Hạch toán phải thu khách hàng là nghiệp vụ kế toán quan trọng khi doanh nghiệp phát sinh bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền ngay. Nếu ghi nhận không đúng tài khoản 131 hoặc thiếu đối chiếu công nợ, báo cáo tài chính có thể phản ánh sai tình hình tài chính. Bài viết của AZTAX hướng dẫn chi tiết cách hạch toán phải thu của khách hàng đúng quy định kế toán.
1. Nguyên tắc hạch toán phải thu khách hàng
Trong hoạt động kinh doanh, việc quản lý và theo dõi các khoản công nợ là yếu tố then chốt để đảm bảo dòng tiền ổn định và minh bạch tài chính. Trong đó, kế toán phải thu khách hàng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác số tiền khách hàng còn nợ và thời điểm thanh toán. Để thực hiện đúng và đầy đủ, kế toán cần tuân thủ một số nguyên tắc hạch toán cụ thể.

a) Tài khoản 131 (TK131) được sử dụng để phản ánh toàn bộ các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp và tình hình thanh toán với khách hàng phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bán sản phẩm, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư hoặc các khoản đầu tư tài chính.
- Ngoài ra, TK131 còn được dùng để phản ánh khoản phải thu giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trong hoạt động xây dựng cơ bản đối với phần khối lượng công việc đã hoàn thành. Lưu ý, không sử dụng tài khoản này cho các giao dịch thu tiền ngay tại thời điểm phát sinh.
b) Khi hạch toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán cần mở sổ chi tiết cho từng đối tượng cụ thể, từng khoản mục phải thu và theo dõi kỳ hạn thanh toán (phân biệt khoản thu trong vòng 12 tháng hoặc trên 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo). Mỗi lần khách hàng thanh toán đều phải được ghi nhận rõ ràng, chính xác.
Đối tượng ghi nhận trong TK131 là những khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp thông qua việc mua hàng hóa, sản phẩm, tài sản cố định, bất động sản đầu tư hoặc sử dụng dịch vụ, cũng như các khoản đầu tư tài chính khác.
c) Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, bên giao ủy thác sẽ ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác trên TK131, tương tự như nghiệp vụ bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thông thường.
d) Trong quá trình hạch toán chi tiết TK131, kế toán cần phân loại rõ các khoản nợ: nợ có khả năng thu hồi đúng hạn, nợ khó đòi và nợ có rủi ro không thể thu hồi. Việc này giúp doanh nghiệp có căn cứ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc xác định phương án xử lý thích hợp. Trường hợp khoản nợ khó đòi đã xử lý mà sau này thu hồi được, số tiền thu hồi sẽ được ghi nhận vào thu nhập khác của doanh nghiệp.
đ) Trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc chuyển nhượng bất động sản, nếu hàng hóa hoặc dịch vụ được giao không đúng như cam kết trong hợp đồng, khách hàng có quyền yêu cầu doanh nghiệp giảm giá, đổi trả hàng hoặc hoàn lại số tiền đã thanh toán theo thỏa thuận.
2. Kết cấu và nội dung của tài khoản phải thu của khách hàng
“Kết cấu và nội dung của tài khoản phải thu của khách hàng” không chỉ đơn thuần là con số ghi nhận trên sổ sách, mà còn ẩn chứa những thông tin quan trọng phản ánh tình hình tài chính và khả năng thu hồi công nợ của doanh nghiệp. Vậy bên trong tài khoản này gồm những gì, và vì sao nó lại ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền?

(1) Bên Nợ:
- Ghi nhận các khoản phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ, bao gồm doanh thu từ bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư (BĐSĐT), cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động đầu tư tài chính.
- Các khoản tiền thừa hoàn trả cho khách hàng.
- Chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng tiền ghi sổ kế toán.
(2) Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã thanh toán cho doanh nghiệp.
- Các khoản ứng trước, trả trước từ khách hàng.
- Các khoản giảm giá hàng bán được trừ vào nợ phải thu.
- Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bị khách hàng trả lại, có thể bao gồm hoặc không bao gồm thuế GTGT.
- Các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán được giảm trừ cho khách hàng.
- Chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại khoản phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giảm so với đồng tiền ghi sổ kế toán.
(3) Số dư tài khoản:
- Dư Nợ: Thể hiện số tiền còn phải thu khách hàng tại thời điểm báo cáo.
- Dư Có (nếu có): Phản ánh số tiền nhận trước hoặc thu nhiều hơn so với số phải thu thực tế của từng khách hàng.
Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, kế toán phải đối chiếu chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, đảm bảo phản ánh chính xác số dư của TK131 ở cả hai phần: Tài sản và Nguồn vốn, tùy thuộc vào bản chất của từng khoản mục.
3. Hướng dẫn cách hạch toán tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
Khi doanh nghiệp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng khách hàng chưa thanh toán ngay, việc ghi nhận và quản lý khoản phải thu trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo dòng tiền ổn định.
Vậy, tài khoản 131 – Phải thu khách hàng được hạch toán như thế nào để vừa đúng chuẩn mực kế toán, vừa hạn chế rủi ro nợ xấu?

3.1. Khi bán hàng chưa thu tiền ngay
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, ghi nhận doanh thu và tách riêng các khoản thuế phải nộp:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng thanh toán)
- Có TK 511 – Doanh thu (giá chưa thuế)
- Có TK 333 – Thuế phải nộp
Nếu không tách được thuế ngay, ghi doanh thu bao gồm thuế và điều chỉnh định kỳ:
- Nợ TK 511 – Doanh thu
- Có TK 333 – Thuế phải nộp
3.2 Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại
- Nợ TK 5213 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa thuế)
- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
3.3 Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Nếu chiết khấu, giảm giá đã ghi trên hóa đơn, doanh thu được ghi nhận theo giá sau chiết khấu và không cần phản ánh riêng.
Nếu chưa ghi chiết khấu, giảm giá trên hóa đơn, doanh thu ghi nhận theo giá gộp. Khi đủ điều kiện hoặc xác định chiết khấu, điều chỉnh:
- Nợ TK 521 – Giảm trừ doanh thu (giá chưa thuế)
- Nợ TK 333 – Thuế phải nộp (thuế giảm giá)
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (số tiền giảm giá)
3.4 Chiết khấu thanh toán phải trả cho người mưa
Khi người mua thanh toán trước hạn, số chiết khấu thanh toán được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt
- Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chiết khấu thanh toán)
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
3.5 Nhận tiền từ khách hàng trả
Khi nhận tiền từ khách hàng, bao gồm tiền lãi (nếu có) và tiền ứng trước theo hợp đồng:
- Nợ TK 111, 112, …
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi)
Nếu nhận ứng trước bằng ngoại tệ, ghi nhận bên Có TK 131 theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền (tỷ giá mua của ngân hàng).
3.6 Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu trong hợp đồng xây dựng
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch:
- Khi phản ánh doanh thu phần công việc hoàn thành:
- Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khi lập hóa đơn theo tiến độ kế hoạch:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện:
- Khi lập hóa đơn và khách hàng xác nhận:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Tiền thưởng từ khách hàng:
- Khi nhận được tiền thưởng:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Bồi thường từ khách hàng:
- Khi nhận được khoản bồi thường:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Nhận tiền thanh toán hoặc ứng trước:
- Khi nhận tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước:
- Nợ TK 111, 112, …
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
3.7 Khi khách thanh toán bằng hàng hóa thay vì tiền
Khi khách hàng thanh toán bằng hàng hóa thay vì tiền (theo phương thức hàng đổi hàng), kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa nhận được như sau:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
- Nợ TK 156 – Hàng hóa
- Nợ TK 611 – Mua hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
3.8 Khi nợ phải thu không thể thu được, phải xử lý xóa sổ
Khi xử lý xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi không thể thu hồi, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, kế toán ghi:
- Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã dự phòng)
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa dự phòng)
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
3.9 Kế toán phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu
Khi ghi nhận khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu, kế toán thực hiện như sau:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
3.10 Kế toán thu phí BHTG từ các tổ chức tham gia BHTG
Định kỳ hoặc khi phát sinh số phí BHTG phải thu bổ sung từ các tổ chức tham gia BHTG, dựa trên phiếu tính phí và các chứng từ liên quan:
- Trụ sở chính thu phí BHTG:
- Nợ TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
- Có TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển
- Chi nhánh thu phí BHTG:
- Nợ TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
- Có TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Khi thu được phí BHTG từ các tổ chức tham gia BHTG:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Khi có quyết định xử lý xóa nợ phí BHTG:
- Trụ sở chính:
- Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG kỳ trước)
- Nợ TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG kỳ này)
- Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
- Chi nhánh:
- Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG
- Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Kế toán phải thu tiền phạt của các tổ chức tham gia BHTG
- Khi có quyết định về số tiền phạt phải thu:
- Nợ TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
- Có TK 51121 – Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG
- Khi thu tiền phạt:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
- Khi có quyết định xử lý xóa nợ tiền phạt:
- Nợ TK 51121 – Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG
- Có TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG
Kế toán thu từ hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG
- Khi phát sinh khoản thu:
- Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
- Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
- Có TK 51182 – Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá chưa có thuế)
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN:
- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Có các TK 111, 112
- Khi thu tiền từ hoạt động tư vấn, đào tạo:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng
Kế toán thu từ dịch vụ cho thuê tài sản:
- Cho thuê trả tiền định kỳ:
- Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
- Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
- Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê chưa có thuế)
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN:
- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Có các TK 111, 112
- Cho thuê trả tiền sau:
- Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng
- Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê chưa có thuế)
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN:
- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Có các TK 111, 112
- Khi thu tiền từ dịch vụ cho thuê tài sản:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng
Kế toán thu từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (TSCĐ):
- Khi thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
- Nợ TK 131 (1318) – Tổng giá thanh toán
- Có TK 711 – Thu nhập khác (ghi theo giá bán chưa có thuế)
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Ghi giảm TSCĐ:
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
- Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
- Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN:
- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
- Có các TK 111, 112
3.11 Khi lập BCTC số dư nợ phải thu bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo
Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng:
- Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm:
- Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Xem thêm: Hạch toán tiền lương và định khoản các khoản trích theo lương
Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 331 – Phải trả người bán theo TT 200
4. Ví dụ về tài khoản 131
Ví dụ về tài khoản 131 giúp kế toán dễ dàng hình dung cách hạch toán công nợ phải thu của khách hàng trong thực tế. Thông qua các ví dụ cụ thể, doanh nghiệp có thể nắm rõ quy trình ghi nhận, theo dõi và xử lý các khoản phải thu, từ đó quản lý dòng tiền hiệu quả hơn và hạn chế rủi ro tài chính.

Ví dụ: Ngày 10/8/2024, Công ty X bán cho Công ty Y một lô hàng hóa trị giá 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, giá vốn hàng bán là 210.000.000 đồng. Toàn bộ số hàng đã giao nhưng khách hàng chưa thanh toán.
Đến 25/8/2024, Công ty Y chuyển khoản 60% giá trị đơn hàng vào tài khoản ngân hàng của Công ty X.
Công ty X áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.Kế toán ghi nhận các nghiệp vụ như sau:
Ngày 10/8/2024, khi xuất bán hàng hóa:Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT:
- Nợ TK 131 – Công ty Y: 330.000.000
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng: 300.000.000
- Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra: 30.000.000
Ghi nhận giá vốn hàng bán:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 210.000.000
- Có TK 156 – Hàng hóa: 210.000.000
Ngày 25/8/2024, khi khách hàng chuyển tiền thanh toán 60% giá trị đơn hàng:
- Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 198.000.000
- Có TK 131 – Công ty Y: 198.000.000
Như vậy, sau nghiệp vụ này, số dư phải thu còn lại trên TK 131 của Công ty Y là 132.000.000 đồng, thể hiện khoản công nợ khách hàng còn chưa thanh toán.
5. Các loại báo cáo kế toán công nợ phải thu khách hàng sử dụng
Có 4 dạng báo cáo thường được dùng trong kế toán công nợ phải thu, gồm:
- Báo cáo tình hình bán hàng;
- Báo cáo ghi nhận các khoản thu tiền;
- Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu từ khách hàng;
- Sổ theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu của khách hàng.

6. Đối trừ công nợ đối với đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp
Đối trừ công nợ đối với đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp là giải pháp kế toán giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các khoản phải thu và phải trả, tránh chồng chéo giao dịch. Phương pháp này cho phép cân đối nghĩa vụ tài chính hai chiều, giảm áp lực thanh toán, tiết kiệm chi phí và minh bạch trong quản trị công nợ.

Hồ sơ, chứng từ cần thiết gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ, trong đó phải thể hiện rõ ràng phương thức thanh toán bằng cách cấn trừ công nợ;
- Biên bản hoặc chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng, phiếu xuất kho;
- Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT);
- Biên bản hay chứng từ xác nhận đối chiếu công nợ giữa hai bên;
- Biên bản hoặc chứng từ cấn trừ công nợ có đầy đủ xác nhận của các bên;
- Chứng từ, biên lai thanh toán cho phần chênh lệch còn lại (nếu có).
Thời điểm thực hiện cấn trừ công nợ:
Cả hai bên sẽ thống nhất và lựa chọn thời gian thanh lý hợp đồng, đồng thời lập biên bản cấn trừ công nợ sau khi quá trình mua bán hàng hóa, sản phẩm đã được hoàn tất.
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 131 – Phải thu khách hàng:
- Nếu giá trị mua vào cao hơn giá trị bán ra:
- Nợ TK 331: Ghi nhận số tiền phải trả cho nhà cung cấp;
- Nợ TK 112, 111: Khoản chênh lệch còn phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;
- Có TK 131: Số tiền phải thu khách hàng.
- Nếu giá trị mua vào thấp hơn giá trị bán ra:
- Nợ TK 331: Khoản phải trả nhà cung cấp;
- Có TK 131: Số tiền phải thu từ khách hàng;
- Có TK 112, 111: Phần chênh lệch thu thêm sau khi cấn trừ.
7. Các câu hỏi thường gặp khi hạch toán phải thu của khách hàng
Câu hỏi số 1: Tài khoản 131 là tài khoản gì?
Tài khoản 131 là tài khoản “Phải thu của khách hàng” trong kế toán. Đây là tài khoản dùng để theo dõi các khoản nợ phải thu từ khách hàng, thường phát sinh từ việc bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các hoạt động khác mà doanh nghiệp chưa thu được tiền.
Tài khoản 131 theo thông tư 200 thuộc nhóm tài khoản phải thu và được sử dụng để ghi nhận số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp và các biến động liên quan đến khoản phải thu này.
Câu hỏi số 2: Tài khoản phải thu khách hàng là gì?
Tài khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản nợ và theo dõi tình hình thanh toán từ khách hàng đối với tiền bán hàng hóa, sản phẩm, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, khoản đầu tư tài chính, và dịch vụ cung cấp.
Câu hỏi số 3: Tài khoản 131 có số dư bên nào?
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng là tài khoản tài sản, nên thông thường:
- Có số dư bên Nợ: thể hiện số tiền còn phải thu khách hàng.
- Trường hợp đặc biệt có số dư bên Có: khi khách hàng trả thừa tiền, hoặc ứng trước cho doanh nghiệp.
Câu hỏi số 4: Làm thế nào để xử lý các khoản phải thu quá hạn?
Để xử lý các khoản phải thu quá hạn, bạn nên theo dõi các khoản này thường xuyên và thực hiện các biện pháp như gửi nhắc nợ, gọi điện thoại hoặc thậm chí là thực hiện các hành động pháp lý nếu cần thiết. Cập nhật các khoản phải thu quá hạn vào hệ thống và báo cáo cho ban quản lý.
Câu hỏi số 5: Khi nào cần phải ghi nhận giảm trừ các khoản phải thu?
Bạn cần ghi nhận giảm trừ các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán nợ, hoặc khi có các điều chỉnh như chiết khấu, giảm giá, hoặc trả lại hàng. Cập nhật các thay đổi vào tài khoản phải thu và phản ánh chính xác số dư trong hệ thống.
Câu hỏi số 6: Các loại báo cáo kế toán công nợ phải thu của khách hàng
Trong kế toán, công nợ phải thu thường được theo dõi thông qua 4 loại báo cáo chính, bao gồm:
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo thu tiền
- Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu khách hàng
- Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng
Như vậy AZTAX đã điểm qua một số nội dung quan trọng về hạch toán phải thu của khách hàng. Hy vọng những nội dung trên có thể giúp bạn hiểu rõ được vấn đề này. Nếu có điều gì cần hỗ trợ về hạch toán bán hàng chưa thu tiền hoặc muốn giải đáp thắc mắc về những vấn đề liên quan đến tk 131 có số dư bên nào, hãy liên hệ đến HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!
Xem thêm: Hạch toán là gì? Đặc điểm và nguyên tắc hạch toán kế toán
Xem thêm: Báo cáo kế toán quản trị là gì? cách lập mẫu báo cáo kế toán quản trị?




