Thang bảng lương có cần đăng ký không? là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chính sách tiền lương cho người lao động. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng. Vậy doanh nghiệp có phải đăng ký thang bảng lương với cơ quan nhà nước không? Quy định cụ thể được nêu như thế nào trong Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP? Trong bài viết này, AZTAX sẽ giải đáp các vấn đề liên quan, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và cập nhật mức xử phạt đối với những trường hợp vi phạm.
1. Thang bảng lương có cần đăng ký không?
Không. Doanh nghiệp hiện không bắt buộc đăng ký thang bảng lương với cơ quan nhà nước trước khi áp dụng. Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải xây dựng thang bảng lương và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019.

Cụ thể:
- Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
- Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu nơi làm việc có tổ chức này).
- Công bố công khai thang lương, bảng lương và mức lao động tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
Lưu ý: trước đây, theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 01/02/2021), doanh nghiệp từng phải gửi thang bảng lương cho cơ quan quản lý lao động cấp huyện. Hiện nay thủ tục này không còn là điều kiện bắt buộc như trước.
Xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương
Xem thêm: Cách lập thang, bảng lương công ty cổ phần
2. Thang bảng lương theo Bộ luật Lao động 2019
Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận tiền lương và thực hiện các chế độ liên quan.

Khi xây dựng thang bảng lương, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định mức lương phù hợp: Căn cứ vào chức danh, tính chất công việc, trình độ chuyên môn, kỹ năng và mức độ trách nhiệm của từng vị trí.
- Bảo đảm mức lương tối thiểu: Mức lương áp dụng không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành.
- Thiết lập các bậc lương hợp lý: Xây dựng khoảng cách giữa các bậc lương phù hợp với yêu cầu công việc và chính sách trả lương của doanh nghiệp.
- Công khai và tham khảo ý kiến: Công khai thang bảng lương tại nơi làm việc trước khi thực hiện và tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) theo quy định.
Việc xây dựng thang bảng lương rõ ràng giúp doanh nghiệp xác định mức lương trong hợp đồng lao động, quản lý chi phí nhân sự và thiết lập lộ trình tăng lương phù hợp cho người lao động.
Xem thêm: Thang bảng lương là gì?
Xem thêm: Trả lương cao Hơn thang bảng lương có vi phạm quy định không?
3. Các quy định chi tiết trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Bên cạnh việc tuân thủ Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp cần chú ý đến các quy định hướng dẫn về quan hệ lao động khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương.

Một số nội dung cần quan tâm gồm:
- Xác định mức lương phù hợp: Xem xét đặc thù công việc, yêu cầu chuyên môn và trách nhiệm của từng vị trí để xây dựng cơ cấu tiền lương hợp lý.
- Lấy ý kiến đại diện người lao động: Thực hiện tham khảo ý kiến theo quy định khi xây dựng thang lương, bảng lương.
- Trao đổi tại nơi làm việc: Thực hiện đối thoại khi thuộc trường hợp pháp luật quy định, bảo đảm người lao động có cơ hội nêu ý kiến về các vấn đề liên quan.
- Thông tin minh bạch: Công khai thang lương, bảng lương trước khi áp dụng và thông báo các nội dung liên quan để người lao động nắm rõ.
- Cập nhật khi cần thiết: Rà soát mức lương khi có thay đổi về lương tối thiểu hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
Lưu ý: Nghĩa vụ xây dựng và công khai thang lương, bảng lương được quy định trực tiếp tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019. Khi viện dẫn Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cần gắn từng nội dung với điều khoản tương ứng để tránh dẫn chiếu chưa chính xác.
4. Lưu ý mức lương tối thiểu vùng khi xây dựng thang bảng lương (NĐ 293/2025/NĐ-CP)
Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP để xác định mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động theo địa bàn làm việc.

Mức lương tối thiểu tháng được quy định cụ thể như sau:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng.
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng.
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng.
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng.
Khi xây dựng hoặc điều chỉnh thang bảng lương, doanh nghiệp nên chú ý ba vấn đề:
- Xác định đúng địa bàn áp dụng: Đối chiếu nơi người lao động làm việc với danh mục địa bàn được quy định trong nghị định.
- Kiểm tra mức lương đang áp dụng: Bảo đảm tiền lương theo công việc hoặc chức danh đáp ứng mức tối thiểu tương ứng, theo điều kiện áp dụng của pháp luật.
- Điều chỉnh khi cần thiết: Rà soát thang bảng lương, hợp đồng lao động và các thỏa thuận về tiền lương để xử lý những nội dung chưa phù hợp với quy định mới.
Việc cập nhật mức lương tối thiểu đúng thời điểm giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi trả lương và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Xem thêm: Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương 2025
Xem thêm: Dịch vụ tính lương trọn gói, uy tín
5. Vi phạm quy định về thang lương, bảng lương bị phạt thế nào?
Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không thực hiện đúng quy định về xây dựng, công khai thang lương, bảng lương hoặc không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi thuộc trường hợp phải thực hiện

Mức phạt cụ thể được xác định căn cứ vào hành vi vi phạm và đối tượng bị xử phạt theo quy định pháp luật.
- Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;
- Không công bố công khai tại nơi làm việc, trước khi thực hiện, thang lương, bảng lương, mức lao động và quy chế thưởng;
- Không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nơi có tổ chức này) khi xây dựng các nội dung nêu trên.
Mức phạt:
| Đối tượng | Mức phạt |
| Cá nhân | 5.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Doanh nghiệp (tổ chức) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng |
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt nêu trên là mức phạt đối với cá nhân; đối với tổ chức, mức phạt gấp 2 lần
Như vậy, AZTAX đã làm rõ về vấn đề thang bảng lương có cần đăng ký khôngvà đăng ký trong các trường hợp nào. Hy vọng bài viết trên sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho doanh nghiệp. Hãy theo dõi AZTAX để câp nhật thông tin mới nhanh nhất nhé!
6. Các câu hỏi thường gặp?
6.1 Doanh nghiệp dưới 10 người có phải đăng ký thang bảng lương không?
Có. Theo Điều 1 của Nghị định 121/2018/NĐ-CP, các doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương và định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện tại địa phương mà cơ sở sản xuất, kinh doanh của họ đặt tại.
6.2 Quy chế tài chính bắt buôc có thang bảng lương không?
Không bắt buộc. Pháp luật hiện hành không bắt buộc quy chế tài chính phải có thang bảng lương, do đó, doanh nghiệp không cần thiết phải xây dựng nó. Tuy nhiên, vì lương là một phần quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán, doanh nghiệp nên đưa các quy định liên quan đến tiền lương vào quy chế tài chính để quản lý hiệu quả hơn.
6.3 Doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ thang bảng lương như thế nào?
Doanh nghiệp nên lưu giữ thang lương, bảng lương đã ban hành cùng các tài liệu liên quan đến việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và công khai tại nơi làm việc. Khi điều chỉnh thang bảng lương, cần lưu lại bản cũ, bản mới và thời điểm áp dụng để thuận tiện đối chiếu, giải trình khi cần thiết. Pháp luật hiện hành không quy định riêng thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ thang bảng lương; doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định áp dụng cho từng loại tài liệu liên quan.
Xem thêm: Mẫu thang bảng lương mới nhất năm 2026











