Nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Nội dung đăng ký doanh nghiệp yếu tố cốt lõi xác lập cách pháp cho doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Việc khai báo chính xác đầy đủ các thông tin trong hồ đăng không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật còn tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình quản lý, vận hành phát triển doanh nghiệp về sau. Vậy nội dung đăng doanh nghiệp bao gồm những những lưu ý nào quan trọng? Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Dựa theo Điều 23 của Luật Doanh nghiệp 2020, nội dụng đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm những thông tin cơ bản sau:

  • Tên đầy đủ của doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở chính, kèm theo số điện thoại, số fax và địa chỉ email (nếu có).
  • Ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký hoạt động.
  • Vốn điều lệ hoặc số vốn đầu tư đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Các loại cổ phần, mệnh giá của từng loại, và số lượng cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần.
  • Thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.
  • Số lượng lao động dự kiến mà doanh nghiệp sẽ tuyển dụng.
  • Thông tin cá nhân bao gồm họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, hồ sơ phải có thông tin về người đại diện theo pháp luật, bao gồm họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và giấy tờ pháp lý của người đó.
Nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?
Nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Xem thêm: Đăng ký hộ kinh doanh cá thể online 2024

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Theo quy định tại Chương IV của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tuyến và nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với từng loại hình được quy định cụ thể như sau:

Loại hình doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký kinh doanh online

Doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao những giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ doanh nghiệp.

Công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các tài liệu:
    • Giấy tờ pháp lý của thành viên, của người đại diện theo ủy quyền, và văn bản cử đại diện theo ủy quyền.
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông nước ngoài (đối với công ty cổ phần).
  • Bản sao các tài liệu:
    • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.
    • Giấy tờ pháp lý của các thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; và các văn bản ủy quyền.
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu doanh nghiệp có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các tài liệu:
    • Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.
    • Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu và văn bản cử đại diện theo ủy quyền.
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh đăng phải thuộc danh mục được phép đầu tư, không nằm trong các lĩnh vực bị cấm theo quy định pháp luật;
  • Tên doanh nghiệp phải được đặt phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về đặt tên doanh nghiệp;
  • Hồ đăng doanh nghiệp cần được chuẩn bị đầy đủ hợp lệ theo mẫu quy định;
  • Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí đăng theo mức quy định trong pháp luật về phí lệ phí.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp hoặc là người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo một trong các cách sau:
  • Đăng ký trực tiếp ở Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
  • Thực hiện việc đăng ký qua mạng điện tử.
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến là việc nộp hồ sơ đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ này bao gồm các dữ liệu theo yêu cầu của Luật Doanh nghiệp và được trình bày dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương với hồ sơ bản giấy.

Cá nhân hoặc tổ chức có thể chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của Luật giao dịch điện tử hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh để tiến hành nộp hồ sơ trực tuyến.

Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cấp cho cá nhân để thực hiện các thủ tục đăng ký qua mạng. Người được cấp tài khoản này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng tài khoản.

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải kiểm tra tính hợp lệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan sẽ thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong trường hợp từ chối, lý do cũng phải được nêu rõ bằng văn bản.

(Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020)

5. Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hiện nay

Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hiện nay
Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hiện nay

Doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp được thành lập bởi những người bị cấm theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động trong thời gian 01 năm mà không thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không nộp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng kể từ khi hết hạn báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan chức năng;
  • Các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án hoặc đề xuất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 27, 28, 30, 212 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Điều 14, 15, khoản 1 Điều 68 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Phụ lục II-18, Phụ lục VI-1 đến VI-5 kèm theo Thông tư 01/2021/BKHĐT.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1 Công ty TNHH phải công khai thông tin gì tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Công ty trách nhiệm hữu hạn phải công khai các thông tin sau trên Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp:

  • Tên doanh nghiệp (bao gồm tên tiếng Việt, tên nước ngoài nếu tên viết tắt);
  • số doanh nghiệp (cũng số thuế);
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Loại hình doanh nghiệp (dụ: công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên);
  • Vốn điều lệ;
  • Thông tin về người đại diện theo pháp luật (họ tên, chức danh, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú, quốc tịch…);
  • Thông tin về thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Ngành, nghề kinh doanh chính.

6.2. Thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm những thông tin nào?

Nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; loại hình doanh nghiệp; thông tin về người đại diện theo pháp luật; thông tin về thành viên/cổ đông sáng lập (nếu có); và mã số doanh nghiệp.

6.3. Doanh nghiệp phải đăng khi thay đổi vốn điều lệ hoặc đại diện pháp luật không?

Có. Doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi về vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, trụ sở chính hoặc các nội dung quan trọng khác theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

6.4. Thời hạn đăng kinh doanh sau khi quyết định thành lập bao lâu?

Theo quy định, ngay sau khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thành lập, doanh nghiệp nên nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xử lý và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

6.5. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp tại cơ quan nào và có thể thực hiện online hay không?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngoài nộp trực tiếp, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đăng ký hoàn toàn trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn.

Nắm nội dung đăng doanh nghiệp giúp nhân, tổ chức chủ động hơn trong quá trình thành lập cũng như khi thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin liên quan trong quá trình hoạt động. Hy vọng những điều trên sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan và rõ ràng về quy trình đăng ký doanh nghiệp, từ đó giúp bạn lựa chọn được hình thức phù hợp với mục tiêu và hoạt động kinh doanh của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm:Hồ sơ đăng ký thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Xem thêm: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ tại TPHCM

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon