Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được xuất cảnh không?

Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được xuất cảnh không?

Việc sở hữu hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng khiến nhiều người thắc mắc liệu có được phép xuất cảnh ra nước ngoài hay không? Liệu điều này có ảnh hưởng đến kế hoạch du lịch hay công tác của bạn? Hãy cùng AZTAX khám phá chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này trong bài viết dưới đây để bạn có thể chuẩn bị tốt hơn cho chuyến đi của mình!

1. Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được xuất cảnh không?

Kể từ ngày 15/08/2023, công dân Việt Nam có hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng thì vẫn được phép xuất cảnh. Để thuận tiện trong việc làm thủ tục xuất nhập cảnh, công dân có thể sử dụng Cổng dịch vụ công của Bộ Công an để đăng ký làm hộ chiếu mới với chip điện tử.
Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được xuất cảnh không?
Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được xuất cảnh không?

Trước đây thì Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14) yêu cầu công dân Việt Nam phải có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn và còn thời hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên khi xuất cảnh để đề phòng phía nước ngoài không cho nhập cảnh.

Tuy nhiên, để đơn giản hóa thủ tục, thúc đẩy thủ tục hành chính điện tử, và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam trong việc xuất nhập cảnh, khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 23/2023/QH15) đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 33 Luật số 49/2019/QH14 như sau:

  • Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn và còn thời hạn sử dụng, có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận nhập cảnh của nước đến (trừ trường hợp được miễn thị thực) và không thuộc trường hợp bị cấm, không được hoặc bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo Bộ luật Dân sự và người chưa đủ 14 tuổi, ngoài các điều kiện nêu trên phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Như vậy, từ ngày 15/8/2023, hộ chiếu của công dân Việt Nam còn hạn dưới 6 tháng vẫn được phép xuất cảnh.

2. Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?

Theo quy định, hộ chiếu phổ thông có thời hạn 10 năm cho người từ 14 tuổi trở lên và 5 năm cho trẻ em dưới 14 tuổi. Hộ chiếu được cấp theo thủ tục rút gọn không vượt quá 12 tháng và không thể gia hạn.

Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?
Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 7 của Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, thời hạn của các giấy tờ xuất nhập cảnh được quy định như sau:

Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định cụ thể như sau:

  • Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn.
  • Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn.
  • Hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

3. Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được làm hộ chiếu mới hay không?

Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng được làm hộ chiếu mới. Theo quy định, nếu hộ chiếu của bạn sắp hết hạn, bạn có thể nộp đơn xin cấp mới để tránh tình trạng không thể xuất cảnh hoặc nhập cảnh vào các quốc gia yêu cầu hộ chiếu còn hạn trên 6 tháng.

Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được làm hộ chiếu mới hay không?
Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được làm hộ chiếu mới hay không?

Quy trình để được cấp hộ chiếu mới công dân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6 cm mới chụp không quá 06 tháng, mặt rõ, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền trắng, trang phục lịch sự.
  • Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Hộ chiếu phổ thông cấp gần nhất còn giá trị sử dụng (đối với người đã được cấp hộ chiếu) trong trường hợp mất hộ chiếu, phải có đơn báo mất hoặc thông báo đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền.
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh (đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa có mã số định danh cá nhân); nếu không có bản sao, cần bản chụp và xuất trình bản gốc để kiểm tra.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp (đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự, người chưa đủ 14 tuổi) nếu không có bản sao, cần bản chụp và xuất trình bản gốc để kiểm tra.

Công dân có thể làm lại hộ chiếu trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an. Ngoài ra, họ cũng có thể thực hiện thủ tục online thông qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an để tiết kiệm thời gian và công sức.

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí cấp mới hộ chiếu là 200.000 đồng/lần. Trong trường hợp cấp lại do hỏng hoặc mất, lệ phí là 400.000 đồng/lần.

Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2025, lệ phí cấp hộ chiếu online được giảm 10% mức lệ phí theo Thông tư 63/2023/TT-BTC:

  • Lệ phí cấp mới chỉ còn: 180.000 đồng/lần cấp.
  • Lệ phí cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất chỉ còn: 360.000 đồng/lần cấp.

4. Quy định về việc gia hạn hộ chiếu

Theo quy định tại Điều 7 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 về gia hạn hộ chiếu.

1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn.

b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn.

c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Quy trình về việc gia hạn hộ chiếu
Quy trình về việc gia hạn hộ chiếu

Như vậy, hộ chiếu phổ thông có thời hạn cụ thể và không được gia hạn. Nếu hộ chiếu còn thời hạn dưới 6 tháng, khách hàng cần xin cấp mới để có thể xuất cảnh.

Quy định về thời hạn hộ chiếu nhằm giúp du khách lưu ý kiểm tra hộ chiếu còn hiệu lực khi xuất cảnh. Điều này cũng hỗ trợ quốc gia sở tại trong việc quản lý an ninh. Nếu du khách lưu trú quá lâu khi hộ chiếu sắp hết hạn, họ phải làm hộ chiếu mới tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nước đó. Một số nước không có đại sứ quán, dẫn đến nguy cơ du khách bị trục xuất, phạt và cấm nhập cảnh trong tương lai.

Tuy nhiên, có một số quốc gia cho phép du khách nhập cảnh dù hộ chiếu còn thời hạn dưới 6 tháng hoặc không yêu cầu thời hạn hộ chiếu, nhờ các thỏa thuận song phương.

5. Thủ tục cấp lại hộ chiếu phổ thông khi hết hạn

Thủ tục cấp lại hộ chiếu phổ thông khi hết hạn
Thủ tục cấp lại hộ chiếu phổ thông khi hết hạn

5.1 Điều kiện xin cấp hộ chiếu mới khi ở nước ngoài

  • Người được đề xuất cấp hộ chiếu phải là công dân Việt Nam. Trường hợp của người Việt Kiều đã yêu cầu hủy quốc tịch hoặc mất quốc tịch Việt Nam sẽ không được cấp hộ chiếu mới.
  • Hộ chiếu cũ đã hết hạn và không còn hiệu lực. Trong trường hợp hộ chiếu cũ bị mất, cần phải thông báo cho cảnh sát và Đại sứ quán hoặc Lãnh sứ quán Việt Nam.

5.2 Điều kiện về nhân thân khi xin cấp hộ chiếu phổ thông

  • Người yêu cầu cấp hộ chiếu phải là công dân Việt Nam, bao gồm cả những người nước ngoài sở hữu quốc tịch Việt Nam.
  • Yêu cầu đi kèm với chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước còn thời hạn sử dụng. Trong trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi, giấy khai sinh sẽ được yêu cầu thay thế.

5.3 Hồ sơ và thủ tục xin cấp hộ chiếu được thực hiện như sau

5.3.1 Đối với việc làm hồ sơ cần chuẩn bị những thông tin sau

  • 01 tờ khai TK01
  • 02 ảnh mới chụp, kích thước 4cm x 6cm, chụp mặt thẳng, không đội mũ hoặc kính râm, phông nền màu trắng.
  • Đối với những trường hợp đặc biệt như người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức hoặc dưới 14 tuổi.
    • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu cần được cha, mẹ hoặc người đại diện pháp lý khai và ký tên, cùng với xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc là tạm trú.
    • Cần nộp 01 bản sao của giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh cho những người dưới 14 tuổi.
    • Bản chụp của giấy tờ chứng thực do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh người đại diện hợp pháp, đối với những trường hợp như người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức hoặc dưới sự quản lý của người khác theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trong trường hợp không có bản chứng thực, bản chính cần được xuất trình để kiểm tra và so sánh.

Lưu ý:

  • Người từ 14 tuổi trở lên có quyền chọn lựa giữa hộ chiếu có gắn chip điện tử hoặc không gắn chip
  • Người dưới 14 tuổi sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu không gắn chip điện tử

5.3.2 Nơi nộp hồ sơ

Trường hợp không có thẻ căn cước công dân: hồ sơ được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú.

Trường hợp có thẻ căn cước công dân: hồ sơ sẽ được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở nơi thuận tiện nhất.

Trong trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an (Địa chỉ: số 44-46 phố Trần Phú, phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội hoặc số 333-335-337 Nguyễn Trãi, quận 1, TP. Hồ Chí Minh) yêu cầu bao gồm:

  • Giấy giới thiệu hoặc đề nghị từ bệnh viện về việc điều trị nước ngoài.
  • Căn cứ xác định về tình trạng thân nhân ở nước ngoài gặp tai nạn, bệnh tật hoặc qua đời.
  • Văn bản đề nghị từ cơ quan quản lý trực tiếp đối với nhân viên trong lực lượng vũ trang, viên chức và công nhân viên chức trong tổ chức cơ yếu.
  • Quyết định về lý do nhân đạo hoặc khẩn cấp từ cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

5.3.3 Quy trình thực hiện:

  • Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại nơi đã nộp. Nếu muốn nhận kết quả tại địa điểm khác, phải trả phí chuyển phát qua bưu điện.
  • Trường hợp người đề nghị không có năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức hoặc chưa đủ 14 tuổi, hồ sơ sẽ do người đại diện pháp luật nộp.
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ là từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần, trừ các ngày lễ và ngày Tết.
  • Thời gian trả kết quả là từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ và ngày Tết.

5.3.4 Thời hạn giải quyết:

  • Không quá 08 ngày làm việc từ ngày Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

6. Một số câu hỏi thường gặp

Một số câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp

6.1 Phải đổi hộ chiếu trước khi hết hạn bao lâu để không bị phạt?

Ở một số quốc gia, thời hạn có thể ngắn hơn 3 tháng. Do đó, quý khách nên thực hiện việc đổi hộ chiếu trước khi hết hạn từ 3 đến 6 tháng để tránh các sự cố và khó khăn trong quá trình xuất nhập cảnh.

6.2 Hộ chiếu còn hạn 3 tháng có được xuất cảnh không?

Việc hộ chiếu còn hạn 3 tháng có được xuất cảnh hay không phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia. Nhiều quốc gia yêu cầu hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh. Vì vậy, nếu hộ chiếu của bạn chỉ còn hạn 3 tháng, bạn có thể gặp khó khăn hoặc bị từ chối xuất cảnh hoặc nhập cảnh tại một số quốc gia.

6.3 Hộ chiếu hết hạn có về nước được không?

Khi hộ chiếu hết hạn, bạn sẽ gặp khó khăn khi đi lại quốc tế vì hộ chiếu không còn hiệu lực cho việc xuất nhập cảnh. Để tránh những rắc rối không đáng có, bạn nên đảm bảo rằng hộ chiếu của mình luôn còn hiệu lực trước khi đi du lịch hoặc công việc nước ngoài.

Như vậy, AZTAX vừa chia sẻ thông tin về việc hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có được xuất cảnh hay không đã giải đáp rõ những thắc mắc chung của mọi người. Nếu còn điều gì vướng mắc xin hãy đừng ngần ngại gọi vào số HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon