Hạch toán chiết khấu thương mại là nội dung kế toán quan trọng, phản ánh khoản giảm giá doanh nghiệp dành cho khách hàng khi mua hàng với số lượng hoặc giá trị lớn. Việc hạch toán chiết khấu thương mại đúng quy định giúp cho doanh nghiệp ghi nhận doanh thu chính xác, minh bạch sổ sách và hạn chế những rủi ro về thuế. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn làm rõ các nguyên tắc cần nắm khi thực hiện nghiệp vụ này.
1. Chiết khấu thương mại là gì?
Chiết khấu thương mại (Trade Discount) là khoản giảm giá mà bên bán áp dụng cho bên mua khi khách hàng mua với số lượng lớn hoặc đáp ứng những điều kiện, thỏa thuận nhất định trong hợp đồng mua bán. Hình thức ưu đãi này vừa giúp người bán kích thích tiêu thụ, gia tăng doanh thu, vừa tạo động lực để khách hàng gắn bó và tiếp tục mua hàng trong dài hạn.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp dành cho khách hàng khi hàng hóa bị kém chất lượng, không đúng quy cách hoặc không còn phù hợp với nhu cầu thị trường.
Các hình thức chiết khấu thương mại:
- Chiết khấu theo từng lần mua;
- Chiết khấu sau nhiều lần mua;
- Chiết khấu sau chương trình khuyến mại.
Lưu ý khi hạch toán:
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200: ghi nhận vào TK 521 (5211 – Chiết khấu thương mại, 5213 – Giảm giá hàng bán).
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133: ghi nhận trực tiếp vào TK 511.
2. Cách hạch toán chiết khấu thương mại
Cách hạch toán chiết khấu thương mại là một vấn đề khá phức tạp trong kế toán, đòi hỏi sự hiểu biết kỹ lưỡng về các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán hiện hành.
Hạch toán đúng cách không chỉ đảm bảo tính chính xác trong việc phản ánh doanh thu và chi phí, mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Sau đây là hướng dẫn chi tiết cách hạch toán ck thương mại.

2.1 Giá bán đã bao gồm chiết khấu thương mại
Hạch toán chiết khấu thương mại bên bán:
-
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền khách hàng thanh toán theo hóa đơn
-
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT)
-
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Hạch toán chiết khấu thương mại bên mua:
-
Nợ TK 156: Giá trị hàng hóa nhập kho (giá chưa có thuế GTGT)
-
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
-
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị đã thanh toán theo hóa đơn
Trong tình huống này, khoản chiết khấu thương mại đã được hai bên thỏa thuận trước khi xuất hóa đơn. Do đó, trị giá ghi nhận trên hóa đơn đã bao gồm mức chiết khấu và kế toán sẽ không cần định khoản thêm cho phần giảm trừ này.
Ví dụ:
Công ty X bán cho Công ty Y 20 máy in văn phòng, đơn giá niêm yết là 5.000.000 đồng/chiếc. Theo chính sách bán hàng, nếu khách mua từ 20 sản phẩm trở lên sẽ được hưởng chiết khấu thương mại 8% trên giá chưa có thuế GTGT.
Sau khi chiết khấu, đơn giá còn lại: 5.000.000 – (5.000.000 × 8%) = 4.600.000 đồng/chiếc.
Giá trị thanh toán:
-
Giá chưa thuế: 20 × 4.600.000 = 92.000.000 đồng
-
Thuế GTGT 10%: 9.200.000 đồng
-
Tổng giá thanh toán: 101.200.000 đồng
Bên bán (Công ty X) hạch toán:
-
Nợ TK 131: 101.200.000
-
Có TK 5111: 92.000.000
-
Có TK 3331: 9.200.000
Bên mua (Công ty Y) hạch toán:
-
Nợ TK 156: 92.000.000
-
Nợ TK 1331: 9.200.000
-
Có TK 111, 112, 331: 101.200.000
2.2 Chiết khấu thương mại khi khách mua nhiều lần
Trong trường hợp phát sinh chênh lệch giữa khoản chiết khấu thương mại và giá trị ghi trên hóa đơn cuối cùng, kế toán cần xử lý theo nguyên tắc sau:
Nếu số tiền chiết khấu nhỏ hơn giá trị hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn cuối cùng, thì khoản chiết khấu này sẽ được trừ thẳng vào số tiền thanh toán trên hóa đơn.
-
Bên bán ghi nhận:
-
Nợ TK 131, 111, 112 (tổng số tiền đã thu hoặc phải thu sau khi trừ chiết khấu)
-
Có TK 511 (giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa thuế)
-
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)
-
-
Bên mua hạch toán:
-
Nợ TK 156 (giá trị hàng hóa nhập kho chưa thuế)
-
Nợ TK 1331 (thuế GTGT được khấu trừ)
-
Có TK 111, 112, 331 (tổng số tiền phải trả sau khi trừ chiết khấu)
-
Ví dụ:
Công ty X bán sản phẩm Z cho công ty Y. Hai bên thỏa thuận rằng: “Nếu công ty Y mua đủ từ 20 sản phẩm Z trở lên thì sẽ được hưởng chiết khấu thương mại 5% trên giá bán chưa thuế GTGT”. Giá bán 1 sản phẩm Z là 2.000.000 đồng.
Trong kỳ, công ty Y mua hàng nhiều lần như sau:
-
Lần 1: 8 sản phẩm
-
Lần 2: 7 sản phẩm
-
Lần 3: 5 sản phẩm
Sau 3 lần mua, công ty Y đạt đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại.
Hướng dẫn hạch toán:
Bên bán (Công ty X):
Do hóa đơn xuất lần cuối có trị giá 10.000.000, trong khi tổng số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng là 2.000.000, kế toán ghi:
-
Nợ TK 131: 11.000.000
-
Có TK 5111: 10.000.000
-
Có TK 3331: 1.000.000
Bên mua (Công ty Y):
-
Nợ TK 156: 10.000.000
-
Nợ TK 1331: 1.000.000
-
Có TK 331: 11.000.000
Trong tình huống số tiền chiết khấu thương mại lớn hơn số tiền trên hóa đơn cuối cùng, kế toán cần xử lý bằng cách lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã phát hành trước đó và ghi nhận bút toán theo giá trị điều chỉnh.
Đối với bên bán:
-
Khoản chiết khấu thương mại được ghi nhận là giảm trừ doanh thu:
-
Nợ TK 521 (theo Thông tư 200) / Nợ TK 511 (theo Thông tư 133)
-
Nợ TK 3331
-
Có TK 131, 111, 112
-
Đối với bên mua: Việc hạch toán chiết khấu sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng hàng hóa:
-
Nếu hàng hóa vẫn còn trong kho → giảm giá trị hàng tồn kho:
-
Nợ TK 111, 112, 331
-
Có TK 156
-
Có TK 1331
-
-
Nếu hàng hóa đã bán → ghi nhận giảm giá vốn:
-
Nợ TK 111, 112, 331
-
Có TK 632
-
Có TK 1331
-
-
Nếu hàng hóa dùng cho SXKD, quản lý, hoặc đầu tư XDCB → ghi nhận giảm chi phí tương ứng:
-
Nợ TK 111, 112, 331
-
Có TK 154, 241, 641, 642…
-
Có TK 1331
-
Trường hợp doanh nghiệp chỉ lập hóa đơn khi chương trình khuyến mãi kết thúc, cách hạch toán cũng tương tự tình huống này.
Lưu ý:
-
Doanh nghiệp áp dụng hạch toán chiết khấu thương mại theo thông tư 200: Cuối kỳ phải kết chuyển giảm giá hàng bán sang doanh thu:
-
Nợ TK 521
-
Có TK 511
-
-
Doanh nghiệp áp dụng hạch toán chiết khấu thương mại theo thông tư 133: Không phát sinh bút toán kết chuyển này.
Như vậy bạn đọc đã nắm được chiết khấu thương mại hạch toán như thế nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ các nguyên tắc và quy định để thực hiện hạch toán chiết khấu sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán và quy định thuế hiện hành, từ đó giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và tránh những sai sót trong quá trình kiểm toán.
Xem thêm: Nghiệp vụ hạch toán ủy nhiệm chi thường gặp
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133
3. Chế độ kế toán và nguyên tắc áp dụng chiết khấu thương mại

3.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khoản chiết khấu thương mại được hạch toán vào TK 521 (5211, 5213).
- Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khoản chiết khấu thương mại sẽ được phản ánh vào TK 511.
3.2 Nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại
Theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc hạch toán chiết khấu thương mại của bên bán hàng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Trường hợp hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ trực tiếp vào số tiền người mua phải thanh toán (tức là giá bán đã trừ chiết khấu), doanh nghiệp không cần sử dụng TK 5211. Khi đó, doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận theo giá sau chiết khấu (doanh thu thuần).
- Trường hợp khoản chiết khấu thương mại chưa được thể hiện trên hóa đơn, kế toán cần theo dõi riêng phần chiết khấu này. Khi đó, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá gộp (chưa trừ chiết khấu) và hạch toán riêng khoản chiết khấu thương mại phải trả.
Khoản chiết khấu thương mại này thường phát sinh trong các tình huống sau:
- Người mua mua hàng nhiều lần, chỉ khi đạt đủ số lượng hoặc doanh số mới được hưởng chiết khấu, nên khoản chiết khấu được xác định ở lần mua cuối cùng.
- Các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp thường xác định chiết khấu vào cuối kỳ, dựa trên doanh số tiêu thụ thực tế của nhà phân phối hoặc đại lý (ví dụ: siêu thị, cửa hàng).
4. Nội dung trên hóa đơn hàng hóa có chiết khấu thương mại thể hiện điều gì?
Khi áp dụng chiết khấu thương mại trong bán hàng, nhiều kế toán băn khoăn không biết cần thể hiện thông tin gì trên hóa đơn để đảm bảo đúng quy định. Việc ghi nhận chiết khấu không chỉ ảnh hưởng đến giá trị thanh toán mà còn liên quan trực tiếp đến thuế GTGT và hồ sơ kế toán.
Do đó, hiểu rõ cách thể hiện chiết khấu trên hóa đơn là điều cần thiết để tránh sai sót và rủi ro pháp lý. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ những yêu cầu quan trọng khi lập hóa đơn có chiết khấu thương mại.

Dựa trên quy định tại Khoản 6, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các nội dung của hóa đơn được quy định như sau:
Điều 14. Nội dung của hóa đơn…
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
..
đ) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
…
11. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có).
Đối với các cơ sở kinh doanh áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hoặc khuyến mại theo quy định pháp luật, cần phải ghi rõ khoản chiết khấu thương mại và khuyến mại trên hóa đơn.
5. Bài tập định khoản chiết khấu thương mại
Hiểu lý thuyết về chiết khấu thương mại là chưa đủ, kế toán cần biết cách định khoản chính xác trong từng tình huống thực tế. Các bài tập định khoản chiết khấu thương mại sẽ giúp bạn vận dụng kiến thức kế toán vào xử lý nghiệp vụ đúng chuẩn theo quy định.
Tùy theo bên bán hay bên mua, cách ghi sổ và tài khoản sử dụng cũng sẽ có sự khác biệt. Trong nội dung sau, chúng ta sẽ cùng luyện tập qua một số ví dụ cụ thể để nắm vững cách hạch toán đúng cho các trường hợp phát sinh chiết khấu

Bài tập 1:
Công ty HT bán Laptop Dell XPS 13 với giá niêm yết là 15 triệu đồng/chiếc (chưa tính VAT 10%). Công ty áp dụng chiết khấu thương mại 8% trên giá đã bao gồm VAT cho khách hàng mua từ 5 chiếc trở lên. Chương trình này áp dụng ngày 01/09/2024 đến hết 15/09/2024.
Ngày 05/09/2024, Công ty Bình An ký hợp đồng mua 6 chiếc, đủ điều kiện nhận chiết khấu thương mại.
Các hạch toán chiết khấu thương mại:
Giá trị hóa đơn cho 6 chiếc Laptop:
- Giá bán mỗi chiếc: 15 triệu đồng
- Giá trị bao gồm VAT (10%): 15 triệu đồng + 1.5 triệu đồng = 16.5 triệu đồng
- Tổng giá trị của 6 chiếc: 6 x 16.5 triệu = 99 triệu đồng
Áp dụng chiết khấu 8% trên giá đã bao gồm VAT:
- Chiết khấu: 99 triệu x 8% = 7.920.000 đồng
- Giá trị thanh toán sau chiết khấu: 99 triệu – 7.920.000 = 91.080.000 đồng
Hạch toán của Công ty HT:
Bút toán doanh thu:
- Nợ TK 1121: 91.080.000 đồng
- Có TK 511: 84.000.000 đồng
- Có TK 3331: 7.080.000 đồng
Bút toán giá vốn:
- Nợ TK 632: (tính vào cuối kỳ)
- Có TK 156: (theo giá xuất kho bình quân cuối kỳ)
Hạch toán của Công ty Bình An:
- Nợ TK 156: 84.000.000 đồng
- Nợ TK 133: 7.080.000 đồng
- Có TK 1121: 91.080.000 đồng
Bài tập 2:
Công ty HT ký hợp đồng với Công ty B, theo đó nếu tổng giá trị mua hàng đạt 80 triệu đồng, Công ty B sẽ nhận chiết khấu 7% (7% x 80 triệu = 5.600.000 VND).
- Lần 1: Công ty B mua hàng trị giá 50 triệu đồng, công ty xuất hóa đơn như bình thường.
- Lần 2: Công ty B mua hàng trị giá 30 triệu đồng. Với việc đạt điều kiện chiết khấu 7%, tổng số tiền chiết khấu là 5.600.000 VND. Do khoản chiết khấu này nhỏ hơn giá trị hóa đơn lần 2 (30 triệu đồng), số tiền chiết khấu sẽ được trừ trực tiếp vào hóa đơn cuối cùng.
Cách lập hóa đơn cuối cùng:
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 01 | Laptop DELL | chiếc | 3 | 12.000.000 | 36.000.000 |
| Chiết khấu thương mại 7% | (5.600.000) | ||||
| 30.400.000 |
Thông tin thanh toán:
- Cộng tiền hàng: 30.400.000 VND
- Thuế suất GTGT (10%): 3.040.000 VND
- Tổng cộng thanh toán: 33.440.000 VND
Hạch toán bên bán:
- Nợ TK 131, 111, 112: 33.440.000 VND
- Có TK 511: 30.400.000 VND
- Có TK 3331: 3.040.000 VND
Hạch toán bên mua:
- Nợ TK 156: 30.400.000 VND
- Nợ TK 1331: 3.040.000 VND
- Có TK 111, 112, 331: 33.440.000 VND
6. Điểm khác biệt của chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán?
Trong hoạt động mua bán, hai khái niệm chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán thường xuyên xuất hiện và dễ gây nhầm lẫn. Dù đều là hình thức giảm giá, nhưng bản chất, thời điểm áp dụng và cách hạch toán của hai loại chiết khấu này lại hoàn toàn khác nhau.
Việc hiểu rõ điểm khác biệt không chỉ giúp kế toán ghi nhận đúng nghiệp vụ mà còn tránh sai sót khi lập hóa đơn và kê khai thuế. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết để phân biệt chính xác giữa hai khái niệm tưởng chừng giống nhau này.

Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán dễ bị hiểu nhầm, nhưng thực tế, đây là hai loại giảm giá hoàn toàn khác biệt. Dưới đây là sự khác biệt cơ bản giữa chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán:
| Tiêu chí | Chiết khấu thương mại | Chiết khấu thanh toán |
| Điều kiện áp dụng | Được áp dụng khi khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng. | Áp dụng khi khách hàng thanh toán trước hạn quy định trong hợp đồng |
| Nội dung | Là khoản giảm giá cho khách hàng khi mua số lượng lớn hàng hóa, đã ghi trên hóa đơn | Đây là khoản chi phí công ty chấp nhận chi trả cho khách hàng khi thanh toán trước hạn mà không được ghi trên hóa đơn bán hàng. |
| Hóa đơn | Có xuất hóa đơn | Không xuất hóa đơn |
| Thuế GTGT | Giảm thuế GTGT tương ứng với phần chiết khấu | Không giảm thuế GTGT |
| Thuế TNDN | Tính vào khoản giảm trừ doanh thu | Được tính vào chi phí hợp lý và được trừ |
| Khấu trừ thuế TNCN khi người nhận là cá nhân | Chiết khấu tiền mặt phải khấu trừ 1% thuế TNCN khi người nhận là cá nhân | Khoản chiết khấu phải khấu trừ 1% thuế TNCN khi người nhận là cá nhân |
7. Cách lập hóa đơn chiết khấu thương mại
Khi áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng, việc lập hóa đơn đúng quy định là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý và thuế. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp và kế toán viên vẫn còn lúng túng trong cách thể hiện khoản chiết khấu này trên hóa đơn. Lập sai dễ dẫn đến hóa đơn không hợp lệ, ảnh hưởng đến quyền lợi của cả bên bán lẫn bên mua.

7.1 Chiết khấu áp dụng từng lần mua hàng
Trên hóa đơn giá trị gia tăng, giá bán ghi đã bao gồm chiết khấu, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán.
Ví dụ: Ngày 20/12, Công ty X tổ chức giảm giá 10% cho sản phẩm máy tính xách tay có giá gốc 20 triệu đồng. Khách hàng mua 1 chiếc, hóa đơn sẽ thể hiện như sau:
| STT | Tên hàng hóa | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 01 | Máy tính xách tay XXX | chiếc | 1 | 18.000.000 | 18.000.000 |
Cộng tiền hàng: 18.000.000
Thuế GTGT 10%: 1.800.000
Tổng thanh toán: 19.800.000
Bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng
7.2 Chiết khấu theo doanh số hoặc số lượng tích lũy
Nếu tổng chiết khấu nhỏ hơn số tiền trên hóa đơn cuối cùng, doanh nghiệp sẽ trừ thẳng vào hóa đơn đó.
Ví dụ: Công ty X ký hợp đồng với Công ty Y mua 10 chiếc máy tính với chiết khấu 5%.
- Ngày 15/12, Công ty Y mua 2 chiếc, hóa đơn ghi giá 20 triệu/chiếc.
- Ngày 20/12, mua thêm 5 chiếc, hóa đơn vẫn ghi giá 20 triệu/chiếc.
- Ngày 24/12, mua thêm 3 chiếc, đủ số lượng, nhận chiết khấu 5%, hóa đơn sẽ thể hiện:
| STT | Tên hàng hóa | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 01 | Máy tính xách tay XXX | chiếc | 3 | 20.000.000 | 60.000.000 |
| 02 | Chiết khấu thương mại | (10.000.000) | (–10.000.000) |
Cộng tiền hàng: 50.000.000
Thuế GTGT 10%: 5.000.000
Tổng thanh toán: 55.000.000
Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu đồng
Nếu chiết khấu vượt quá giá trị hóa đơn cuối cùng hoặc kết thúc khuyến mãi mới lập hóa đơn, kế toán cần lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn trước.
Ví dụ: Với chiết khấu 15% khi mua 10 chiếc (tương đương 30 triệu), nếu các lần mua trước chưa đủ số lượng, hóa đơn ghi giá 20 triệu/chiếc. Khi đủ số lượng, kế toán lập hóa đơn điều chỉnh giảm như sau:
| STT | Tên hàng hóa | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 01 | Điều chỉnh giảm chiết khấu theo hợp đồng | chiếc | 10 | 3.000.000 | 30.000.000 |
Cộng tiền hàng: 30.000.000
Thuế GTGT 10%: 3.000.000
Tổng thanh toán: 33.000.000
Bằng chữ: Ba mươi ba triệu đồng
Việc nắm vững nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại không chỉ giúp doanh nghiệp tránh sai sót trong sổ sách kế toán mà còn đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế. Đặc biệt, với những doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt, việc ghi nhận chính xác từng nghiệp vụ là điều bắt buộc. Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp kế toán hiệu quả và chính xác, hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!
Xem thêm: Cách hạch toán chên h lệch tỷ giá theo thông tư 200
Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán chuyển nhầm tài khoản
Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 331 – Phải trả người bán theo TT 200




