Một cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp? Theo quy định hiện nay, mọi cá nhân và tổ chức, không nằm trong danh sách cấm thành lập doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và kinh doanh những ngành nghề thuộc quy định của pháp luật. Vậy trong trường hợp đủ điều kiện mỗi người được phép thành lập bao nhiêu công ty? Hãy cùng AZTAX theo dõi bài viết dưới đây về một người được đại diện pháp luật mấy công ty để giải đáp những vấn đề trên nhé!
1. Một cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp?
Một cá nhân chỉ được quyền thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được phép góp vốn để thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

1.1 Số lượng doanh nghiệp tối đa mà một cá nhân được phép thành lập
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, số lượng doanh nghiệp tối đa mà một cá nhân được phép thành lập phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân:
Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần.
- Đối với Công ty hợp danh:
Pháp luật không giới hạn số lượng công ty hợp danh mà một cá nhân có thể thành lập. Tuy nhiên, để trở thành thành viên hợp danh của một công ty khác, cá nhân đó phải được sự đồng ý của các thành viên hợp danh hiện tại.
Bên cạnh đó, thành viên hợp danh vẫn có thể là thành viên góp vốn của nhiều công ty hợp danh khác mà không bị giới hạn hoặc yêu cầu sự đồng ý từ bất kỳ ai.
- Đối với Công ty TNHH và Công ty cổ phần:
Pháp luật không giới hạn quyền thành lập Công ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Mỗi cá nhân có thể thành lập bao nhiêu công ty thuộc các loại hình này tùy thuộc vào khả năng tài chính và kế hoạch kinh doanh của mình.
1.2 Lý do quy định số lượng doanh nghiệp tối đa
Tại sao mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân? một cá nhân có thể đứng tên bao nhiêu công ty? Việc quy định số lượng doanh nghiệp tối đa mà một cá nhân được phép thành lập nhằm mục đích:
- Đảm bảo quyền lợi giữa các bên: Hạn chế tình trạng cá nhân lợi dụng việc thành lập nhiều doanh nghiệp để trốn thuế, né tránh nghĩa vụ hoặc cạnh tranh không lành mạnh.
- Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng: Đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.
- Khuyến khích quản trị doanh nghiệp hiệu quả: Tránh tình trạng cá nhân dàn trải nguồn lực, quản lý không hiệu quả khi thành lập quá nhiều doanh nghiệp.
1.3 Trường hợp ngoại lệ
Có một số trường hợp ngoại lệ mà một cá nhân được phép thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân:
- Doanh nghiệp tư nhân được quyền thành lập trước ngày 01/01/2021: Cá nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân được thành lập trước ngày 01/01/2021 có quyền tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp đó.
- Doanh nghiệp tư nhân được thành lập do thừa kế: Cá nhân được thừa kế doanh nghiệp tư nhân có quyền tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp đó.
2. Tại sao mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân?
Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân nhằm đảm bảo sự minh bạch trong quản lý, xác định rõ trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của chủ doanh nghiệp. Quy định này giúp tránh xung đột lợi ích và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong hoạt động kinh doanh.

Loại hình doanh nghiệp tư nhân có đặc thù là một tổ chức kinh tế do một cá nhân làm chủ, với toàn bộ vốn ban đầu là tài sản riêng của chủ doanh nghiệp.
Chính vì đặc điểm này, pháp luật chỉ cho phép mỗi cá nhân được thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân, bởi chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Quy định này giúp giảm thiểu rủi ro khi doanh nghiệp đối mặt với nợ nần lớn hoặc nguy cơ phá sản.
Ngoài ra, việc giới hạn mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân còn nhằm bảo vệ quyền lợi của đối tác, khách hàng, chủ nợ, đồng thời hạn chế tình trạng thành lập doanh nghiệp tư nhân nhằm mục đích trá hình.
Xem thêm: Dich vụ thành lập công ty tại Hồ Chí Minh
3. Quy định về quyền thành lập công ty
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, thành lập doanh nghiệp là quyền của mỗi cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, không phải bất kỳ cá nhân, tổ chức nào cũng có quyền thành lập doanh nghiệp.

3.1 Trường hợp nào bị cấm thành lập doanh nghiệp?
Trong Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 cũng có quy định một số cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể như:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công viên chức nhà nước theo quy định của Luật Viên chức và Luật Cán bộ, công chức.
- Hạ, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc các cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp Nhà nước.
- Cán bộ quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước trừ người được ủy quyền để làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
Xem thêm: Ai có quyền thành lập doanh nghiệp
Xem thêm: Các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp
3.2 Trường hợp bị cấm tham gia góp vốn thành lập quản lý công ty
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền có quyền tham gia góp vốn, mua cổ phần vốn góp vào thành lập quản lý công ty, trừ hai trường hợp dưới đây:
Trường hợp thứ nhất: Người chưa thành niên; bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
Nếu cá nhân muốn được thành lập doanh nghiệp thì điều kiện cơ bản phải là người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự tức là đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Đây là quy định nhằm đảm bảo người thành lập và quản lý doanh nghiệp phải có đầy đủ khả năng định hướng, điều hành và phát triển doanh nghiệp.
Trường hợp thứ hai: Người đang bị tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang phải chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định bơi Tòa án; còn các trường hợp khác theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Phá sản.
3.3 Quyền thành lập doanh nghiệp của cá nhân
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 nêu rõ:
Mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định thì đều có quyền thành lập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đối với cá nhân là người nước ngoài thành lập doanh nghiệp lần đầu tại Việt Nam thì cần phải làm thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định. Sau đó, doanh nghiệp thành lập bởi cá nhân nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH14.
4. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của AZTAX

Với nhiều năm kinh nghiệm làm về dịch vụ pháp lý, AZTAX luôn là nhà tiên phong trong các dịch vụ về hỗ trợ doanh nghiệp, đặt biệt là dịch vụ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp nhanh chóng giá rẻ. Dưới đây là 10 lý do tại sao nên chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại AZTAX.
- Chuyên nghiệp và kinh nghiệm: AZTAX có đội ngũ chuyên gia có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả.
- Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của AZTAX giúp bạn tiết kiệm thời gian quý báu, bởi họ sẽ xử lý toàn bộ quy trình và thủ tục liên quan.
- Hiểu biết về pháp lý: AZTAX sẽ đảm bảo rằng mọi quy định pháp lý liên quan đều được tuân theo đúng cách.
- Tùy chỉnh theo nhu cầu: Dịch vụ của AZTAX có khả năng tùy chỉnh theo nhu cầu của bạn, vì vậy bạn có thể lựa chọn các tùy chọn phù hợp với doanh nghiệp của mình.
- Đối tác đáng tin cậy: AZTAX đã xây dựng uy tín trong việc cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Tp.HCM và các tỉnh thành khác cho nhiều doanh nghiệp và cá nhân.
- Đảm bảo bảo mật thông tin: AZTAX cam kết bảo vệ thông tin cá nhân và doanh nghiệp của bạn một cách tuyệt đối.
- Hỗ trợ tư vấn chi tiết: AZTAX sẽ cung cấp sự tư vấn và hỗ trợ chi tiết về quy trình và yêu cầu để bạn hiểu rõ hơn về quá trình thành lập doanh nghiệp.
- Tối ưu hóa quá trình: Dịch vụ của AZTAX giúp tối ưu hóa quá trình thành lập doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro và khó khăn có thể xảy ra.
- Trải nghiệm khách hàng xuất sắc: AZTAX cam kết cung cấp trải nghiệm khách hàng tốt nhất thông qua dịch vụ chuyên nghiệp và hỗ trợ nhiệt tình.
- Tập trung vào kế hoạch kinh doanh: Bằng việc sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp của AZTAX, bạn có thể tập trung vào phát triển kế hoạch kinh doanh và hoạt động chính của bạn, thay vì lo lắng về thủ tục pháp lý.
5. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Một người có thể đứng tên bao nhiêu công ty?
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, mỗi cá nhân chỉ được phép “đứng tên” duy nhất một công ty, không phân biệt công ty đó hoạt động trong nước hay ngoài nước. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2014 đã có sự thay đổi khi cho phép công ty TNHH và công ty Cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, giúp linh hoạt hơn trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp.
Câu 2: Một cá nhân được thành lập tối đa bao nhiêu công ty tư nhân?
Theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, cá nhân này không được quyền đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, nhằm đảm bảo tính minh bạch và quản lý trong hoạt động kinh doanh.
Câu 3: Một cá nhân được thành lập bao nhiêu hộ kinh doanh?
Hộ kinh doanh là một loại hình kinh tế nhỏ lẻ, do một cá nhân hoặc một nhóm thành viên trong cùng một hộ gia đình đứng tên đăng ký và chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động. Theo quy định tại Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh chỉ được phép hoạt động tại một địa điểm duy nhất, không được sử dụng quá 10 lao động và chủ hộ phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, Khoản 2 Điều 67 cùng nghị định cũng nêu rõ: mỗi cá nhân hoặc hộ gia đình chỉ được đăng ký duy nhất một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, cá nhân đó vẫn có thể tham gia góp vốn hoặc mua cổ phần tại các doanh nghiệp khác với tư cách là nhà đầu tư, mà không bị giới hạn bởi quyền thành lập hộ kinh doanh.
Từ các quy định trên có thể thấy, pháp luật chỉ cho phép một cá nhân được đăng ký một hộ kinh doanh duy nhất trên toàn quốc nhằm đảm bảo sự minh bạch và quản lý hiệu quả hoạt động kinh tế cá thể.
Câu 4: Người quản lý doanh nghiệp có phải là chủ doanh nghiệp tư nhân không?
Theo Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp bao gồm cả người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân. Cụ thể, chủ doanh nghiệp tư nhân được liệt kê là một trong các đối tượng quản lý doanh nghiệp.
Như vậy, có thể khẳng định: chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. Đây là chủ thể chịu trách nhiệm cao nhất trong hoạt động kinh doanh và pháp lý của doanh nghiệp tư nhân.
Câu 5: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp gồm những nội dung gì?
Theo quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là một trong những tài liệu quan trọng trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp và phải bao gồm các nội dung chính sau:
- Tên doanh nghiệp dự kiến đăng ký.
- Địa chỉ trụ sở chính, kèm theo số điện thoại, số fax và email (nếu có).
- Ngành, nghề kinh doanh sẽ hoạt động.
- Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
- Thông tin cổ phần (áp dụng cho công ty cổ phần): bao gồm loại cổ phần, mệnh giá và số lượng cổ phần dự kiến được chào bán theo từng loại.
- Thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.
- Số lượng lao động dự kiến sử dụng.
- Thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, giấy tờ pháp lý) của:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh);
- Người đại diện theo pháp luật (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần).
Tóm lại, việc xác định một cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và quy định pháp luật hiện hành. Trong đó, mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân nhưng không giới hạn số lượng Công ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên, miễn đáp ứng đủ điều kiện về vốn, năng lực tài chính và kế hoạch kinh doanh. Việc nắm rõ quy định này sẽ giúp cá nhân khởi nghiệp hiệu quả, tối ưu hóa quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.
Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty
Xem thêm: Điều kiện thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán
Xem thêm: Điều kiện thành lập doanh nghiệp nhà nước




