Điều kiện thành lập công ty dịch vụ kế toán gồm chọn đúng loại hình doanh nghiệp, bố trí nhân sự hành nghề và xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trước khi cung cấp dịch vụ. Theo Luật Kế toán, doanh nghiệp chỉ được tổ chức dưới dạng công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân; đồng thời cần có tối thiểu hai kế toán viên hành nghề. Tùy mô hình, pháp luật còn quy định yêu cầu riêng về người đại diện, chủ doanh nghiệp và tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề. Bài viết dưới đây của AZTAX hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục và những lưu ý quan trọng.
1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán, tổ chức cần đáp ứng các điều kiện về chủ thể thành lập, nhân sự chuyên môn và giấy phép hoạt động theo quy định pháp luật. Việc nắm rõ những yêu cầu này giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ phù hợp, hạn chế sai sót trong quá trình đăng ký kinh doanh.

1.1 Điều kiện mở công ty dịch vụ kế toán
Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp mới hoặc đã hoạt động trong thời gian dài đều tỏ ra quan tâm đến việc thuê dịch vụ kế toán và kiểm toán, nhờ vào sự thuận tiện và tiết kiệm chi phí mà nó mang lại của các dịch vụ doanh nghiệp.
Do đó, nhiều nhà đầu tư đã quyết định bắt đầu doanh nghiệp của mình bằng cách thành lập công ty kế toán và doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện thành lập công ty kế toán sau đây.
1.1.1 Loại hình kinh doanh doanh nghiệp
Dựa theo quy định tại Điều 59 của Luật Kế toán, việc đăng ký thành lập công ty dịch vụ kế toán đòi hỏi sự tuân thủ theo các loại hình sau đây:
- Công ty TNHH với ít nhất 2 thành viên trở lên.
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân.
1.1.2 Có đầy đủ chứng chỉ hành nghề kế toán viên
Để hoạt động, công ty dịch vụ kế toán cần tối thiểu 2 nhân viên được chứng nhận là kế toán viên.
Theo quy định tại Điều 58 của Luật Kế toán, kế toán viên cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt từ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tài chính.
- Tham gia các chương trình đào tạo để cập nhật kiến thức theo quy định.
1.1.3 Có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Kế toán viên, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 59, có thể tiến hành đăng ký hành nghề và nhận được giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có hiệu lực khi người đó được cấp ký hợp đồng lao động toàn thời gian với công ty cung cấp dịch vụ kế toán.
1.1.4 Có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán
Điều kiện hành nghề kế toán viên không chỉ dừng lại ở yêu cầu về độ tuổi (từ 18 trở lên) và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cá nhân muốn hành nghề bắt buộc phải có Chứng chỉ hành nghề kế toán viên do Bộ Tài chính cấp, sau khi vượt qua kỳ thi theo quy định. Ngoài ra, người hành nghề cần có kinh nghiệm thực tế trong kế toán, kiểm toán hoặc tài chính, đồng thời phải tham gia các chương trình cập nhật kiến thức hàng năm để duy trì hiệu lực hành nghề.
1.2 Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Khi thành lập doanh nghiệp kế toán theo các loại hình khác nhau sẽ có yêu cầu về hồ sơ thành lập công ty khác nhau. AZTAX đã tổng hợp những thông tin về hồ sơ cho 03 loại hình doanh nghiệp đáp ứng điều kiện để được cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán gồm có: Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở nên, đối với công ty hợp danh, đối với doanh nghiệp tư nhân.
Dưới đây là chi tiết nội dung về những điều kiện để được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán là có đủ điều kiện dịch vụ kế toán như sau:
1.2.1 Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở nên
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các tài liệu pháp lý khác có giá trị tương đương.
- Có ít nhất 2 thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề.
- Người đại diện, giám đốc, tổng giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán cùng với kinh nghiệm thực tế trong nhiều năm.
- Tỷ lệ góp vốn của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ góp vốn của thành viên là tổ chức không được vượt quá 35% vốn điều lệ của doanh nghiệp, theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 17/2012/NĐ-CP.
1.2.2 Công ty hợp danh
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các tài liệu pháp lý khác có giá trị tương đương.
- Tối thiểu 2 thành viên hợp danh là kế toán hành nghề.
- Người đại diện, giám đốc, tổng giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán và tích lũy nhiều năm kinh nghiệm thực tế để đảm bảo sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong quản lý kế toán của doanh nghiệp.
1.2.3 Doanh nghiệp tư nhân
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương.
- Doanh nghiệp tư nhân dịch vụ kế toán vẫn cần ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, nhưng chủ DNTN phải là một trong số đó để đảm bảo sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong quản lý kế toán.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải đồng thời là kế toán viên hành nghề và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.
2. Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán
Doanh nghiệp dự kiến cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán hoặc tư vấn thuế nên đăng ký mã ngành 6920 – Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế. Đây là mã ngành thuộc nhóm 692, ngành 69 “Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán”.

Từ ngày 15/11/2025, việc tra cứu và áp dụng hệ thống ngành kinh tế thực hiện theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Theo đó, mã 6920 được chi tiết thành các tiểu ngành dưới đây.
| Mã ngành | Tên ngành | Phạm vi hoạt động chủ yếu |
| 6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế | Mã ngành cấp 4, bao quát các hoạt động kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế. |
| 69201 | Hoạt động liên quan đến kế toán | Ghi chép giao dịch kinh tế của tổ chức, cá nhân; thực hiện kế toán tài chính, kế toán tiền lương; lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp; lập hóa đơn. |
| 69202 | Hoạt động liên quan đến kiểm toán | Chuẩn bị, kiểm toán báo cáo và tài khoản tài chính; kiểm tra, xác nhận mức độ chính xác của thông tin, số liệu kế toán. |
| 69203 | Hoạt động liên quan đến tư vấn về thuế | Tư vấn thuế; tính thuế, phí, thuế quan; đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan thuế, không bao gồm đại diện pháp lý. |
| 69209 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế khác | Các hoạt động còn lại thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế nhưng chưa được phân loại vào các mã nêu trên. |
Phạm vi cần loại trừ khi đăng ký mã 6920
Mã ngành 6920 không bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp hoặc lập trình phần mềm kế toán: đăng ký mã ngành thuộc nhóm 621 – Lập trình máy tính.
- Xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu hoặc lập bảng dữ liệu: thuộc mã 63100 – Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan.
- Tư vấn quản trị như xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ, thiết kế chương trình kiểm soát chi phí hoặc cơ chế quản lý quỹ: thuộc mã 70200 – Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác.
- Hoạt động thu hồi, thu thập hối phiếu hoặc hỗ trợ thanh toán, tín dụng: thuộc mã 82910 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng.
3. Hồ sơ thành lập công ty kế toán
Hồ sơ thành lập công ty kế toán là bước quan trọng đầu tiên để doanh nghiệp chính thức được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng, đầy đủ theo quy định không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mà còn đảm bảo tính pháp lý cho quá trình đăng ký kinh doanh và xin giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.
| Chi tiết hồ sơ | Bản chính | Bản sao (*) |
| 1. Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty kế toán | 1 | |
2. Điều lệ công ty đối với:
| 1 | |
| 3. Danh sách các thành viên công ty hợp danh/TNHH 2 thành viên trở lên | 1 | |
| 4. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (trong trường hợp người đại diện không thể trực tiếp thực hiện) | 1 | |
| 5. CMND/CCCD/hộ chiếu người đại diện pháp luật của doanh nghiệp và các thành viên góp vốn | 1 | |
| 6. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các thành viên là tổ chức | 1 | |
| 7. CMND/CCCD/hộ chiếu của người ủy quyền nộp hồ sơ | 1 |
Nơi nộp hồ sơ: Bộ Tài chính.
Thời gian: Trong khoảng 15 ngày, tính từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ quyết định cấp hoặc không cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Trong trường hợp từ chối cấp, Bộ Tài chính sẽ trả lời bằng văn bản, chi tiết lý do từ chối.
4. Thủ tục mở công ty dịch vụ kế toán
Sau khi có được giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau để hoàn thiện quá trình thành lập công ty.

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ và thông tin cần thiết về doanh nghiệp muốn thành lập
- Chuẩn bị người đại diện pháp luật
- Chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh
- Chọn loại hình doanh nghiệp
- Chọn địa điểm đặt địa chỉ hợp lệ cho công ty
- Chuẩn bị vốn
- Chọn tên đặt cho công ty
- Chuẩn bị thông tin kê khai vốn điều lệ
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán
- Đơn đề nghị cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Danh sách thành viên góp vốn/cổ đông .
- Bản sao có công chứng của chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu.
- Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương nếu là tổ chức.
Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ đăng ký thành lập tại Phòng Đăng ký kinh doanh ở địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trong 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy phép kinh doanh.
4.1 Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Căn cứ theo nội dung tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP doanh nghiệp và Thông tư 297/2016/TT-BTC, thủ tục doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Bước 2: Vụ CĐKT&KT nhận và thẩm định hồ sơ.
Bước 3: Nộp phí
Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Bước 5: Công khai danh sách lên trang của Bộ Tài chính.
Trong vòng 15 ngày, kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành kiểm tra và giải quyết hồ sơ.
Xem thêm: Ai có quyền thành lập doanh nghiệp
Xem thêm: Một cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp
4.2 Các công việc cần hoàn thiện sau khi thành lập công ty dịch vụ kế toán
Sau khi thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán, chủ doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục trước khi chính thức đi vào hoạt động. Dưới đây là những công việc mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán cần làm.
Mở tài khoản ngân hàng: Để thực hiện mở tài khoản ngân hàng, chủ doanh nghiệp dịch vụ kế toán cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- 02 bản mẫu giấy đề nghị mở tài khoản của Ngân hàng mà doanh nghiệp muốn mở tài khoản;
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng;
- Bản sao công chứng giấy đăng ký doanh nghiệp (Bản sao công chứng);
- CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của chủ tài khoản và kế toán trưởng (Bản sao công chứng).
Khắc con dấu doanh nghiệp: Quy định về việc sử dụng con dấu của doanh nghiệp được chỉ rõ lại Điều 43 Luật Doanh nghiệp (2020). Cụ thể, công ty phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký tại địa phương đặt trụ sở chính trước khi sử dụng con dấu.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đăng thông báo mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm nội dung về:
- Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện/chi nhánh công ty.
- Mẫu, Số lượng và thời gian có hiệu lực của mẫu con dấu.
Công bố thông tin công ty: Trong thời hạn 30 ngày, sau khi có giấy phép kinh doanh công ty dịch vụ kế toán phải công bố nội dung đăng ký công ty tại trang thông tin điện tử của quốc gia. Nếu doanh nghiệp không thực hiện công bố thông tin đúng thời hạn thì sẽ bị phạt hành chính từ 1.000.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ.
Góp vốn vào công ty dịch vụ kế toán: Tối đa 90 ngày, sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải góp vốn đầy đủ số vốn đã cam kết. Doanh nghiệp có thể góp vốn bằng vàng, giá trị quyền sử dụng đất, ngoại tệ, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc các tài sản khác.
Nếu doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn đã cam kết, chủ công ty cần đăng ký điều chỉnh về tỷ lệ vốn góp của các thành viên, vốn điều lệ bằng số vốn đã góp được trong vòng 60 ngày, tính từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.
Kê khai thuế ban đầu sau khi thành lập công ty: Trong thời hạn 30 ngày, sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp tờ khai và đóng thuế môn bài nếu không sẽ bị phạt hành chính.
Đăng ký chữ ký số điện tử và đóng thuế online: Công ty phải mua chữ ký số kiện tử để thực hiện đóng thuế và nộp báo cáo thuế trực tuyến. Thêm vào đó, doanh nghiệp phải kích hoạt chức năng đóng thuế online cho tài khoản ngân hàng của tổ chức. Nhân viên kế toán sẽ dùng chữ ký điện tử này để đóng thuế cho công ty.
Đặt in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn: Thiết kế hóa đơn và tiến hành in hóa đơn: Doanh nghiệp có thể dùng phần mềm hoá đơn điện tử để thiết kế mẫu hoá đơn điện tử phù hợp.
Nộp thông báo phát hành hóa đơn bằng chữ ký số: Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ thông báo phát hành hoá đơn điện tử lần đầu trên cổng thông tin của Thuế Việt Nam để hợp thức hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín
5. Câu hỏi thường gặp điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
5.1 Dịch vụ kế toán là gì?
Dịch vụ kế toán được hiểu là hoạt động thực hiện nghiệp vụ kế toán dành cho tổ chức, doanh nghiệp. Dịch vụ kế toán đảm nhận toàn bộ các công việc liên quan đến quyết toán thuế, lập và in sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế… với độ chính xác cao và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Tại Việt Nam, hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán diễn ra phổ biến, tuy nhiên, chỉ những tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mới được phép hành nghề.
5.2 Có cần đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán với cơ quan nhà nước không?
Có. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp kế toán phải làm thủ tục đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán với Bộ Tài chính.
Đây là điều kiện bắt buộc để được phép cung cấp dịch vụ kế toán trên thị trường. Nếu chưa đăng ký hoặc chưa được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ không được hành nghề hợp pháp.
5.3 Cần bao nhiêu người có chứng chỉ hành nghề để thành lập doanh nghiệp kế toán?
Theo quy định tại Luật Kế toán và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán phải có ít nhất hai người có Chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên và đang hành nghề tại doanh nghiệp.
Hai người này cần có hợp đồng lao động chính thức và phải đăng ký hành nghề tại chính doanh nghiệp đó.
5.4 Có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?
Có. Mọi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đều phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kế toán viên hành nghề. Đây là một yêu cầu pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong trường hợp phát sinh rủi ro nghề nghiệp (ví dụ: sai sót kế toán, thiệt hại cho khách hàng do tư vấn sai).
5.6 Có được sử dụng lao động không có chứng chỉ để thực hiện dịch vụ kế toán không?
Không. Theo quy định, chỉ những người có Chứng chỉ hành nghề và đã đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp mới được ký tên, chịu trách nhiệm chuyên môn và trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán.
Doanh nghiệp có thể tuyển dụng nhân viên hỗ trợ, nhưng các nhân viên này không được thực hiện độc lập hay ký xác nhận các báo cáo, chứng từ mang tính pháp lý.
5.7 Chứng chỉ hành nghề kế toán viên do ai cấp và còn hiệu lực bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề kế toán viên do Bộ Tài chính cấp cho cá nhân đạt yêu cầu sau khi thi theo quy định. Chứng chỉ này không có thời hạn sử dụng, tuy nhiên người được cấp phải tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm (theo yêu cầu của Bộ Tài chính) để tiếp tục được hành nghề. Nếu không cập nhật đủ số giờ học bắt buộc, quyền hành nghề sẽ bị tạm dừng.
5.8 Có được góp vốn thành lập doanh nghiệp kế toán bằng tài sản khác ngoài tiền mặt không?
Có. Theo Luật Doanh nghiệp, thành viên hoặc cổ đông có thể góp vốn bằng tiền mặt, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản cố định (như máy móc, thiết bị), hoặc tài sản trí tuệ (nếu định giá được). Tuy nhiên, việc góp vốn bằng tài sản phải được định giá theo quy định, có biên bản định giá, và thể hiện rõ trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
Việc đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán đòi hỏi cả sự chuẩn bị về pháp lý lẫn năng lực chuyên môn. Nắm rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót, tiết kiệm thời gian và sớm đi vào vận hành. Đây cũng là bước quan trọng để xây dựng niềm tin với khách hàng và đối tác ngay từ đầu. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán thì đừng ngần ngại mà liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.
Xem thêm: Điều kiện thành lập doanh nghiệp nhà nước
Xem thêm: Các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp
Xem thêm: Điều kiện góp vốn thành lập doanh nghiệp











