợp lý.
- Phù hợp với khả năng chi phí của doanh nghiệp.
- Áp dụng thống nhất trong suốt quá trình sử dụng tài sản.
Phương pháp khấu hao chỉ thay đổi khi có sự thay đổi lớn trong cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ, BĐSĐT.
d) Thời gian và phương pháp khấu hao
- Doanh nghiệp phải rà soát lại thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao tối thiểu một lần mỗi năm tài chính.
- Nếu có sự thay đổi lớn so với ước tính ban đầu, phải điều chỉnh lại thời gian và phương pháp khấu hao cho phù hợp.
- Mọi điều chỉnh cần được phản ánh vào chi phí khấu hao của năm hiện tại và các năm tiếp theo, đồng thời thuyết minh rõ ràng trong Báo cáo tài chính.
đ) Xử lý trong trường hợp đặc biệt
- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn dùng trong sản xuất, kinh doanh thì không tiếp tục trích khấu hao.
- Nếu TSCĐ chưa khấu hao đủ đã bị hư hỏng hoặc phải thanh lý, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường. Phần giá trị còn lại được bù đắp từ tiền thanh lý và khoản bồi thường. Nếu vẫn thiếu, phần chênh lệch được ghi nhận là lỗ thanh lý TSCĐ và hạch toán vào chi phí khác.
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, việc xử lý tuân thủ chính sách tài chính hiện hành.
e) Khấu hao TSCĐ vô hình
- Khấu hao được tính bắt đầu từ khi tài sản được đưa vào sử dụng theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Với quyền sử dụng đất:
- Nếu xác định được thời hạn sử dụng → phải trích khấu hao.
- Nếu không xác định được thời hạn → không trích khấu hao.
g) Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
Bên thuê tài chính phải trích khấu hao tài sản trong thời hạn thuê theo hợp đồng, chi phí khấu hao được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn vốn.
h) Khấu hao BĐSĐT
- Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động: phải trích khấu hao và đưa vào chi phí kinh doanh của kỳ, thời gian và phương pháp khấu hao có thể tham khảo theo loại BĐS tương tự mà doanh nghiệp sở hữu.
- Đối với BĐSĐT giữ để chờ tăng giá: không trích khấu hao, chỉ ghi nhận tổn thất nếu phát sinh giảm giá trị.
Xem thêm: Tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Doanh nghiệp cần hiểu đúng nội dung và kết cấu tài khoản 214 số dư bên nào để ghi nhận chính xác hao mòn tài sản cố định. Từ đó xác định giá trị còn lại của tài sản, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và giảm thiểu chi phí không cần thiết.

Bên Nợ:
Ghi giảm giá trị hao mòn của TSCĐ và BĐSĐT khi tài sản được thanh lý, nhượng bán, điều chuyển sang đơn vị khác hoặc dùng để góp vốn vào doanh nghiệp khác.
Bên Có:
Ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ và BĐSĐT phát sinh do việc trích khấu hao trong kỳ.
Số dư bên Có:
Phản ánh tổng giá trị hao mòn lũy kế của toàn bộ TSCĐ và BĐSĐT hiện có tại doanh nghiệp.
Các tài khoản cấp 2 của TK 214:
- TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng, bao gồm phần khấu hao định kỳ và các khoản tăng, giảm hao mòn khác. - TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Phản ánh hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong thời gian sử dụng, được ghi nhận qua trích khấu hao định kỳ và các khoản điều chỉnh tăng, giảm khác. - TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình
Dùng để theo dõi giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình phát sinh trong quá trình sử dụng, bao gồm khấu hao hàng kỳ và các khoản thay đổi khác liên quan đến hao mòn. - TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư (BĐSĐT)
Phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư được doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích cho thuê hoạt động.
Xem thêm: Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
4. Cách hạch toán tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Khi hạch toán hao mòn tài sản cố định 214, kế toán cần phân bổ chi phí vào các tài khoản khác nhau dựa trên mục đích sử dụng của từng tài sản. Việc phân biệt rõ ràng và hiểu đúng mục đích sử dụng của tài sản, như phục vụ sản xuất, cho thuê hoặc bán, sẽ giúp hạch toán chính xác vào các tài khoản phù hợp.

Dưới đây là hướng dẫn định khoản hao mòn tài sản cố định:
Để tính và trích khấu hao tài sản cố định định kỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác, thực hiện hạch toán 214 như sau:
- Nợ các Tài khoản 623, 627, 641, 642, 811
- Có vào Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (TK cấp 2 phù hợp).
Đối với tài sản cố định đã sử dụng và chuyển đổi nội bộ giữa các đơn vị không phải là tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, thực hiện hạch toán tài khoản 214 như sau:
- Nợ vào Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
- Có vào Tài khoản 336, 411 (giá trị còn lại)
- Có vào Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (2141) (giá trị hao mòn).
Khi tính và trích khấu hao định kỳ của Bất động sản đầu tư đang được cho thuê hoạt động, thực hiện hạch toán tài khoản 214 như sau:
- Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư)
- Có Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (2147).
Trong trường hợp giảm giá trị của tài sản cố định và Bất động sản đầu tư, việc giảm nguyên giá tài sản cố định phải đi kèm với việc ghi nhận giảm giá trị hao mòn đã tích lũy của chúng (xem hướng dẫn hạch toán các TK 211, 213, 217).
Đối với tài sản cố định sử dụng cho các dự án, hoạt động văn hóa, phúc lợi, việc tính toán hao mòn vào cuối năm tài chính được thực hiện hạch toán tài khoản 214 như sau:
- Nợ Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
- Có tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.
Đối với tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ hoạt động văn hóa, phúc lợi, khi tính khấu hao vào cuối năm tài chính, hạch toán được thực hiện như sau:
- Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi hình thành từ TSCĐ
- Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Trong trường hợp xem xét lại thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định vào cuối năm tài chính, nếu có thay đổi, số chênh lệch khấu hao được ghi nhận như sau:
- Nếu thay đổi phương pháp và thời gian khấu hao dẫn đến tăng khấu hao so với số đã trích trong năm, ghi:
- Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)
- Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (TK cấp 2 phù hợp).
- Nếu thay đổi phương pháp và thời gian khấu hao dẫn đến giảm khấu hao so với số đã trích trong năm, thực hiện hạch toán tài khoản 214 như sau:
- Nợ tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (TK cấp 2 phù hợp)
- Có các tài khoản 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm).
Khi điều chỉnh lại giá trị tài sản cố định hữu hình theo quy định xác định lại giá trị doanh nghiệp, thực hiện hạch toán tài khoản 214 như sau:
- Trường hợp tài sản cố định được xác định lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá, hao mòn luỹ kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, ghi:
- Nợ tài khoản 211 – Nguyên giá tài sản cố định (phần đánh giá tăng)
- Có tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)
- Có tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần đánh giá tăng).
- Trường hợp tài sản cố định được xác định lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, hạch toán tài khoản 214 như sau:
- Nợ tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần đánh giá giảm)
- Nợ tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)
- Có tài khoản 211 – Nguyên giá tài sản cố định (phần đánh giá giảm).
Khi cổ phần hóa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước, Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, ghi nhận việc bàn giao tài sản cố định như sau:
- Nợ tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)
- Nợ tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần đã hao mòn)
- Có các tài khoản 211, 213 (nguyên giá).
Ví dụ định khoản khấu hao tài sản cố định – hạch toán TK 214
Vào ngày 15/09, công ty A tiến hành mua 1 tài sản cố định (TSCĐ) để sử dụng tại bộ phận sản xuất. Giá mua được ghi trong hợp đồng GTGT là 70.000.000đ, cộng thêm thuế GTGT 10%, tổng số tiền là 77.000.000đ, và khoản thanh toán cho người bán vẫn chưa thực hiện. Chi phí vận chuyển, bao gồm thuế GTGT 10%, đã được thanh toán bằng tiền mặt với số tiền là 770.000đ.
Hạch toán kế toán:
- Nợ tài khoản 211: 70.000.000
- Nợ tài khoản 133: 7.000.000
- Có tài khoản 331: 77.000.000
- Nợ tài khoản 211: 700.000
- Nợ tài khoản 133: 70.000
- Có tài khoản 111: 770.000
Xem thêm: TK 211 – TSCĐ hữu hình
5. Quy định về tính hao mòn TSCĐ hiện nay
Quản lý và tính hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) là bước quan trọng để phản ánh giá trị sử dụng thực tế và hạch toán chi phí chính xác. Dưới đây là quy định về tính hao mòn TSCĐ hiện nay mà các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp cần nắm rõ.

5.1 Quy định về khung thời gian tính hao mòn
Khung thời gian và tỷ lệ hao mòn TSCĐ hữu hình
Theo Điều 13 Thông tư 23/2023/TT-BTC, thời gian và tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định hữu hình được thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư, trừ các trường hợp đặc biệt:
Tài sản sử dụng tại môi trường đặc biệt:
- Nếu tài sản đặt tại khu vực có điều kiện khí hậu hoặc môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn, thời gian và tỷ lệ hao mòn có thể điều chỉnh.
- Mức điều chỉnh không được vượt quá ±20% so với tỷ lệ quy định tại Phụ lục 01.
- Quyết định điều chỉnh do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc UBND cấp tỉnh phê duyệt.
TSCĐ nâng cấp hoặc mở rộng:
- Khi nguyên giá tài sản thay đổi do nâng cấp/mở rộng dự án được phê duyệt, thời gian hao mòn được tính bằng:
| Thời gian tính hao mòn tài sản cố định = Thời gian sử dụng tài sản trước khi thay đổi nguyên giá + Thời gian hao mòn còn lại sau khi nâng cấp hoặc mở rộng. |
Trong đó:
Thời gian hao mòn còn lại = (Nguyên giá sau thay đổi – Hao mòn lũy kế đến 31/12 năm điều chỉnh) : Mức hao mòn hàng năm của tài sản từ năm điều chỉnh.
TSCĐ hư hỏng hoặc mất một phần: Nếu tài sản bị hư hỏng nặng hoặc mất một phần do thiên tai, sự cố bất khả kháng, thời gian tính hao mòn được tính:
| Thời gian tính hao mòn TSCĐ = Thời gian đã sử dụng tài sản trước khi thay đổi nguyên giá + Thời gian tính hao mòn còn lại sau khi tài sản được đánh giá lại. |
Điều chỉnh nguyên giá TSCĐ:
- Nếu chưa hết thời gian hao mòn: Kéo dài đến khi giá trị còn lại ≤ mức hao mòn hàng năm.
- Nếu đã hết thời gian hao mòn: Cộng thêm 1 năm để xử lý phần tăng hoặc giảm giá trị do điều chỉnh nguyên giá.
Thời gian và tỷ lệ hao mòn TSCĐ vô hình
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc UBND cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian và tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định vô hình theo Phụ lục số 02, Mẫu số 01.
- Thời gian tính hao mòn không thấp hơn 4 năm và không quá 50 năm.
- Trong trường hợp cần thiết, nếu thời gian hao mòn dưới 4 năm, cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định cụ thể sau khi thống nhất với Bộ quản lý chuyên ngành.
5.2 Các loại TSCĐ không tính hao mòn, khấu hao
Theo khoản 3, Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC, một số loại tài sản cố định không phải tính hao mòn, khấu hao, bao gồm:
- Quyền sử dụng đất trong các trường hợp cần xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản theo quy định tại Điều 100 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.
- TSCĐ đặc thù được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BTC.
- TSCĐ đã khấu hao hết hoặc tính đủ hao mòn nhưng vẫn còn sử dụng, bao gồm cả tài sản cố định của đơn vị sự nghiệp công lập nhận được sau khi hết hạn liên doanh, liên kết.
- TSCĐ chưa khấu hao hết hoặc chưa tính đủ hao mòn nhưng đã hư hỏng, không còn khả năng sử dụng.
5.3 Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định
Theo Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-BTC, để xác định một tài sản là tài sản cố định và thực hiện quản lý, tính hao mòn, khấu hao, cần đáp ứng đồng thời hai tiêu chí sau:
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản chỉ được coi là tài sản cố định khi:
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Nguyên giá đáp ứng các điều kiện tương tự quy định cho doanh nghiệp.
Những tiêu chuẩn này giúp phân biệt rõ giữa tài sản cố định và các loại tài sản khác, đảm bảo việc hạch toán, quản lý và tính khấu hao chính xác.
6. Cách tính khấu hao TSCĐ và ví dụ về tài khoản 214
Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bước quan trọng trong kế toán, giúp phân bổ giá trị tài sản vào chi phí sản xuất – kinh doanh một cách hợp lý. Việc nắm rõ cách tính khấu hao TSCĐ cùng với cách hạch toán trên Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ sẽ giúp kế toán viên và doanh nghiệp quản lý tài sản chính xác và đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch.

6.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Khấu hao hàng năm:
- Công thức: Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản / Thời gian trích khấu hao
- Khấu hao hàng tháng:
- Công thức: Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm / 12
- Khấu hao trong tháng mua tài sản:
- Công thức: Mức khấu hao theo tháng = (Mức khấu hao hàng tháng / Tổng số ngày của tháng) × Số ngày sử dụng trong tháng
Ví dụ: Doanh nghiệp A mua máy photocopy với giá 120.000.000 đồng và thời gian khấu hao là 10 năm.
- Nguyên giá: 120.000.000 đồng
- Khấu hao hàng năm: 12.000.000 đồng
- Khấu hao hàng tháng: 1.000.000 đồng
- Khấu hao tháng 10 (20 ngày sử dụng): 689.655 đồng
6.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Khấu hao hàng năm:
- Công thức: Mức khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của tài sản × Tỷ lệ khấu hao nhanh
- Tỷ lệ khấu hao nhanh:
- Công thức: Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng × Hệ số điều chỉnh
- Hệ số điều chỉnh:
- 1.5 cho thời gian dưới 4 năm
- 2 cho thời gian từ 4 đến 6 năm
- 2.5 cho thời gian trên 6 năm
Ví dụ: Công ty A mua thiết bị giá 40.000.000 đồng với thời gian khấu hao là 4 năm.
- Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng: 25%
- Hệ số điều chỉnh: 2
- Tỷ lệ khấu hao nhanh: 50%
- Mức khấu hao hàng năm được tính theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định tính theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được tính như sau:
| Năm thứ | Giá trị còn lại đầu năm của TSCĐ | Mức khấu hao hàng năm | Mức khấu hao hàng tháng | Khấu hao lũy kế cuối năm |
| 1 | 40.000.000 VND | 20.000.000 (40tr x 50%) VND | 1.666.667 VND | 20.000.000 VND |
| 2 | 20.000.000 VND | 10.000.000 (20tr x 50%) VND | 833.333 VND | 30.000.000 VND |
| 3 | 10.000.000 VND | 5.000.000 (10tr/2) VND | 416.667 VND | 35.000.000 VND |
| 4 | 5.000.000 VND | 5.000.000 (10tr/2) VND | 416.667 VND | 40.000.000 VND |
7. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Số dư tài khoản 214 ghi bên nào?
AZTAX nhận được nhiều câu hỏi như tài khoản hao mòn tài sản cố định có số dư bên nào, Số dư tài khoản 214 ghi bên nào,…?
Câu trả lời là: Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định có số dư bên Có. Tài khoản này ghi nhận các khoản hao mòn tài sản cố định, vì vậy số dư của tài khoản này phản ánh tổng giá trị hao mòn đã trích khấu hao của tài sản cố định.
- Bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) tăng lên do việc trích khấu hao.
- Số dư bên Có: Là tổng giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ và BĐSĐT hiện có trong doanh nghiệp.
Như vậy bạn đã nắm được tài khoản 214 có số dư bên nào để không xảy ra sai sót trong quá trình hạch toán tài khoản 214.
Câu 2: Thời điểm nào cần xem xét về Khấu hao TSCĐ?
Khấu hao tài sản cố định cần được xem xét lại khi có sự thay đổi lớn về ước tính thời gian sử dụng hoặc phương pháp thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản. Điều này thường được thực hiện vào cuối mỗi năm tài chính để đảm bảo rằng các ước tính khấu hao phản ánh chính xác giá trị và tình hình tài sản.
Câu 3: Hao mòn tài sản cố định là tài sản hay nguồn vốn?
Hao mòn tài sản cố định là tài sản hay nguồn vốn là câu hỏi khiến không ít kế toán viên phân vân khi ghi sổ kế toán.
Hao mòn tài sản cố định không phải là tài sản hay nguồn vốn của doanh nghiệp, mà là sự giảm giá trị của tài sản cố định theo thời gian do sử dụng hoặc do tác động của các yếu tố bên ngoài như hao mòn vật lý, lỗi kỹ thuật, hoặc sự thay đổi trong công nghệ.
Đây là một khoản chi phí không trực tiếp ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu nhưng làm giảm giá trị còn lại của tài sản trong bảng cân đối kế toán. Như vậy bạn đã hiểu rõ TK 214 là tài sản hay nguồn vốn.
Câu 4: Hao mòn tài sản cố định ghi bên nào trên bảng cân đối tài chính?
Hao mòn tài sản cố định được ghi nhận vào bên Có của Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.Khi trích khấu hao tài sản cố định hàng kỳ, kế toán ghi:
- Nợ TK 642 (chi phí quản lý), 627 (chi phí sản xuất chung), hoặc 641 (chi phí bán hàng)
- Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
Hy vọng qua việc giải đáp các câu hỏi trên, bạn đã tiếp thu đầy đủ những kiến thức cần thiết về tài khoản 214 và áp dụng hiệu quả trong công việc.
Quản lý và hạch toán đúng tài khoản 214 là bước không thể thiếu để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và phản ánh đúng giá trị tài sản cố định theo thời gian. Thông qua việc theo dõi hao mòn lũy kế, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đầu tư, thay thế tài sản một cách hợp lý. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về câu hỏi ao mòn tài sản cố định thuộc tài sản hay nguồn vốn, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.




