Miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là chính sách quan trọng giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho cá nhân, tổ chức sở hữu, sử dụng đất ngoài mục đích nông nghiệp. Trong bài viết này, AZTAX sẽ đồng hành cùng bạn trong việc tìm hiểu và thực hiện các thủ tục miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một cách chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí.
1. Chính sách giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Chính sách giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chính là “chìa khóa” giúp bạn giảm áp lực tài chính một cách hợp pháp và hiệu quả. Tuy nhiên, để tận dụng ưu đãi này, bạn cần hiểu rõ các điều kiện áp dụng, mức giảm và thủ tục liên quan.

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC, các trường hợp sau đây được giảm 50% số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp:
- Đất là các dự án thuộc về lĩnh vực ưu đãi, được thực hiện ở nơi có điều kiện khó khăn; Đất doanh nghiệp sử dụng 20% – 50% lao động thường xuyên là thương binh, bệnh binh. Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi được xác định theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Đất ở trong hạn mức tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức do thương binh hạng 3/4, 4/4; người được hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; hoặc con liệt sĩ không nhận trợ cấp.
- Trường hợp người nộp thuế gặp việc bất khả kháng mà thiệt hại tài sản và đất từ 20% đến 50%. Người nộp thuế phải có xác nhận thiệt hại của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị ảnh hưởng.
Lưu ý:
- Trường hợp người nộp thuế đồng thời thuộc cả diện miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được áp dụng miễn thuế và nếu ở trong diện được áp dụng nhiều trường hợp thì sẽ được miễn thuế.
- Việc miễn thuế hoặc giảm thuế chỉ được áp dụng đối với một địa điểm do người nộp thuế lựa chọn, ngoại trừ các trường hợp quy định tại điểm (9) của phần miễn thuế và điểm (4) của phần giảm thuế.
- Đối với trường hợp có nhiều dự án đầu tư cùng được hưởng ưu đãi thuế thì việc miễn, giảm thuế được thực hiện riêng cho từng dự án.
- Chính sách miễn giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp cho chính người nộp thuế và tính trên số thuế phải nộp theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Xem thêm: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì
2. Chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mang đến nhiều lợi ích bất ngờ, giúp người dân và doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính, đồng thời khuyến khích đầu tư và sử dụng đất hợp lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ điều kiện áp dụng, diện tích được miễn hay thủ tục cần thực hiện.

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC, những trường hợp sau đây thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Đất thuộc dự án đầu tư trong lĩnh vực đặc biệt ưu đãi, nằm tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại vùng kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp có trên 50% lao động là thương binh, bệnh binh (tính theo số lao động thường xuyên bình quân năm).
- Đất của các cơ sở hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, bao gồm:
- Các cơ sở ngoài công lập đủ điều kiện hoạt động theo quy định;
- Tổ chức, cá nhân tiến hành đầu tư hoặc liên kết xây dựng cơ sở xã hội hóa khi đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật.
- Các cơ sở sự nghiệp công lập hợp tác, liên kết để thành lập đơn vị hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Các cơ sở phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và quy mô theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đất xây dựng các công trình an sinh xã hội như nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi và cơ sở chữa bệnh xã hội.
- Đất ở trong hạn mức diện tích, nằm tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức diện tích do người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4 đứng tên sở hữu; bệnh binh hạng 1/3; các danh hiệu như anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, mẹ Việt Nam anh hùng; cha mẹ, người nuôi dưỡng liệt sĩ từ nhỏ; Vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người tham gia cách mạng hoặc người bị nhiễm chất độc da cam thuộc diện hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
Theo hướng dẫn tại Công văn 14452/BTC-TCT, nếu chủ hộ không thuộc diện được miễn giảm nhưng trong hộ có thành viên thuộc đối tượng miễn, giảm thuế thì vẫn được hưởng ưu đãi này. Trường hợp hộ có thành viên là thương binh đang được nuôi dưỡng tại các trung tâm điều dưỡng (dù có hay không có tên trong hộ khẩu) thì Hộ gia đình vẫn được áp dụng miễn, giảm thuế khi thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và người thuộc diện được miễn có quyền sử dụng đất.
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc chuẩn hộ nghèo của địa phương được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở trong năm theo quy hoạch được phê duyệt sẽ được miễn thuế trong năm đó cho cả phần đất bị thu hồi và nơi ở mới.
- Đất có nhà vườn là di sản văn hóa hoặc di tích lịch sử được công nhận.
- Người nộp thuế gặp sự kiện bất khả kháng, nếu thiệt hại về đất và nhà trên đất vượt 50% giá trị tính thuế và có xác nhận của UBND cấp xã, sẽ được miễn thuế.
- Hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm (sau khi trừ miễn, giảm) từ 50.000 đồng trở xuống được miễn thuế.Nếu có nhiều thửa đất trong cùng tỉnh, miễn thuế tính trên tổng số thuế của tất cả thửa đất. Trường hợp đã nộp nhưng đủ điều kiện miễn, cơ quan thuế sẽ hoàn trả số thuế đó.
3. Ai có thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Quy định về thuế đất phi nông nghiệp có nhiều điểm đặc biệt, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân, tổ chức sở hữu đất. Biết được người có thẩm quyền và quy trình xét duyệt sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí, tránh sai sót pháp lý và thực hiện thủ tục nhanh chóng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 153/2011/TT-BTC, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ dựa trên hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của người nộp thuế là căn cứ để xác định số thuế được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tương ứng cho từng kỳ tính thuế.
Việc xét duyệt miễn, giảm thuế trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
- Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các trường hợp được nêu tại khoản 4, 5, 6 Điều 10 và khoản 2, 3 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC: Chi cục trưởng Chi cục Thuế sẽ ban hành quyết định miễn, giảm thuế trên cơ sở danh sách đề nghị do UBND cấp xã lập và gửi lên. Hằng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và cập nhật danh sách các đối tượng được miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế để xử lý theo thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế theo Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC: Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ căn cứ vào hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế kèm theo văn bản xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại để ban hành quyết định miễn, giảm thuế.
- Đối với các trường hợp khác: Người nộp thuế cần nộp hồ sơ kèm theo các tài liệu chứng minh đủ điều kiện miễn, giảm thuế hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, giải quyết theo quy định.
4. Những ai thuộc diện phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Bạn có biết rằng không phải ai sở hữu đất cũng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế sẽ giúp bạn tránh bị phạt, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi tài chính của mình. Vậy những ai nằm trong diện phải nộp loại thuế này, điều kiện và mức áp dụng ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 153/2011/TT-BTC, cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ căn cứ vào hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của người nộp thuế để xác định số thuế được miễn, giảm và ra quyết định miễn, giảm thuế tương ứng cho từng kỳ tính thuế.
Việc thực hiện miễn, giảm thuế trong một số trường hợp cụ thể được áp dụng như sau:
- Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều 10 và khoản 2, 3 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC: Chi cục trưởng Chi cục Thuế căn cứ trên danh sách do UBND cấp xã lập và đề nghị, để ban hành quyết định miễn, giảm thuế chung. UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật danh sách các đối tượng đủ điều kiện miễn, giảm thuế mỗi năm và gửi cho cơ quan thuế để giải quyết theo thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp miễn, giảm thuế theo Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC: Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý Căn cứ trên đơn đề nghị của người nộp thuế kèm xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại để ban hành quyết định miễn, giảm thuế.
- Đối với các trường hợp khác, người nộp thuế phải nộp hồ sơ kèm theo tài liệu chứng minh thuộc diện miễn, giảm thuế hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã chỗ có đất chịu thuế để được giải quyết.
Xem thêm: Cách tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2025






