Miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định mới

Miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định mới

Miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng đối với một số trường hợp theo quy định của pháp luật. Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cụ thể về các trường hợp miễn, giảm, trường hợp không phải nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ và cách thực hiện. Vậy những trường hợp nào được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và khi nào không phải nộp hồ sơ? Bài viết dưới đây của AZTAX sẽ giúp người nộp thuế nắm rõ các quy định và lưu ý quan trọng khi thực hiện.

1. Trường hợp nào được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn, giảm trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật. Vậy trường hợp nào được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và người nộp thuế cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường hợp nào được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Trường hợp nào được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

  • Trường hợp thứ nhất: Được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Trường hợp thứ hai: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn thuế nếu số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Xem thêm: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì​

2. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về cơ quan nào?

Theo khoản 1 Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thủ trưởng cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý thửa đất có thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về cơ quan nào?
Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về cơ quan nào?

Cụ thể:

  • Đối với trường hợp thuộc khoản 4, 5, 6 Điều 9 và khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Cơ quan thuế căn cứ danh sách đề nghị của UBND cấp xã để thực hiện miễn, giảm thuế.
  • Đối với trường hợp thuộc khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10: Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại để ban hành quyết định miễn, giảm thuế.

Như vậy, cơ quan thuế trực tiếp quản lý thửa đất là cơ quan có thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3. Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Theo quy định, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định.

Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Việc xác định đúng trường hợp giúp người nộp thuế tránh phải chuẩn bị hồ sơ không cần thiết và thực hiện đúng quy định về miễn, giảm thuế.

  • Hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
  • Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Đất ở trong hạn mức của các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, gồm:
    • Người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945;
    • Thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3;
    • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Mẹ Việt Nam Anh hùng;
    • Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ;
    • Vợ hoặc chồng của liệt sĩ;
    • Con của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
    • Người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam có hoàn cảnh gia đình khó khăn;
  • Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ;
  • Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không hưởng trợ cấp hằng tháng.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp trên, người nộp thuế không phải lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.

Xem thêm: Cách tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2025

4. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những gì?

Theo Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tùy từng trường hợp và thời điểm phát sinh điều kiện miễn, giảm, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ với các giấy tờ chứng minh tương ứng.

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những gì?

Cụ thể, hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm các giấy tờ sau:

[1] Trường hợp đề nghị miễn, giảm thuế khi khai thuế lần đầu

Người nộp thuế cần:

  • Khai thông tin đề nghị miễn, giảm thuế trên Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Nộp Tờ khai kèm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế.

[2] Trường hợp phát sinh điều kiện miễn, giảm thuế sau khi đã khai thuế lần đầu

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế gồm:

  • Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
  • Bản sao giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất; Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng theo Mẫu số 02/MGTH;
  • Bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn, giảm thuế do sự kiện bất khả kháng.

Lưu ý: Người nộp thuế không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hồ sơ miễn, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

5. Lưu ý khi làm hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Khi thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người nộp thuế cần lưu ý một số vấn đề về điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện. Việc chuẩn bị đúng giấy tờ và xác định đúng trường hợp miễn, giảm sẽ giúp quá trình giải quyết hồ sơ thuận lợi hơn.

Lưu ý khi làm hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Lưu ý khi làm hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Cụ thể, người nộp thuế cần lưu ý:

  • Xác định đúng trường hợp được miễn, giảm thuế: Đối chiếu điều kiện thực tế của thửa đất và người nộp thuế với quy định pháp luật để xác định có thuộc diện được miễn, giảm hay không.
  • Kê khai đầy đủ thông tin: Trường hợp đề nghị miễn, giảm ngay khi khai thuế lần đầu, cần khai thông tin đề nghị miễn, giảm trên Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Chuẩn bị đúng hồ sơ: Hồ sơ phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định.
  • Lưu ý trường hợp không phải nộp hồ sơ: Một số trường hợp được miễn, giảm thuế không phải nộp hồ sơ đề nghị. Do đó, cần xác định đúng trường hợp trước khi chuẩn bị hồ sơ.
  • Không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trường hợp thuộc diện phải nộp hồ sơ miễn, giảm thuế, người nộp thuế không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu cơ quan thuế có thể khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
  • Giấy tờ chứng minh phải phù hợp: Các tài liệu trong hồ sơ cần thể hiện rõ căn cứ để xác định người nộp thuế hoặc thửa đất thuộc diện được miễn, giảm thuế.
  • Thực hiện đúng cơ quan có thẩm quyền: Hồ sơ miễn, giảm thuế được giải quyết bởi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thửa đất theo quy định.

Xem thêm: Cách kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Việc áp dụng chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tuy mang lại nhiều lợi ích thiết thực, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi người nộp thuế cần nắm rõ các quy định, thủ tục liên quan để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần được hỗ trợ trong quá trình thực hiện, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1 Năm trước đã được miễn thuế, năm nay có phải làm lại hồ sơ không?

Không phải trường hợp nào cũng phải làm lại hồ sơ. Việc có phải nộp lại hồ sơ miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay không phụ thuộc vào trường hợp miễn thuế và tình trạng đáp ứng điều kiện miễn thuế của từng năm.

Đối với các trường hợp thuộc diện không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo khoản 3 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì người nộp thuế không phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định.

Đối với các trường hợp phải lập hồ sơ, người nộp thuế cần thực hiện theo quy định khi phát sinh hoặc tiếp tục đáp ứng điều kiện được miễn, giảm thuế.

6.2 Có phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi làm hồ sơ miễn, giảm thuế không?

Không. Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm hồ sơ miễn, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

6.3 Mức miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính như thế nào?

Mức miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo từng trường hợp và điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Tùy trường hợp, người nộp thuế có thể được miễn toàn bộ hoặc giảm một phần số thuế phải nộp. Chẳng hạn, nếu thuộc trường hợp được giảm 50% và số thuế phải nộp là 2 triệu đồng/năm thì số thuế được giảm là 1 triệu đồng, số thuế còn phải nộp là 1 triệu đồng.

Lưu ý: Mức giảm 50% chỉ áp dụng đối với các trường hợp pháp luật quy định, không áp dụng cho tất cả trường hợp được miễn, giảm thuế.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon