Nhiều người lao động thắc mắc liệu người lao động có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội hay không. Trên thực tế, việc chốt sổ BHXH là quyền lợi quan trọng nhưng không thể thực hiện một mình; người lao động cần phối hợp với đơn vị sử dụng lao động để hoàn tất thủ tục. Quy trình này đảm bảo thông tin về thời gian đóng BHXH được xác nhận chính xác, giúp người lao động hưởng đầy đủ quyền lợi và tránh các sai sót khi cơ quan BHXH quản lý dữ liệu.
1. Người lao động có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội không?
Không. Thực tế, việc chốt sổ BHXH không thể thực hiện độc lập mà cần sự phối hợp từ người sử dụng lao động để đảm bảo thông tin về thời gian tham gia BHXH được xác nhận chính xác, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh sai sót khi cơ quan BHXH quản lý dữ liệu.

Khi tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), mỗi người lao động sẽ được cấp một cuốn sổ BHXH duy nhất, ghi lại toàn bộ quá trình tham gia và là căn cứ để tính hưởng các quyền lợi bảo hiểm khi sổ được chốt.
Theo Khoản 3 Điều 48 Bộ Luật Lao động 2019, trách nhiệm chốt sổ BHXH thuộc về người sử dụng lao động, bao gồm hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH và trả lại sổ cùng các giấy tờ liên quan mà doanh nghiệp đang giữ.
Bên cạnh đó, Khoản 5, Điều 21 Luật BHXH 2014 quy định người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan BHXH để thực hiện chốt sổ và xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng hoặc thôi việc.
Như vậy, người lao động không thể tự chốt sổ BHXH; việc này bắt buộc phải thực hiện thông qua doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn tất thủ tục chốt sổ BHXH và trả sổ cho người lao động, đảm bảo quyền lợi đầy đủ và đúng pháp luật.
2. Tại sao người lao động không thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội?
Tại sao người lao động không thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội? Đây là một câu hỏi nhiều người quan tâm, bởi tưởng chừng sổ BHXH là tài sản cá nhân thì có thể tự xử lý. Thực tế, pháp luật quy định rõ ràng việc chốt sổ phải do người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH thực hiện, nhằm đảm bảo quyền lợi chính xác và đầy đủ cho người lao động, tránh sai sót trong quá trình xác nhận thời gian đóng BHXH và hưởng chế độ.

Người lao động không thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) bởi vì việc chốt sổ liên quan trực tiếp đến xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN, BHYT và các quyền lợi phát sinh từ BHXH, điều này phải được thực hiện chính thức bởi người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH. Cụ thể:
- Bảo đảm tính chính xác của sổ BHXH:
Người sử dụng lao động nắm toàn bộ hồ sơ, bảng lương và quá trình đóng BHXH của người lao động, nên chỉ doanh nghiệp mới có thể xác nhận đúng tổng thời gian đóng và các khoản đã nộp. Nếu người lao động tự chốt sổ, sẽ không đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về lương hưu, ốm đau, thai sản hay thất nghiệp.
- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động:
Khi chốt sổ BHXH do người sử dụng lao động thực hiện, cơ quan BHXH có cơ sở để tính toán chính xác các chế độ BHXH (lương hưu, thai sản, ốm đau…). Nếu người lao động tự ý chốt sổ, nguy cơ bị sai sót dẫn đến mất quyền lợi là rất cao.
Tóm lại: Người lao động không thể tự chốt sổ BHXH vì việc này yêu cầu xác nhận chính xác từ phía doanh nghiệp và cơ quan BHXH để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và đảm bảo dữ liệu đóng BHXH đầy đủ, minh bạch.
3. Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội
Thủ tục này do người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và giúp cơ quan BHXH quản lý thông tin một cách chính xác, đầy đủ.

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động được tiến hành sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục báo giảm lao động. Theo hướng dẫn tại Quyết định 595/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam, quy trình chốt sổ BHXH được thực hiện như sau:
Bước 1: Báo giảm lao động
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục báo giảm lao động tham gia BHXH tại cơ quan BHXH nơi đơn vị đăng ký. Hồ sơ báo giảm bao gồm:
- 01 Phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu 600a.
- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH (Mẫu TK01-TS). Với người lao động đã có mã số BHXH, chỉ cần cung cấp mã số BHXH.
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu D02-TS).
- Bảng kê thông tin lao động theo Mẫu D01-TS.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chốt sổ BHXH
Sau khi báo giảm thành công, đơn vị chuẩn bị hồ sơ chốt sổ BHXH bao gồm:
- 01 Phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu 620
- 01 Sổ BHXH (sổ mẫu cũ) hoặc tờ bìa sổ BHXH (sổ mẫu mới) kèm các tờ rời sổ BHXH
- 01 Danh sách xác nhận bổ sung quá trình đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu DS-XNBS)
- 01 Mẫu D02-TS kê khai danh sách lao động
- Mẫu TK01-TS khai các thông tin cần điều chỉnh (nếu có)
Bước 3: Nộp hồ sơ chốt sổ BHXH
- Trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến cơ quan BHXH.
- Nộp trực tuyến qua phần mềm bảo hiểm xã hội do tổ chức I-VAN ký hợp đồng với BHXH Việt Nam.
Thời gian thực hiện:
Theo Khoản 1, Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải hoàn tất thủ tục chốt sổ và trả sổ BHXH cho người lao động trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Đồng thời, doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan BHXH để xác nhận đầy đủ quá trình đóng BHXH, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
4. Công ty không chốt sổ bảo hiểm có bị phạt không?
Nhiều người lao động thắc mắc liệu công ty không chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) có bị xử phạt hay không. Thực tế, pháp luật quy định rõ ràng trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc chốt sổ BHXH. Trường hợp doanh nghiệp chậm trễ hoặc không thực hiện, họ có thể bị xử lý hành chính, đồng thời người lao động có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Công ty không chốt sổ bảo hiểm có bị phạt không?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì người sử dụng lao động không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền như sau:
| Số người lao động bị ảnh hưởng | Mức phạt tiền vi phạm |
| Từ 1 – 10 | Từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng |
| Từ 11 – 50 | Từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Từ 51 – 100 | Từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Từ 101 – 300 | Từ 15.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Từ 300 trở lên | Từ 15.000.000 – 20.000.000 đồng |
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt trên đây áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm, còn mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân nêu trên.
Nếu không chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, công ty sẽ bị xử phạt hành chính từ 2 triệu đồng đến 40 triệu đồng, tùy vào số lượng người lao động bị vi phạm theo quy định nêu trên.
Việc hiểu rõ quy định về việc người lao động có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội sẽ giúp đảm bảo quyền lợi chính đáng và minh bạch trong quá trình tham gia BHXH. Người lao động cần phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và cơ quan BHXH để hoàn tất thủ tục chốt sổ đúng quy định, đảm bảo thông tin thời gian đóng BHXH được xác nhận chính xác, từ đó hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội mà pháp luật quy định.
Xem thêm: Mẫu công văn xin chốt sổ bảo hiểm xã hội
Xem thêm: Quy định mới về chốt sổ bảo hiểm xã hội
Xem thêm: Phiếu giao nhận hồ sơ chốt sổ bhxh




