Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp là gì?

noi dung cua phieu ly lich tu phap la gi?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Một câu hỏi khiến nhiều cá nhân thắc mắc về ý nghĩa của nó. Ngày nay, phiếu lý lịch tư pháp xuất hiện nhiều trong các yêu cầu tuyển dụng, thủ tục hành chính và hoạt động kinh doanh. Vậy nội dung của phiếu lý lịch tư pháp là gì và đối tượng nào được cấp? Để tìm hiểu những thông tin này, AZTAX mời quý khách hàng tham khảo bài viết dưới đây.

 1. Lý lịch tư pháp là gì?

ly lich tu phap la gi?
Lý lịch tư pháp là gì?

Lý lịch tư pháp là hồ sơ ghi chép về án tích của người bị kết án, bao gồm bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, thông tin về tình trạng thi hành án và quy định về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp là giấy xác nhận quan trọng do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp. Phiếu lý lịch tư pháp có tác dụng chứng minh thông tin về việc cá nhân có hay không có án tích, cũng như thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Ngoài ra, phiếu lý lịch tư pháp được phân thành 2 loại chính tùy vào mục đích sử dụng và đối tượng xin cấp. Vì vậy chức năng của 2 loại phiếu này cũng có sự khác nhau. Cụ thể như sau:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH12.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp và cũng cấp theo yêu cầu của cá nhân để họ biết thông tin về lý lịch tư pháp của mình.

Việc người dân hiểu rõ phiếu lý lịch tư pháp là gì đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân để đưa ra quyết định xin loại phiếu nào cho phù hợp.

 2.  Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp

doi tuong quan ly ly lich tu phap
Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp.

Luật quy định rằng đối tượng quản lý lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài. Thông tin trích lục bản án hoặc án tích của người bị kết án được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp. Đồng thời, những công dân Việt Nam và người nước ngoài thuộc nhóm bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bị kết án hình sự có hiệu lực tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài là những đối tượng quản lý lý lịch tư pháp.

Đối tượng đủ điều kiện để nhận lý lịch tư pháp tại Việt Nam, theo quy định tại Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp bao gồm các cá nhân sau: Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang hoặc đã cư trú tại Việt Nam, đều có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cho bản thân mình.

3. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 1

mau phieu ly lich tu phap so 1
Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1.

Các nội dung cơ bản có trên phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm thông tin cá nhân của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp, tình trạng án tích và thông tin về việc cá nhân đó có bị cấm đảm nhiệm chức vụ hay không. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có nội dung cụ thể như sau:

  • Thông tin cá nhân của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp gồm họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
  • Về tình trạng án tích đối với người không bị kết án sẽ ghi “không có án tích”; trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích sẽ ghi “có án tích” kèm theo tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung của người đó; đối với người được xoá án tích và thông tin xoá án tích đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp sẽ ghi “không có án tích” và đối với người được đại xá với điều kiện thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì nội dung trên phiếu lý lịch tư pháp sẽ ghi “không có án tích”.
  • Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản sẽ được ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”. Ngược lại thì nội dung trên phiếu lý lịch tư pháp sẽ ghi rõ chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2

mau phieu ly lich tu phap so 2
Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Nội dung được ghi trên phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ khác đôi chút so với phiếu số 1 vì mục đích chủ yếu của phiếu này được cấp cho các cơ quan tố tụng hình sự phục vụ công việc của họ. Cụ thể nội dung được ghi trên phiếu số 2 như sau:

  • Thông tin cá nhân được ghi trên phiếu số 2 gồm các nội dung về họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp.
  • Phần tình trạng án tích đối với người không bị kết án sẽ ghi là “không có án tích”; đối với người đã bị kết án thì nội dung sẽ được ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án. Trong trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau, thông tin về án tích sẽ được ghi theo thứ tự thời gian.
  • Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản sẽ được ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”. Ngược lại thì nội dung trên phiếu lý lịch tư pháp sẽ ghi rõ chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy có thể thấy rõ nội dung của 2 loại phiếu lý lịch tư pháp là gì. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về cá nhân và gia đình, bao gồm cả các án tích đã được xóa, án tích chưa xóa, cũng như thông tin liên quan đến cấm quản lý, thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh của người được cấp phiếu. Thông tin này thường được sử dụng cho các thủ tục có yếu tố nước ngoài.

5. Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

lam ly lich tu phap o dau?
Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Hiện nay, có 2 cơ quan chính có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam, đó là Sở Tư pháp và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. Công dân sẽ đến cơ quan phù hợp tùy thuộc vào trường hợp của họ khi muốn xin lý lịch tư pháp kèm theo thời gian nhận được phiếu lý lịch tư pháp sau khi nộp cụ thể như sau.

  • Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú hoặc tạm trú và có thời gian nhận phiếu không quá 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
  • Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài nộp đơn xin lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thủ tục nộp đơn cũng được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi cư trú của. Thời hạn nhận phiếu lý lịch không quá 15 ngày tính từ ngày nộp đơn.
  • Người nước ngoài nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia của họ.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì đã được giải đáp cụ thể qua thông tin được cung cấp trên bài viết. AZTAX hy vọng sẽ giúp cho quý khách hàng thuận lợi hơn trong quá trình làm thủ tục xin cấp phiếu lý lịch và tiết kiệm thời gian tối đa. Nếu quý khách còn thắc mắc gì về phiếu lý lịch tư pháp, hãy liên hệ ngay cho AZTAX. Chúng tôi sẵn lòng phục vụ quý khách một cách tận tâm và chu đáo nhất.

5/5 - (15 bình chọn)
5/5 - (15 bình chọn)